Worksheetssinh phần 1
Total questions: 93
Worksheet time: 45hrs 3mins
Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung.
Bán bảo tồn.
Bổ sung và bán bảo tồn.
Bổ sung và bảo tồn.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
U
T
G
C
Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ 3.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n= 12. Số NST kép và số chromatid ở kỳ giữa nguyên phân lần lượt là:
A. 12; 24
B. 6; 6
C. 12;12
D. 24; 12
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.
Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gen dị hợp.
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Dòng thuần chủng
Dòng nào cũng được
Dòng có tính trạng lặn
Dòng có tính trạng trội
Câu 11. Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 9:3:3:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 2:2
Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,
Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1.
1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1.
Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì
Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Xác định được các dòng thuần.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
25%
12,5%
56,25%
75%
Câu 16. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
A. 1/4.
B. 1/3.
C. 3/4.
D. 2/3.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
A. 1:2:1 và 1:2:1
B. 3:1 và 1:2:1
C. 1:2:1 và 3:1
D. 3:1 và 3:1
Câu 18. Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác bố sung
Câu 20. Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau: Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch P | ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ | ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen F1 | 100% Cá ♂, ♀ mắt đen | 100% Cá ♂, ♀ mắt đen F2 | 75% cá ♂, ♀ mắt đen; 25% cá ♂, ♀ mắt đỏ | 75% cá ♂, ♀ mắt đen; 25% cá ♂, ♀ mắt đỏ Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
A. F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
B. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp
C. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
D. Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ.
Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?
đậu Hà Lan.
nuôi giấm.
hoa phấn.
lúa mì.
Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng
Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lặn ít hoàn toàn gene lặn.
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ phân li kiểu gene của F2 là:
(3:1)n .
9:3:3:1.
(1:2:1)n .
(1:1)^n.
Câu 1 PHẦN 2. Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:
Phép lai | Ptc | F1
1 | Dòng hoa trắng (1) × Dòng hoa trắng (2) | 100% hoa trắng
2 | Dòng hoa trắng (2) × Dòng hoa trắng (3) | 100% hoa trắng
3 | Dòng hoa trắng (1) × Dòng hoa trắng (3) | 100% hoa xanh
Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Khi nói về về sự di truyền màu sắc hoa, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?
. Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 50% hoa xanh.
Màu sắc hoa được quy định bởi gene đa alelle.
Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.
Tính trạng màu sắc hoa di truyền bởi quy luật trội không hoàn toàn.
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là
XAXa, XAY.
XAXa, XAY.
XAXa, XXa.
XaY, XXa.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%, con gái 75%
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
XAXa.
XAY.
XXa.
XaYA.
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
XAXa
XAY
XAXA
XaY
Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi kí hiệu trường hợp:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ.
Châu chấu.
Gà.
Ruồi giấm
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y
.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Trâu.
Gà.
Bò câu.
Vịt.
Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
XY
XA Xa
XAY
XaY
Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Câu 15. Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?
A. XMXmxXM Y.
B. XMXmxXmY.
C. XMXmxXmY.
D. XmXmxXMY.
Ở người, tình trạng mù màu do gene lặn(m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố - mẹ nào sinh ra các con đều phân biệt được màu bình thường?
XM Xm x Xm Y .
XM XM x XM Y.
XM Xm x XM Y.
XmXm x XM Y.
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST giao phân với nhau, thu được F1. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu kiểu kiểu gene?
(a)
Câu 2. Phép lai P : Aa BD/bd x Aa BD/bd thu được F1. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể dị hợp 3 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?
Mendel
Morgan
Correns
Watson
Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn
Ti thể, lục lạp
Ti thể, trung thể và nhân tế bào
Ti thể, lục lạp và ribosome
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khoẻ mạnh.
Một cặp vợ chồng với người vợ khoẻ mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa vàng.
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Plasmit ở vi khuẩn chứa gene ngoài NST
Đột biến gen có thể xảy ra ở gene trong nhân và gene ngoài tế bào chất
Di truyền trong nhân tuân theo các quy luật di truyền chất chế hơn di truyền ngoài tế bào chất
Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
Bệnh máu khó đông
Chứng động kinh
Tật dính ngón tay 2 và 3
Tính trạng tầm lông trên vành tai
Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do:
Đột biến bạch tạng do gene trong nhân
Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp
Đột biến bạch tạng do gene ngoài tế bào chất
Đột biến bạch tạng do gene trong tế bào chất
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai
Bố di truyền tính trạng cho con gái
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ
Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Số lượng gene ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.
Có đặc điểm di truyền giống như gene trên NST.
Có sự phân chia đồng đều gene ngoài NST cho các tế bào con.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ
100% cây hoa vàng
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh → F1: 100% cây lá đốm
Lai nghịch: P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm → F1: 100% cây lá xanh
Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:
100% cây lá xanh.
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.
50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh → F1: 100% cây lá đốm Lai nghịch: P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm → F1: 100% cây lá xanh Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:
100% cây lá xanh.
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.
50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
Làm thế nào để phân biệt đột biến gene trên DNA của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng với đột biến của gene trên DNA trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây
Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốm xanh đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng
Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gene đột biến có thể di truyền cho thế hệ tế bào sau
Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ di truyền, đột biến trong nhân gene đột biến sẽ không di truyền cho thế hệ tế bào sau
Không thể phân biệt được.
Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
Do gene chỉ phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
Do gene chỉ phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?
Di truyền qua tế bào chất không phân tính các tỉ lệ đặc tính như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Di truyền qua tế bào chất cho kết quả giống nhau trong lai thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả 2 giới
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gene trên NST X thể hiện ở điểm nào?
Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc tính như trường hợp gene trên NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Trong di truyền qua tế bào chất tình trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gene trên NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Để xác định một gene quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
lai thuận nghịch
lai phân tích
phân tích cơ thể lai
tự thụ phấn hay giao phối cận huyết
Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể
Ribosome
Không bào
Lưới nội chất
Phát biểu sau nói về sự di truyền ngoài nhân. Cho biết các phát biểu bên dưới là đúng hay sai?
Sự di truyền của các gene ngoài nhân không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể
Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào
Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phần bố không đều ở hai giới
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
Mọi di truyền tế bào chất đều là di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa được giao phối với lừa cái tạo con la.
Ứng dụng hiện tượng bất thụ dục, người ta tạo ra hạt lai mà không cần tốn công thụ phấn hoa cây mẹ.
Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Mẹ bị động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.
Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới.
Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns
Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp
Phép lai đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết
Tính trạng do lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → rRNA → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Câu 3. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mồm màu đen. Nếu cạo lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Lông mọc lại đổi màu khác.
phenylketo niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
Hàm lượng phenylalanine có trong máu.
Hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn.
Khả năng chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine.
Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền.
Kiểu hình của cùng một kiểu gene.
Bộ nhiễm sắc thể.
Một số tính trạng.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: Thường biến thì
Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.
Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
Số cá thể có cùng một kiểu gene đó.
Số allele có thể có trong kiểu gene đó.
Số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.
Số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dễ dàng ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng:
Số lượng
Chất lượng
Trội lặn hoàn toàn
Trội lặn không hoàn toàn
Hiện tượng 1 kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là?
Sự thích nghi kiểu gene
Sự thích nghi của sinh vật.
Sự mềm dẻo kiểu hình.
Mức phản ứng.
Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quản thể sinh vật đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẻo về kiểu gene để thích ứng.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên "không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng"?
Vì khí điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khí điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học
rối loạn phân li và tổ hợp của NST
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mồm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. nhiệt độ môi trường
B. cường độ ánh sáng
C. hàm lượng phân bón
D. độ pH của đất
Cho biết các bước của một quy trình như sau: (1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. (3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene. (4) Xác định mức độ kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau: Tình trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
Giống số 3
Giống số 1
Giống số 4
Giống số 2
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
số lượng quả trên cây của một giống cây trồng
số hạt trên bông của một giống lúa
số lợn con trong một lứa đẻ của một giống lợn
tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Câu 22. Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A. Tác kể đổi màu theo nền môi trường.
B. Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.
C. Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
D. Người mắc hội chứng Down
thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
Ở bò, tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
A. Tỉ lệ bơ trong sữa.
B. Sản lượng sữa.
C. Khối lượng cơ thể.
D. Độ dày lông.
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
do tác động của môi trường.
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gene.
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gene và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Quá trình phát triển của cơ thể.
Kiểu gene do bố mẹ di truyền.
