Font size
WorksheetsTrước 1975
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960 là
cả nước độc lập, thống nhất
miền Nam chưa được giải phóng
miền Nam được hoàn toàn giải phóng
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Trong giai đoạn 1961-1965, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Rút dần lực lượng quân Pháp khỏi miền Nam
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
Dồn dân lập “ấp chiến lược”
Lôi kéo tất cả các nước châu Âu tham chiến
Một trong các kế hoạch quân sự mà Mỹ thực hiện trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là
Bôlae
Rơ ve
Nava
Stalay - Taylo
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sử dụng chiến thuật
“bình định”
“thiết xa vận”
“ấp chiến lược”
“tràn ngập lãnh thổ”
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Đông Dương hóa chiến tranh
Ngăn đe thực tế
Từ năm 1959 đến 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam nổi dậy trong phong trào Đồng khởi để nhằm chống lại lực lượng nào sau đây?
Mĩ – Thiệu
Trung Hoa Dân quốc
Mĩ – Diệm
Pháp – Nhật
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được chỉ huy bằng lực lượng nào sau đây?
Cố vấn Anh
Cố vấn Mĩ
Cố vấn Nhật
Cố vấn Pháp
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của đế quốc Mĩ tiến hành tại miền Nam Việt Nam là hình thức chiến tranh xâm lược
thực dân đế quốc
thực dân kiểu mới
thực dân kiểu cũ
thực dân xâm lược
Trong những năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt”, cốt là nhằm
tận dụng xương máu của người Việt Nam
rút dần quân Mĩ, quân đồng minh về nước
tăng cường sự chiến đấu của quân đội Sài Gòn
giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường
Ý nghĩa lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở Việt Nam là gì?
Mở ra bước chuyển biến có ý nghĩa chiến lược cho cách mạng miền Nam
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
Đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Dẫn tới việc ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng phát triển sang thế tiến công?
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
“Đồng khởi”
“Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”
Phá “ấp chiến lược”
Từ sau “Đồng khởi”, quân dân miền Nam Việt Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bằng ba mũi giáp công là
chính trị, quân sự, binh vận
chính trị, quân sự, văn hóa
kinh tế, chính trị, ngoại giao
kinh tế, chính trị, binh vận
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) là gì?
Hành động phá hoại hiệp định Giơnevơ của chính quyền Mĩ - Diệm
Tác động của Nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959)
Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển những năm 1954 - 1959
Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ - Diệm
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
Tháng 12-1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Lập Hũ gạo cứu đói
Đồng khởi
Xây dựng Quỹ độc lập
Tuần lễ vàng
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương
đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng
làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở Việt Nam là gì?
Thực hiện dồn dân để lập các “ấp chiến lược”
thực hiện “Dùng người Việt đánh người Việt”
Cách li nhân dân với lực lượng quân giải phóng
Đàn áp người yêu nước và các tăng ni, phật tử
Mĩ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm xây dựng hệ thống “ấp chiến lược” nhằm mục đích gì?
Mở rộng vùng kiểm soát, nắm dân, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam
Tách dân ra khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam
Dùng người Việt đánh người Việt, càn quét lực lượng cách mạng của ta ở miền Nam
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự
Thắng lợi nào sau đây bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang sử dụng bạo lực cách mạng (1954 - 1960)?
Vạn Tường
Ấp Bắc
Bình Giã
Đồng khởi
Khi triển khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã
dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
tiến hành cuộc chiến tranh tràn ngập lãnh thổ
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận
Chiến thắng nào sau đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Ấp Bắc (Mỹ Tho)
An Lão (Bình Định)
Bình Giã (Bà Rịa)
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân “tìm diệt” vào địa bàn nào sau đây?
Thanh Hóa
Hà Nam
Vạn Tường
Ninh Bình
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) khẳng định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng trên cả nước
quyết định gián tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
quyết định quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiến hành ngay cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam
Làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên hai miền Bắc - Nam
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền Bắc - Nam
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
làm tròn nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng và giải phóng
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm thất bại cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Mĩ - Ngô Đình Diệm
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
Với chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Trực thăng vận và thiết xa vận
Tìm diệt và bình định
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ
Tìm diệt và lấn chiếm
Chiến thắng Bình Giã (1964) của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm phá sản cơ bản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?
“Chiến tranh đặc biệt”
“Chiến tranh đơn phương”
“Chiến tranh cục bộ”
“Việt Nam hóa chiến tranh”
“Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu quyết tâm trong phong trào đấu tranh nào của nhân dân miền Nam?
Chống và phá “ấp chiến lược”
Chống chiến dịch tìm diệt của Mĩ
Chống bình định, lấn chiếm
Chống luật 10-59 của Mĩ-Diệm
Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ coi quân đội Sài Gòn và vùng đô thị là
công cụ và hậu phương
xương sống và công cụ
công cụ và hậu cứ
hậu cứ và xương sống
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão
Ấp Bắc, Vạn Tường, Núi Thành
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 - 12 - 1960) có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công
Một trong những biểu hiện về vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
đã bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ
đã hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Thực chất về những công việc của cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 - 1958 là
chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa
hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
chuẩn bị điều kiện trực tiếp để giương cao ngọn cờ độc lập thống nhất
chuẩn bị những tiền đề trực tiếp để miền Bắc đi lên xã hội chủ nghĩa
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ
làm sụp đổ hoàn toàn chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” của Mĩ
đưa cách mạng miền Nam Việt Nam có bước phát triển nhảy vọt
buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ
đã xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hộ
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
Hình thức đấu tranh chủ yếu để chống Mĩ - Diệm của quân dân miền Nam trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) là
đấu tranh nghị trường
đấu tranh chính trị, hòa bình
khởi nghĩa giành chính quyền
đấu tranh vũ trang
Phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
giữ vững và phát triển thế tiến công.
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào "Đồng Khởi” (1959-1960)?
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 - 1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ trực tiếp nào cho cách mạng miền Bắc?
Xây dựng xong hậu phương lớn nhất của cả nước
Thực hiện ngay cách mạng xã hội chủ nghĩa
Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất
Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất
Một trong những biểu hiện về vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
đã bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ
đã hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là
quân đồng minh của Mĩ
quân đội Sài Gòn
quân đội viễn chinh Mĩ
quân đội Sài Gòn và quân Mĩ
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), cách mạng miền Nam giữ vai trò
quyết định
quyết định trực tiếp
quan trọng nhất
quyết định nhất
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
Núi Thành.
Đông Khê.
Vạn Tường
Ba Gia.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.
thực hiện kế hoạch quân sự Rơve
tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Trong những năm 1965-1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Phạm vi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mĩ là
miền Nam.
Đông Dương.
cả nước.
miền Bắc.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam?
Mở các cuộc hành quân "tìm diệt” và "bình định".
Đưa quân viễn chinh vào tham chiến trực tiếp.
Sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại.
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
đấu Phá ấp chiến lược, lập làng chiến
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm
Một tấc không đi, một li không rời
Chiến thắng nào sau đây mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?
Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965-1966)
Chiến thắng mùa khô thứ hai (1966 1967)
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Chiến thắng trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Chiến thắng Vạn Tường (8-1965) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
“Chiến tranh đơn phương".
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh".
“Chiến tranh đặc biệt".
Mĩ dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ" để đánh phá miền Bắc (5 - 8 - 1964). Đây là sự kiện được đánh giá
lấy cớ mở rộng cuộc chiến tranh ra miền Bắc.
biểu hiện sức mạnh của Mĩ về quân Sự.
đã chính thức phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
sự thất bại chiến lược chiến tranh đặc biệt.
Thủ đoạn mới của Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam Việt Nam là gì?
Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận".
Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".
Thành lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam.
Cô lập Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.
Chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
Thực hiện nghĩa vụ hậu phương cho tiền tuyến miền Nam chống Mĩ, cứu nước.
Thực hiện nhiệm vụ “thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".
Đâu là mối quan hệ giữa chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất với chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam của Mĩ?
Là một bộ phận và hỗ trợ cho chiến lược "Chiến tranh cục bộ".
Là chiến lược chiến tranh mới và giúp đỡ cho "Chiến tranh cục bộ".
Có quan hệ mật thiết với chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam.
Là chiến lược chiến tranh mới nằm ngoài chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Thực tiễn 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy việc củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc ll
điều kiện tiên quyết rút ngắn thời gian kháng chiến.
nơi hội tụ sự đoàn kết, góp sức cho cả dân tộc.
yếu tố quyết định đưa kháng chiến đi đến thắng lợi.
nguồn gốc tạo nên sức mạnh của hậu phương.
Ở Việt Nam, Mĩ và Chính quyền Sài Gòn gọi vùng đất do cách mạng nắm giữ là
"đất thánh Việt Cộng"
đất cách mạng
đất Việt Cộng
"đất thánh Vatican"
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc
Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Mỹ bị lung lay ý chí xâm lược.
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968), Mĩ quyết định chuyển sang chiến lược
“Chiến tranh Đông Dương"
“Việt Nam hóa chiến tranh"
“Chiến tranh đặc biệt"
"Phi Mĩ hóa chiến tranh"
Ngày 18-8 - 1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Thử nghiệm việc bình định bằng chiến thuật thiết xa vận
Thử nghiệm các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận
Phải tiêu diệt toàn bộ quân chủ lực giải phóng miền Nam
Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam
Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Gạt bỏ mọi ảnh hưởng của Nhật Bản ở Đông Dương
Mở rộng hơn cuộc chiến tranh nóng ra toàn châu Á
Tái thiết lập sự thống trị ở Liên bang Đông Dương
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương
Chuẩn bị việc thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á
Mĩ triển khai chiến lược “Việt Nam hóa" và "Đông Dương hóa" chiến tranh (1969-1973) thay thế cho chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) vì lí do cơ bản nào sau đây?
Giảm bớt xương máu của quân đội Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường
Do tổn thất lớn từ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của Việt Nam
Muốn tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương trên chiến trường
Che đậy phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam bùng lên trong lòng nước Mĩ
"Đánh sập ngụy quân, ngụy quyền, giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mĩ phải đàm phán rút quân về nước". Đó là mục tiêu của Việt Nam khi mở
cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
các chiến dịch chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975)
Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vào giai đoạn "vừa đánh vừa đàm"?
Vạn Tường 1965
Trận "Điện Biên Phủ trên không" 1972.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
"Việt Nam hoá chiến tranh".
"Chiến tranh đặc biệt".
"Chiến tranh cục bộ".
"Chiến tranh đơn phương".
Ngày 6-6-1969, gắn liền với sự kiện lịch sử nào của dân tộc Việt Nam?
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.
Mĩ phải tuyên bố ngừng hoạt động ném bom bắn phá miền Bắc Việt Nam trong Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, vì
thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968
bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án mạnh
thiệt hại nặng nề cuộc trong chiến tranh phá hoại miền Bắc
thất bại trong "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố “Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt
Thất bại bước đầu trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari?
Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973)
Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai (1972)
Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)
Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968)
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện một thủ đoạn mới nào sau đây?
Tiến hành việc dồn dân, lập ra các ấp chiến lược
Sử dụng ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô
Sử dụng chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận
Mở những cuộc hành quân tiêu diệt và bình định
Trong thời gian triển khai chiến lược “Việt Nam hóa" và "Đông Dương hóa" chiến tranh (1969 - 1973), lực lượng quân Mĩ đóng vai trò
hỗ trợ và xung trận trên chiến trường
phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần
dẫn đầu trong các cuộc hành quân xâm lược
làm nòng cốt và quyết định chiến bại
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt” và “bình định".
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Thắng lợi của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Trung Lào.
Trận "Điện Biên Phủ trên không".
Chiến dịch Thượng Lào.
Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ kí Hiệp định Pari?
Trận “Điện Biên Phủ trên không”
Chiến thắng Mậu Thân 1968.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Biên giới.
Mục đích chủ yếu của Mĩ khi cho máy bay tập kích vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 là gì?
Đánh phá ra miền Bắc, không cho ta tiếp tế vào miền Nam.
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của quân ta.
Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Để cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
Đâu là chiến lược quân sự mới của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam?
"Bao vây".
“Tìm diệt”.
"Bình định".
"Phong toả".
Từ năm 1959, tuyến đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển được khai thông, đã có tác dụng
nối liền hậu phương với tiền tuyến.
nối các vùng kinh tế trong nước.
giao lưu hai miền Bắc-Nam.
phát triển giao thông vận tải.
Đâu không phải là ý nghĩa của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
Chịu đàm phán với ta ở Pa-ri bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Quân và dân miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
Mĩ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, rút quân về nước.
Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?
Cuộc Tiến công chiến lược xuân hè (1972)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975)
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972)
Một điểm giống nhau giữa hai chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) và "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?
Mĩ chú trọng việc dồn dân lập ấp, coi "ấp chiến lược" là quốc sách
mở nhiều cuộc tiến công để "tìm diệt" và "bình định"
thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt"
sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt” và “bình định".
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
Trong thời kì 1954-1975, chiến lược chiến tranh nào sau đây đánh dấu quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Thủ đoạn “ thay màu da trên xác chết" của Mĩ trong Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là
thủ đoạn hoàn toàn mới, lần đầu tiên áp dụng.
biểu hiện thế chủ động của quân Mĩ trên chiến trường.
biểu hiện bước thụt lùi về chiến lược của Mĩ trong chiến tranh.
thủ đoạn nhằm để Mĩ rút quân trong danh dự.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Vận động các nước Đông Âu tham chiến.
Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Bồ Đào Nha.
Quân đội Tây Ban Nha.
