wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh giữa hk2

Total questions: 89

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương tự?
a)
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác
b)
Lá đậu hà lan và gai xương rồng
c)
Cánh chim và cánh côn trùng
d)
Tua cuốn dây bầu, bí và gai xương rồng
2.
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
a)
Cánh dơi và tay người
b)
Ngà voi và sừng tê giác
c)
Vòi voi và vòi bạch tuộc
d)
Đuôi cá mập và đuôi cá voi
3.
Trong tiến hóa, cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
a)
Chức năng quy định cấu tạo
b)
Sự tiến hóa phân li
c)
Sự tiến hóa đồng quy
d)
Nguồn gốc chung giữa các loài
4.
Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về
a)
Cấu tạo trong các nội quan
b)
Các giai đoạn phát triển phôi thai
c)
Trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
d)
Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
5.
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa? (1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Răng khôn. (5) Xương cùng. (6) Tai
a)

(2), (3) và (5)

b)

(2), (4) và (5)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(4), (5) và (6)

6.
Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?
a)
Cánh chim và cánh bướm
b)
Chân trước của mèo và cánh dơi
c)
Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật
d)
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
7.
Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
b)
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin trong phân tử protein hay trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
c)
Phân tích trình tự các axit amin của các loại protein hay trình tự các nucleotit của các gen khác nhau ở các loài có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài
d)
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên protein … chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
8.
Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
a)
Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính
b)
Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền
c)
Sự biến đổi của sinh vật chủ yếu do sự biến đổi của ngoại cảnh
d)
Các biến đổi nhỏ, riêng lẽ tích lũy thành các biến đổi lớn, phổ biến nhờ chọn lọc tự nhiên
9.
Theo quan niệm của Đacuyn , đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
a)
Quần xã
b)
Quần thể
c)
Cá thể
d)
Loài
10.
Phát hiện quan trọng của Đacuyn về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là :
a)
Các cá thể cùng loài không hoàn toàn khác nhau .
b)
Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được
c)
Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học tập mà có.
d)
Các cá thể cùng bố mẹ có những đặc điểm khác bố mẹ.
11.
Động lực của chọn lọc nhân tạo là:
a)
Nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.
b)
Nhu cầu thị hiếu phức tạp và luôn thay đổi của con người.
c)
Lợi ích kinh tế do sinh vật đem lại.
d)
Khả năng tạo giống mới của con người.
12.
Theo Đacuyn ,quá trình CLTN có vai trò:
a)
Hình thành tập quán hoạt động ở động vật
b)
Tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật
c)
Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
d)
Tạo sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh
13.
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
a)
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
b)
Các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
c)
Những biến đổi do tập quán hoạt động
d)
Biến dị di truyền
14.
Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là
a)
Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
b)
Chưa hiểu rõ nguyên nhân của phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị
c)
Chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới
d)
Chưa thành công trong việc xây dựng luận điểm về nguồn gốc của các loài
15.
Theo Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là :
a)
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
b)
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
c)
Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
d)
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
16.
Động lực thúc đẩy CLTN theo học thuyết Đacuyn là:
a)
Đấu tranh sinh tồn
b)
Nhu cầu thị hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi của con người
c)
Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài
d)
Sự không thống nhất của điều kiện môi trường
17.
Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là:
a)
điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.
b)
các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.
c)
Tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
d)
sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.
18.
Khi nói về học thuyết tiến hóa của Đacuyn, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
b)
CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
c)
Hạn chế của học thuyết tiến hóa Đacuyn là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.
d)
Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể
19.
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
a)
Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
b)
Phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
c)
Tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
d)
Phát sinh các biến dị cá thể.
20.
Nguyên nhân của sự tiến hóa theo Đacuyn là do:
a)
Sự nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ chế sinh vật
b)
Sự thay đổi của các yếu tố ngoại cảnh
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
d)
Sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật trong thời gian dài
21.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đacuyn có những tính chất:

(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.

(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.

(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.

(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.

a)

(3), (4), (5)

b)

(2), (4), (5)

c)

(1), (3), (4), (5)

d)

(1), (3), (4)

22.
Điều nào sau đây là đúng với tiến hóa nhỏ:
a)
Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
b)
Hình thành loài mới
c)
Diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất dài
d)
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
23.
Theo quan niệm hiện nay nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là
a)
Đột biến và tích luỹ đột biến
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên
c)
Chọn lọc nhân tạo và tốc độ sinh sản.
d)
Chọn lọc tự nhiên
24.
Các nhân tố chủ yếu chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong thuyết tiến hóa nhỏ là:
a)
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
b)
Đột biến, biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên
c)
Đột biến, giao phối và các cơ chế cách li
d)
Quá trình giao phối, đột biến và biến động di truyền
25.
Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?
a)
Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.
b)
Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
c)
Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
d)
Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
26.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình:
a)
Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật
b)
Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
c)
Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
d)
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho sinh vật
27.
Theo quan niệm thuyết tiến hoá hiện đại, một gen đột biến lặn có hại sẽ
a)
Bị chọn lọc tự nhiên đào thải nhanh hơn so với đột biến gen trội có hại
b)
Không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hòan toàn khỏi quần thể
c)
Không bị chọn lọc tự nhiên đào thải
d)
Bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể ngay sau một thế hệ
28.
Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm
a)
Tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng các alen trội.
b)
Tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc
c)
Tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi khác dần với tần số của các alen đó trong quần thể gốc
d)
Tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn.
29.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
a)
Làm giảm tính đa hình quần thể.
b)
Giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
c)
Thay đổi tần số alen của quần thể.
d)
Tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
30.
Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
a)
Không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể
b)
Tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
c)
Giúp phát tán đột biến trong quần thể.
d)
Làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể.
31.
Nhân tố tiến hoá nào làm nghèo vốn gen của quần thể (chọn câu đúng nhất)
a)
Chọn lọc tự nhiên , yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
b)
Yếu tố ngẫu nhiên , di - nhập gen , giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Đột biến , CLTN , di- nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên.
d)
Di gen , yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
32.
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
a)
Alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
b)
Các alen lặn có tần số đáng kể.
c)
Các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
d)
Alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.
33.
CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì
a)
Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
b)
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.
c)
Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.
d)
Vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gen nên gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình
34.
Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
a)
Giao phối có chọn lọc
b)
Di nhập gen.
c)
Chọn lọc tự nhiên.
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
35.
Điều không đúng khi nói đột biến là nguyên liệu của quá trình tiến hóa là:
a)
Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều là đối tượng của chọn lọc tự nhiên
b)
Phần lớn đột biến là có hại, nhưng khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi mức độ thích nghi
c)
Giá trị của đột biến còn có thể thay đổi tùy tổ hợp gen, nó có thể trở lại thành có lợi
d)
Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp
36.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
c)
Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d)
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
37.
Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:(1) Đột biến. (2) Giao phối không ngẫu nhiên. (3) CLTN. (4) Yếu tố ngẫu nhiên. (5) Di – nhập gen.
a)
(1), (3) và (5)
b)
(1), (2) và (5)
c)
(1), (2), (4) và (5)
d)
(1), (4) và (5)
38.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp

(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.

(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.

(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

39.
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, nhân tố đóng vai trò sàng lọc và giữ lại kiểu gen thích nghi là
a)
Đột biến
b)
Chọn lọc tự nhiên
c)
Giao phối
d)
Cách li
40.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
a)
Áp lực của CLTN
b)
Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài
c)
Tốc độ sinh sản của loài
d)
Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể
41.
Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào
a)
Môi trường.
b)
Tổ hợp gen chứa đột biến đó.
c)
Tác nhân gây ra đột biến đó.
d)
Môi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đó.
42.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
a)
Chúng cách li sinh sản với nhau.
b)
Chúng sinh ra con bất thụ.
c)
Chúng không cùng môi trường.
d)
Chúng có hình thái khác nhau.
43.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li:
a)
Tập tính
b)
Cơ học
c)
Trước hợp tử
d)
Sau hợp tử
44.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen.
b)
Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
Tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
d)
Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
45.
Trường hợp nào sau đây là cách li sau hợp tử?
a)
Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.
b)
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
c)
Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.
d)
Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
46.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho
a)
Cách li trước hợp tử.
b)
Cách li tập tính.
c)
Cách li sau hợp tử.
d)
Cách li mùa vụ.
47.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?

(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm. (2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ. (3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài. (4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Cách li trước hợp tử gồm:

(1) Cách li không gian (2) Cách li cơ học (3) Cách li tập tính (4) Cách li khoảng cách (5) Cách li sinh thái (6) Cách li thời gian. Phát biểu đúng là:

a)

1, 2, 3, 6

b)

2, 3, 4, 6

c)

2, 3, 5, 6

d)

1, 2, 4, 6

49.
Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau. (2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3. (3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng. (4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:
a)
Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học.
b)
Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học.
c)
Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học.
d)
Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học.
50.
Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò:
a)
Làm phân hóa vốn gen của các quần thể
b)
Duy trì sự toàn vẹn của loài
c)
Sàng lọc kiểu gen có kiểu hình thích nghi
d)
Tạo ra kiểu gen thích nghi
51.
Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì
a)
Các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
b)
Rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen.
c)
Giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
d)
Chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
52.
Phương thức hình thành loài mới theo con đường địa lí thường gặp nhất ở đối tượng là
a)
Động vật ít di động
b)
Thực vật không phát tán
c)
Động vật phát tán mạnh
d)
Sinh vật nhân sơ
53.
Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là
a)
Nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.
b)
Nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
c)
Nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau
d)
Nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau
54.
Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là
a)
Tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại, dần dần hình thành nòi mới.
b)
Tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng thích nghi khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới.
c)
Nhân tố gây ra sự phân li tính trạng tạo ra nhiều nòi mới
d)
Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
55.
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
a)
Sự thay đổi điều kiện địa lí
b)
Sự cách li địa lí
c)
Đột biến
d)
CLTN
56.
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
a)
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
b)
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
c)
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
d)
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
57.
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?
a)
Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
b)
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
c)
Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
d)
Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
58.
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, phát biểu nào dưới đây là không đúng:
a)
Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở động vật và thực vật.
b)
Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lý rồi thành loài mới.
c)
Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
d)
Khi loài mở rộng khu phân bố điều kiện khí hậu địa chất khác nhau ở những vùng lãnh thổ mới hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lý sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau.
59.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
a)
Thực vật
b)
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
c)
Động vật
d)
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
60.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
a)
Cách li địa lí
b)
Cách li sinh thái
c)
cách li tập tính
d)
Lai xa và đa bội hoá
61.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. (3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

62.
Cơ sở di truyền của quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là:
a)
Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố, mẹ.
b)
Hai bộ NST đơn bội khác loài trong cùng 1 tế bào nên gây khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST, do vậy làm cản trở quá trình phát sinh giao tử.
c)
Nhờ lai xa đã tạo ra cơ thể lai có sự tổ hợp bộ NST đơn bội của cả 2 loài nhưng bất thụ. Sự đa bội hóa giúp quá trình giảm phân của cơ thể lai xa diễn ra bình thường và cơ thể lai xa có khả năng sinh sản hữu tính.
d)
Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và phát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng.
63.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
a)
Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.
b)
Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
c)
Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
d)
Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.
64.
Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?
a)
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.
b)
Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.
c)
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.
d)
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.
65.

Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật. (2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp. (3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản. (4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Các cơ chế hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn là:

(1) Hình thành loài bằng cơ chế đa bội hóa cùng nguồn, gặp phổ biến ở thực vật. (2) Từ một số thể tứ bội tỏ ra thích nghi sẽ phát triển thành một quần thể tứ bội và trở thành loài mới vì đã cách li sinh sản với loài gốc lưỡng bội do sau khi chúng giao phấn với nhau tạo ra thể tam bội bất thụ. (3) Thể tự đa bội còn có thể được hình thành qua nguyên nhân và được tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính. Phương án đúng là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1) và (2)

c)

(1) và (3)

d)

(2) và (3)

67.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng?

(1). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới (2). Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới (3). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới (4). Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật (5). Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp (6). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản

a)

1, 5

b)

2, 4

c)

3, 4

d)

3, 5

68.
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống theo quan niệm hiện đại là
a)
ARN và prôtêin.
b)
ADN và prôtêin.
c)
Prôtêin và axit nucleic
d)
ADN và ARN
69.
Tiến hoá hoá học là quá trình
a)
Xuất hiện các enzim.
b)
Xuất hiện cơ chế tự sao.
c)
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
d)
Hình thành các giọt côaxecva.
70.
Kết quả của tiến hóa tiền sinh học là:
a)
Hình thành tế bào sơ khai
b)
Hình thành chất hữu cơ phức tạp
c)
Hình thành sinh vật đa bào
d)
Hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như hôm nay
71.
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
a)
Tiến hoá hoá học – tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
b)
Tiến hoá hoá học – tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
c)
Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học – tiến hoá sinh học
d)
Tiến hoá hoá học – tiến hoá tiền sinh học
72.
Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển cho đến ngày nay được gọi là
a)
Tiến hóa hóa học
b)
Tiến hóa xã hội
c)
Tiến hóa sinh học
d)
Tiến hóa tiền sinh học
73.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a)
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa từ các chất vô cơ đơn giản hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản rồi đến các chất hữu cơ phức tạp.
b)
Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học được tính từ khi bắt đầu hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản đến toàn bộ sinh giới như ngày nay.
c)
Giai đoạn tiến hóa sinh học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.
d)
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến các sinh vật đầu tiên.
74.
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật, người ta chia lịch sử Trái Đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là
a)
Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
b)
Đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Nguyên sinh, đại Tân sinh.
c)
Đại Cổ sinh, đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
d)
Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh
75.
Chu kì bán rã của 14C và 238U là:
a)
5730 năm và 4,5 tỉ năm
b)
5730 năm và 4,5 triệu năm
c)
570 năm và 4,5 triệu năm
d)
570 năm và 4,5 tỉ năm
76.
Thực vật có hoa xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây?
a)
Kỉ Đệ tứ thuộc đại Tân sinh
b)
Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh
c)
Kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh
d)
Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
77.
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
a)
Than đá có vết lá dương xỉ
b)
Dấu chân khủng long trên than bùn
c)
Mũi tên đồng, trống đồng Đông sơn
d)
Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm
78.
Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?
a)
Cacbon
b)
Đêvôn
c)
Silua
d)
Pecmi
79.
Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của
a)
Thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú
b)
Thực vật hạt trần, chim và thú
c)
Thực vật hạt kín, chim và thú
d)
Thực vật hạt kín và thú
80.

Khi nói về đại Tân sinh, có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng?

(1) Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này. (2) Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ Đệ tứ. (3) Phân hóa các lớp Chim, Thú, Côn trùng. (4) Ở kỉ Đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.
Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thú và chim xuất hiện đầu tiên ở:
a)
Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.
b)
Kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.
c)
Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
d)
Kỉ Thứ ba thuộc đại Tân sinh.
82.
Vượn người ngày nay bao gồm những dạng nào?
a)
Vượn, đười ươi, khỉ.
b)
Vượn, đười ươi, Gôrila, tinh tinh.
c)
Đười ươi, Khỉ Pan, Gôrila.
d)
Vượn, Gôrila, khỉ đột, Tinh tinh.
83.
Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây :
a)
3 triệu năm
b)
30 triệu năm
c)
130 triệu năm
d)
300 triệu năm
84.
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
a)
Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.
b)
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
c)
Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.
d)
Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.
85.
Đặc điểm nào là không đúng đối với vượn người ngày nay?
a)
Có 4 nhóm máu A, B, AB và O như người
b)
Có đuôi
c)
Bộ răng gồm 32 chiếc, 5-6 đốt sống cùng
d)
Biết biểu lộ tình cảm: vui, buồn, giận dữ
86.
Yếu tố quan trọng nhất trong việc làm cho loài người thoát khỏi trình độ động vật là:
a)
Lao động
b)
Chuyển từ đời sống leo trèo xuống mặt đất
c)
Sử dụng lửa
d)
Biết sử dụng công cụ lao động
87.
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh?
a)
Người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc
b)
Quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
c)
Vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
d)
Người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
88.
Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh?
a)
Tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.
b)
Người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc.
c)
Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
d)
Người và vượn người có quan hệ gần gũi.
89.
Phát biểu nào sau đây là không đúng với quan niệm tiến hoá hiện đại?
a)
Sinh giới đã tiến hoá từ các dạng đơn bào đơn giản đến đa bào phức tạp
b)
Mỗi loài đang tồn tại đều thích nghi ở một mức độ nhất định với môi trường
c)
Tốc độ tiến hoá hình thành loài mới ở các nhánh tiến hoá khác nhau là không như nhau
d)
Loài người hiện đại là loài tiến hoá siêu đẳng, thích nghi và hoàn thiện nhất trong sinh giới