wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trước 1975

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960 là

a)

cả nước độc lập, thống nhất

b)

miền Nam chưa được giải phóng

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

d)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

2.

Trong giai đoạn 1961-1965, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Rút dần lực lượng quân Pháp khỏi miền Nam

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

c)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Âu tham chiến

3.

Một trong các kế hoạch quân sự mà Mỹ thực hiện trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là

a)

Bôlae

b)

Rơ ve

c)

Nava

d)

Stalay - Taylo

4.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sử dụng chiến thuật

a)

“bình định”

b)

“thiết xa vận”

c)

“ấp chiến lược”

d)

“tràn ngập lãnh thổ”

5.

Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Đông Dương hóa chiến tranh

d)

Ngăn đe thực tế

6.

Từ năm 1959 đến 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam nổi dậy trong phong trào Đồng khởi để nhằm chống lại lực lượng nào sau đây?

a)

Mĩ – Thiệu

b)

Trung Hoa Dân quốc

c)

Mĩ – Diệm

d)

Pháp – Nhật

7.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được chỉ huy bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Cố vấn Anh

b)

Cố vấn Mĩ

c)

Cố vấn Nhật

d)

Cố vấn Pháp

8.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của đế quốc Mĩ tiến hành tại miền Nam Việt Nam là hình thức chiến tranh xâm lược

a)

thực dân đế quốc

b)

thực dân kiểu mới

c)

thực dân kiểu cũ

d)

thực dân xâm lược

9.

Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt”, cốt là nhằm

a)

tận dụng xương máu của người Việt Nam

b)

rút dần quân Mĩ, quân đồng minh về nước

c)

tăng cường sự chiến đấu của quân đội Sài Gòn

d)

giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường

10.

Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở Việt Nam là gì?

a)

Mở ra bước chuyển biến có ý nghĩa chiến lược cho cách mạng miền Nam

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

c)

Đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Dẫn tới việc ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

11.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng phát triển sang thế tiến công?

a)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

b)

“Đồng khởi”

c)

“Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”

d)

Phá “ấp chiến lược”

12.

Từ sau “Đồng khởi”, quân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bằng ba mũi giáp công là

a)

chính trị, quân sự, binh vận

b)

chính trị, quân sự, văn hóa

c)

kinh tế, chính trị, ngoại giao

d)

kinh tế, chính trị, binh vận

13.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) là gì?

a)

Hành động phá hoại hiệp định Giơnevơ của chính quyền Mĩ - Diệm

b)

Tác động của Nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959)

c)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển những năm 1954 - 1959

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ - Diệm

14.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

b)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

c)

không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa

d)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

15.

Tháng 12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

a)

Lập Hũ gạo cứu đói

b)

Đồng khởi

c)

Xây dựng Quỹ độc lập

d)

Tuần lễ vàng

16.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

b)

đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng

c)

làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc

d)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

17.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở Việt Nam là gì?

a)

Thực hiện dồn dân để lập các “ấp chiến lược”

b)

thực hiện “Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Cách li nhân dân với lực lượng quân giải phóng

d)

Đàn áp người yêu nước và các tăng ni, phật tử

18.

Mĩ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” nhằm mục đích gì?

a)

Mở rộng vùng kiểm soát, nắm dân, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam

b)

Tách dân ra khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam

c)

Dùng người Việt đánh người Việt, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam

d)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự

19.

Thắng lợi nào sau đây bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang sử dụng bạo lực cách mạng (1954 - 1960)?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Bình Giã

d)

Đồng khởi

20.

Khi triển khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã

a)

dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

c)

tiến hành cuộc chiến tranh tràn ngập lãnh thổ

d)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận

21.

Chiến thắng nào sau đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

An Lão (Bình Định)

d)

Bình Giã (Bà Rịa)

22.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân “tìm diệt” vào địa bàn nào sau đây?

a)

Thanh Hóa

b)

Hà Nam

c)

Vạn Tường

d)

Ninh Bình

23.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng trên cả nước

c)

quyết định gián tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

quyết định quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

24.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Tiến hành ngay cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam

b)

Làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên hai miền Bắc - Nam

c)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam

d)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền Bắc - Nam

25.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

b)

làm tròn nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng và giải phóng

c)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

26.

Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của tổ chức nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

27.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Mĩ - Ngô Đình Diệm

d)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

28.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

Trực thăng vận và thiết xa vận

b)

Tìm diệt và bình định

c)

Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ

d)

Tìm diệt và lấn chiếm

29.

Chiến thắng Bình Giã (1964) của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm phá sản cơ bản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

a)

“Chiến tranh đặc biệt”

b)

“Chiến tranh đơn phương”

c)

“Chiến tranh cục bộ”

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

30.

“Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu quyết tâm trong phong trào đấu tranh nào của nhân dân miền Nam?

a)

Chống và phá “ấp chiến lược”

b)

Chống chiến dịch tìm diệt của Mĩ

c)

Chống bình định, lấn chiếm

d)

Chống luật 10-59 của Mĩ-Diệm

31.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ coi quân đội Sài Gòn và vùng đô thị là

a)

công cụ và hậu phương

b)

xương sống và công cụ

c)

công cụ và hậu cứ

d)

hậu cứ và xương sống

32.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão

b)

Ấp Bắc, Vạn Tường, Núi Thành

c)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

d)

Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài

33.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 - 12 - 1960) có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai

b)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh

d)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công

34.

Một trong những biểu hiện về vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

b)

đã bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước

c)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ

d)

đã hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

35.

Thực chất về những công việc của cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 - 1958 là

a)

chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa

b)

hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

chuẩn bị điều kiện trực tiếp để giương cao ngọn cờ độc lập thống nhất

d)

chuẩn bị những tiền đề trực tiếp để miền Bắc đi lên xã hội chủ nghĩa

36.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” của Mĩ

c)

đưa cách mạng miền Nam Việt Nam có bước phát triển nhảy vọt

d)

buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

37.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

38.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

c)

đã xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hộ

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

39.

Hình thức đấu tranh chủ yếu để chống Mĩ - Diệm của quân dân miền Nam trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) là

a)

đấu tranh nghị trường

b)

đấu tranh chính trị, hòa bình

c)

khởi nghĩa giành chính quyền

d)

đấu tranh vũ trang

40.

Phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

b)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

c)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

d)

giữ vững và phát triển thế tiến công.

41.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào "Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

d)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

42.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ trực tiếp nào cho cách mạng miền Bắc?

a)

Xây dựng xong hậu phương lớn nhất của cả nước

b)

Thực hiện ngay cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất

d)

Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

43.

Một trong những biểu hiện về vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

b)

đã bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước

c)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ

d)

đã hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

c)

Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

d)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

45.

Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đồng minh của Mĩ

b)

quân đội Sài Gòn

c)

quân đội viễn chinh Mĩ

d)

quân đội Sài Gòn và quân Mĩ

46.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), cách mạng miền Nam giữ vai trò

a)

quyết định

b)

quyết định trực tiếp

c)

quan trọng nhất

d)

quyết định nhất

47.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Núi Thành.

b)

Đông Khê.

c)

Vạn Tường

d)

Ba Gia.

48.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

b)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Rơve

d)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

49.

Trong những năm 1965-1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Đông Dương hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh cục bộ.

50.

Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mĩ là

a)

miền Nam.

b)

Đông Dương.

c)

cả nước.

d)

miền Bắc.

51.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Mở các cuộc hành quân "tìm diệt” và "bình định".

b)

Đưa quân viễn chinh vào tham chiến trực tiếp.

c)

Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.

52.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

đấu Phá ấp chiến lược, lập làng chiến

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt

c)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm

d)

Một tấc không đi, một li không rời

53.

Chiến thắng nào sau đây mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?

a)

Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965-1966)

b)

Chiến thắng mùa khô thứ hai (1966 1967)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Chiến thắng trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho)

54.

Chiến thắng Vạn Tường (8-1965) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

“Chiến tranh đơn phương".

b)

“Chiến tranh cục bộ”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

“Chiến tranh đặc biệt".

55.

Mĩ dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ" để đánh phá miền Bắc (5 - 8 - 1964). Đây là sự kiện được đánh giá

a)

lấy cớ mở rộng cuộc chiến tranh ra miền Bắc.

b)

biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân Sự.

c)

đã chính thức phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

sự thất bại chiến lược chiến tranh đặc biệt.

56.

Thủ đoạn mới của Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận".

b)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

c)

Thành lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam.

d)

Cô lập Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

57.

Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?

a)

Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.

b)

Chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.

c)

Thực hiện nghĩa vụ hậu phương cho tiền tuyến miền Nam chống Mĩ, cứu nước.

d)

Thực hiện nhiệm vụ “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".

58.

Đâu là mối quan hệ giữa chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất với chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam của Mĩ?

a)

Là một bộ phận và hỗ trợ cho chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

b)

Là chiến lược chiến tranh mới và giúp đỡ cho "Chiến tranh cục bộ".

c)

Có quan hệ mật thiết với chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.

d)

Là chiến lược chiến tranh mới nằm ngoài chiến tranh xâm lược Việt Nam.

59.

Thực tiễn 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy việc củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc ll

a)

điều kiện tiên quyết rút ngắn thời gian kháng chiến.

b)

nơi hội tụ sự đoàn kết, góp sức cho cả dân tộc.

c)

yếu tố quyết định đưa kháng chiến đi đến thắng lợi.

d)

nguồn gốc tạo nên sức mạnh của hậu phương.

60.

Ở Việt Nam, Mĩ và Chính quyền Sài Gòn gọi vùng đất do cách mạng nắm giữ là

a)

"đất thánh Việt Cộng"

b)

đất cách mạng

c)

đất Việt Cộng

d)

"đất thánh Vatican"

61.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

d)

Mỹ bị lung lay ý chí xâm lược.

62.

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968), Mĩ quyết định chuyển sang chiến lược

a)

“Chiến tranh Đông Dương"

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh"

c)

“Chiến tranh đặc biệt"

d)

"Phi Mĩ hóa chiến tranh"

63.

Ngày 18-8 - 1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Thử nghiệm việc bình định bằng chiến thuật thiết xa vận

b)

Thử nghiệm các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

c)

Phải tiêu diệt toàn bộ quân chủ lực giải phóng miền Nam

d)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam

64.

Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

b)

Gạt bỏ mọi ảnh hưởng của Nhật Bản ở Đông Dương

c)

Mở rộng hơn cuộc chiến tranh nóng ra toàn châu Á

d)

Tái thiết lập sự thống trị ở Liên bang Đông Dương

65.

Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?

a)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

b)

Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương

c)

Chuẩn bị việc thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á

66.

Mĩ triển khai chiến lược “Việt Nam hóa" và "Đông Dương hóa" chiến tranh (1969-1973) thay thế cho chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Giảm bớt xương máu của quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường

b)

Do tổn thất lớn từ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của Việt Nam

c)

Muốn tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương trên chiến trường

d)

Che đậy phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam bùng lên trong lòng nước Mĩ

67.

"Đánh sập ngụy quân, ngụy quyền, giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mĩ phải đàm phán rút quân về nước". Đó là mục tiêu của Việt Nam khi mở

a)

cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972

b)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

c)

các chiến dịch chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975)

68.

Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vào giai đoạn "vừa đánh vừa đàm"?

a)

Vạn Tường 1965

b)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" 1972.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

69.

Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

a)

"Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

"Chiến tranh đặc biệt".

c)

"Chiến tranh cục bộ".

d)

"Chiến tranh đơn phương".

70.

Ngày 6-6-1969, gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

b)

Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.

71.

Mĩ phải tuyên bố ngừng hoạt động ném bom bắn phá miền Bắc Việt Nam trong Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, vì

a)

thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968

b)

bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án mạnh

c)

thiệt hại nặng nề cuộc trong chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

thất bại trong "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam

72.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt

73.

Thất bại bước đầu trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973)

b)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai (1972)

c)

Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)

d)

Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968)

74.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện một thủ đoạn mới nào sau đây?

a)

Tiến hành việc dồn dân, lập ra các ấp chiến lược

b)

Sử dụng ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô

c)

Sử dụng chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

d)

Mở những cuộc hành quân tiêu diệt và bình định

75.

Trong thời gian triển khai chiến lược “Việt Nam hóa" và "Đông Dương hóa" chiến tranh (1969 - 1973), lực lượng quân Mĩ đóng vai trò

a)

hỗ trợ và xung trận trên chiến trường

b)

phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần

c)

dẫn đầu trong các cuộc hành quân xâm lược

d)

làm nòng cốt và quyết định chiến bại

76.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt” và “bình định".

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

77.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

78.

Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Trung Lào.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không".

d)

Chiến dịch Thượng Lào.

79.

Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ kí Hiệp định Pari?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

b)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

d)

Chiến thắng Biên giới.

80.

Mục đích chủ yếu của Mĩ khi cho máy bay tập kích vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 là gì?

a)

Đánh phá ra miền Bắc, không cho ta tiếp tế vào miền Nam.

b)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của quân ta.

c)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

Để cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

81.

Đâu là chiến lược quân sự mới của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam?

a)

"Bao vây".

b)

“Tìm diệt”.

c)

"Bình định".

d)

"Phong toả".

82.

Từ năm 1959, tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển được khai thông, đã có tác dụng

a)

nối liền hậu phương với tiền tuyến.

b)

nối các vùng kinh tế trong nước.

c)

giao lưu hai miền Bắc-Nam.

d)

phát triển giao thông vận tải.

83.

Đâu không phải là ý nghĩa của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Chịu đàm phán với ta ở Pa-ri bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

Quân và dân miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

d)

Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, rút quân về nước.

84.

Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược xuân hè (1972)

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973)

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975)

d)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972)

85.

Một điểm giống nhau giữa hai chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) và "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Mĩ chú trọng việc dồn dân lập ấp, coi "ấp chiến lược" là quốc sách

b)

mở nhiều cuộc tiến công để "tìm diệt" và "bình định"

c)

thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt"

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

86.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt” và “bình định".

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

87.

Trong thời kì 1954-1975, chiến lược chiến tranh nào sau đây đánh dấu quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

88.

Thủ đoạn “ thay màu da trên xác chết" của Mĩ trong Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

thủ đoạn hoàn toàn mới, lần đầu tiên áp dụng.

b)

biểu hiện thế chủ động của quân Mĩ trên chiến trường.

c)

biểu hiện bước thụt lùi về chiến lược của Mĩ trong chiến tranh.

d)

thủ đoạn nhằm để Mĩ rút quân trong danh dự.

89.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

b)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

90.

Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

b)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

c)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

91.

Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đội Nhật Bản.

c)

Quân đội Bồ Đào Nha.

d)

Quân đội Tây Ban Nha.