wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng ôn chương 3

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Chọn ý đúng: Các enzym thuỷ phân (hydrolase) được bài tiết từ?
a)
Ribosom
b)
Ty thể
c)
Lysosom
d)
Thể golgi
2.
Câu 2: Đâu là giai đoạn của quá trình truyền tin qua xinap?
a)
Giai đoạn truyền tin
b)
Giai đoạn tiếp nhận
c)
Giai đoạn đáp ứng
d)
Cả 3 đáp án trên
3.
Câu 3: Đôi khi bạn phải làm việc để có được thứ bạn cần và điều này cũng đúng trong tế bào sống. Tế bào thực vật yêu cầu ATP để hấp thụ các ion khoáng cần thiết từ đất dựa vào gradient nồng độ. Tế bào thực vật nào tham gia vào quá trình hấp thụ tích cực các ion?
a)
Tế bào bảo vệ
b)
Tế bào Palisade
c)
Tế bào Xylem
d)
Tế bào gốc lông
4.
Câu 4: Sự co cơ mà ATP tạo điều kiện cho phép động vật có vú duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định. Một ví dụ rõ ràng là rùng mình, vì điều này giải phóng nhiệt. Hành động nào liên quan đến ATP là một ví dụ khác về cách động vật có vú tăng nhiệt độ cơ thể của chúng?
a)
Dựng long
b)
Giãn mạch
c)
Tiết mồ hôi
d)
Giảm nhịp tim
5.
Câu 5: Chọn số câu đúng. Điều nào sau đây áp dụng cho thụ thể nicotinic acetylcholin? a) Liên kết acetylcholin với thụ thể gây ra sự thay đổi cấu trúc kích hoạt protein G. b) Liên kết của acetylcholin với thụ thể gây ra sự thay đổi cấu trúc làm mở một lỗ xuyên màng cho phép Na+ và Ca2+ chảy vào tế bào. c) Thụ thể nicotinic acetylcholin là một pentamer bao gồm năm polypeptit không thể tách rời. d) Liên kết của acetylcholin với thụ thể gây ra sự thay đổi cấu trúc mở ra một lỗ xuyên màng cho phép Na+ và K+ chảy vào tế bào.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
1
6.
Câu 6: Cho biết: Chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng vào khớp thần kinh tại vị trí nào?
a)
Màng sau synap
b)
Màng trước synap
c)
Bộ máy Golgi
d)
Trục
7.
Câu 7: Cho biết: Tế bào đích của một loại hormone hòa tan trong lipid như cortisol, có thể đáp ứng với nó là do nguyên nhân nào?
a)
Bộ gen của chúng bao gồm các yếu tố đáp ứng phiên mã thích hợp.
b)
Chúng có các thụ thể bề mặt tế bào liên kết màng
c)
Chỉ các tế bào đích biểu hiện các thụ thể tế bào thích hợp.
d)
Phức hợp hormone-thụ thể kích thích quá trình phosphoryl hóa / dephosphoryl hóa của các protein tiếp theo trong con đường tín hiệu.
8.
Câu 8: Thụ thể nào sau đây ở màng sinh chất thường kích hoạt các con đường truyền tín hiệu bằng cách hình thành các dimer phân tử dẫn đến phản ứng phosphoryl hóa protein khi liên kết với phối tử cụ thể của chúng?
a)
Các thụ thể hormone steroid
b)
Các kênh ion phân tử phối tử
c)
Thụ thể tyrosine kinase
d)
Các thụ thể kết hợp với protein G
9.
Câu 9: Chọn ý đúng: Sự trao đổi chất của tế bào là một ví dụ về?
a)
chuyển hóa cân bằng
b)
sự trao đổi chất ở trạng thái ổn định
c)
một loạt các phản ứng xảy ra ở các điều kiện tiêu chuẩn
d)
một loạt các phản ứng chống lại định luật thứ hai của nhiệt động lực học
10.
Câu 10: Trình tự tín hiệu xác định một protein sẽ được tổng hợp trên ribosome tự do hay ribosome gắn vào lưới nội chất nằm ở đâu? A. Đuôi ưa nước B. Đuôi kỵ nước C. Đầu C D. Đầu N
a)
Đuôi ưa nước
b)
Đuôi kỵ nước
c)
Đầu C
d)
Đầu N
11.
Câu 1: Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường diễn ra theo phương thức: 1. Vận chuyển thụ động. 2. Vận chuyển chủ động 3. Nhập bào 4. Xuất bào
a)
1,2
b)
1,2,3.
c)
3,4.
d)
1,2,3,4.
12.
Câu 2: Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào gọi là
a)
Hoá năng
b)
Nhiệt năng
c)
Cơ năng
d)
Điện năng.
13.
Câu 3: Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
a)
cofactơ.
b)
protein.
c)
coenzyme
d)
trung tâm hoạt động.
14.
Câu 4: Chất nào sau đây không phải sản phẩm của pha sáng?
a)
ATP
b)
NADPH
c)
O2
d)
C6H12O6
15.
Câu 5: Nguồn gốc của oxi thoát ra từ quang hợp là:
a)
từ phân tử nước H2O
b)
từ APG
c)
từ phân tử CO2
d)
từ phân tử ATP
16.
Câu 6: Truyền tin trong tế bào bao gồm các giai đoạn theo thứ tự là
a)
Tiếp nhận - truyền tín hiệu – đáp ứng.
b)
Tiếp nhận - chuyển đổi tín hiệu – đáp ứng.
c)
Truyềntín hiệu -tiếp nhận - đáp ứng
d)
Tiếp nhận - đáp ứng- truyền tín hiệu.
17.
Câu 7: Thứ tự nào sau đây đúng khi nói về các giai đoạn trong chu kì tế bào?
a)
G1->S-> G2-> M
b)
G1->G2->S->M
c)
G1->S->M->S
d)
G1->G2->M->S
18.
Câu 8: Trong nguyên phân, NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào diễn ra vào kì nào sau đây?
a)
Kì đầu.
b)
Kì giữa.
c)
Kì sau.
d)
Kì cuối
19.
Câu 1. Hoạt động nào sau đây xảy ra trong đồng hóa?
a)
Giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ
b)
Tích luỹ năng lượng trong chất hữu cơ.
c)
Vừa tích luỹ vừa giải phóng năng lượng
d)
Vừa phân giải vừa tổng hợp chất hữu cơ.
20.
Câu 2. Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng
a)
hòa tan trong dung môi
b)
thể rắn
c)
thể nguyên tử.
d)
thể khí.
21.
Câu 3. Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
b)
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
c)
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
d)
Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
22.
Câu 4. Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào): (1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng. (2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A. (3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào. (4) Kích thước và hình dạng của tế bào. Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
a)
(1),(2),(3)
b)
(1),(2),(4)
c)
(1),(3),(4)
d)
(2),(3),(4).
23.
Câu 5. Tại sao khi ở môi trường ưu trương thì tế bào bị co nguyên sinh (hiện tượng teo bào)?
a)
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
b)
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào.
c)
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào.
d)
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
24.
Câu 6. Nước được vận chuyển qua màng tế bào bằng cách nào?
a)
Trực tiếp qua màng tế bào mà không cần kênh và ATP
b)
Kênh protein và tiêu tốn ATP.
c)
Sự khuếch tán của các ion qua màng
d)
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
25.
Câu 7. Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do.  Có bao nhiêu nhận xét dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?  (1) Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương so với tế bào.  (2) Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh.  (3) Ở môi trường 3, nếu lượng nước từ bên ngoài di chuyển vào trong tế bào quá nhiều sẽ làm vỡ tế bào.  (4) Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
a)
Cần ATP
b)
Cần kênh protein đặc hiệu
c)
Dùng để vận chuyển nước.
d)
Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao hơn.
27.
Câu 9. Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?  (1) Vận chuyển qua màng tế bao nhờ kênh protein.  (2) Vận chuyển glucose đồng thời với natri qua màng tế bào.  (3) Vận chuyển các chất có kích thứơc lớn qua màng tế bào.  (4) Vận chuyển Ca2+ qua màng tế bào.  (5) Vận chuyển Na+, K+ bằng bơm prôtêin qua màng tế bào.
a)
(2), (3), (4)
b)
(2), (3), (5)
c)
(1), (3), (4)
d)
(3), (4), (5)
28.
Câu 10. Vì sao sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP?
a)
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
b)
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
c)
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất.
d)
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
29.
Câu 11. Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
a)
ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học.
b)
dưới dạng nhiệt
c)
dưới dạng điện năng
d)
dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng.
30.
Câu 12. Tại sao ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào”? (1) ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng trong ATP dễ dàng giải phóng ra khi tế bào cần năng lượng. (2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm phosphate cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP. (3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào. (4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxy hoá trong tế bào đều sinh ra ATP. Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
a)
(1), (2), (3)
b)
(1), (3), (4)
c)
(2), (3), (4)
d)
(1), (2), (3), (4).
31.
Câu 13. ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
a)
base nito adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
b)
base nito adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
c)
base nito adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
d)
base nito adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
32.
Câu 14. Nói về enzym, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Enzym có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein.
b)
Enzym là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
c)
Enzym làm tăng tốc độc phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng.
d)
Ở động vật, enzym do các tuyến nội tiết tiết ra.
33.
Câu 15. Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?
a)
Điều khiển hoạt tính của enzym bằng cách tăng nhiệt độ.
b)
Điều khiển hoạt tính của enzym bằng các chất hoạt hóa hay ức chế.
c)
Điều khiển hoạt tính của enzym bằng cách giảm nhiệt độ.
d)
Điều khiển hoạt tính của enzym bằng các chất xúc tác phản ứng.
34.
Câu 16. Vùng trung tâm hoạt động của mỗi enzym có cấu hình không gian phù hợp với cấu trúc chất mà nó xúc tác theo mô hình
a)
“khớp động”
b)
“khớp sinh học”
c)
“khớp cảm ứng”
d)
“khớp cơ chất”
35.
Câu 17. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme thế nào, chọn câu đúng? (1) Hoạt tính của enzyme là tốc độ phản ứng được xúc tác bởi enzyme đó và được đo bằng lượng chất tham gia phản ứng. (2) Tốc độ phản ứng diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu. (3) Mỗi enzyme hoạt động ở một khoảng nhiệt độ nhất định, ngoài khoảng nhiệt độ này, enzyme sẽ mất dần hoạt tính. (4) Các enzyme ở người hoạt động ở nhiệt độ từ 10°C-20°C. (5) Độ pH của môi trường cũng gây ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme. (6) Khi nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính enzyme giảm.
a)
(1),(3),(5),(6).
b)
(2),(3),(5)
c)
(1),(2),(4)
d)
(2),(4),(6).
36.
Câu 18. Để tổng hợp được các chất hữu cơ, vi sinh vật sử dụng
a)
nguồn carbon.
b)
năng lượng
c)
năng lượng và enzym nội bào
d)
nguồn carbon và ánh sáng.
37.
Câu 19. Phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật là
a)
6 CO2  + 6  H2O →  C6H12O6  + 6 O2
b)
6 CO2  + 6 H2O → C6H12O6 .
c)
C6H12O6  + 6 O2 → 6 CO2  + 6 H2O.
d)
C6H12O6  + 6 O2  → 6 CO2  + 6  H2O + Q (năng lượng).
38.
Câu 20. Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng sáng của quá trình quang hợp là
a)
ATP; NADPH; O2
b)
C6H12O6; H2O; ATP
c)
ATP; O2 ; C6H12O6; H2O
d)
H2O; ATP; O2
39.
Câu 21. Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng trong quá trình nào sau đây?
a)
Hóa tổng hợp
b)
Hóa phân li
c)
Quang tổng hợp.
d)
Quang phân li
40.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
b)
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
c)
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
d)
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
41.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
a)
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau.
b)
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau.
c)
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
d)
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
42.
Câu 24. Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng quang hợp? (1) Thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi truyền electron quang hợp nằm trên màng thylakoid. (2) Năng lượng ánh sáng dùng để tổng hợp nên ATP, NADH. (3) Là quá trình oxy hoá nước. (4) Nhất thiết phải có ánh sáng. (5) O2 được giải phóng ra khí quyển. Những phương án trả lời đúng là
a)
(1),(2),(4).
b)
(1),(3),(5)
c)
(1),(4),(5)
d)
(2),(4),(5)
43.
Câu 25. Quá trình hoá tổng hợp ở vi khuẩn là gì?
a)
Là quá trình đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất hữu cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá.
b)
Là quá trình đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất vô cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá.
c)
Là quá trình đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất hữu cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng khử.
d)
Là quá trình đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất hữu cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng khử.
44.
Câu 26. Chọn câu sai về khả năng hoá tổng hợp ở các nhóm vi khuẩn sau?
a)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá lưu huỳnh sẽ oxy hoá các hợp chất chứa lưu huỳnh thành sulfuric acd.
b)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá nitrogen sẽ oxy hoá NH3 thành HNO2 hoặc HNO2 thành HNO3.
c)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá nitrogen sẽ oxy hoá NH3 thành HNO3 hoặc HNO2 thành HNO3.
d)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá sắt sẽ oxy hoá các hợp chất chứa sắt hoá trị hai thành sắt hoá trị ba.
45.
Câu 27. Quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn là gì?
a)
Là quá trình đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất hữu cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá.
b)
Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO2 thành chất hữu cơ.
c)
Được chia thành 2 dạng: quang hợp và quang oxy hoá.
d)
Quá trình này làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
46.
Câu 28. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
a)
Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
b)
Đó là quá trình oxy hoá các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP.
c)
Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxy hoá khử.
d)
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
47.
Câu 29. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm
a)
oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
b)
nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt).
c)
nước, khí carbonic và đường
d)
khí carbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
48.
Câu 30. Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
a)
hàm lượng oxy trong tế bào.
b)
tỉ lệ giữa CO2/O2.
c)
nồng độ cơ chấtVận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
d)
nhu cầu năng lượng của tế bào.
49.
Câu 31. Hô hấp tế bào được chia làm...,mỗi giai đoạn đều tạo ra ATP nhưng giải phóng nhiều nhất là...
a)
3 giai đoạn/ chu trình Kreps
b)
2 giai đoạn/ chuỗi truyền electron.
c)
3 giai đoạn/ chuỗi truyền electron.
d)
2 giai đoạn/ chu trình Kreps.
50.
Câu 32. Trong quá trình hô hấp ở tế bào nhân thực, từ 1 phân tử glucozơ tạo ra được bao nhiêu ATP, nếu 1 NADH tạo ra 2,5 ATP, 1 FADH2 tạo ra 1,5 ATP?
a)
2 ATP
b)
4 ATP
c)
20 ATP
d)
32 ATP
51.
Câu 33. Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
a)
Glucose → Acid pyruvic + ATP + NADH.
b)
Glucose → CO2 + ATP + NADH.
c)
Glucose → nước + năng lượng
d)
Glucose → CO2 + nước.
52.
Câu 34. Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Kreps?  (1) ATP.             (2) pyruvic acid.  (3) NADH.       (4) FADH2.     (5) CO2. 
a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.
Câu 35. Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?  (1) Làm tương.         (2) Muối dưa.  (3) Muối cà.                  (4) Làm nước mắm.  (5) Làm giấm.               (6) Làm rượu.  (7) Làm sữa chua.
a)
(1), (3), (2), (7)
b)
(1), (2), (3)
c)
(2), (3), (7)
d)
(4), (5), (6), (7).
54.
Câu 36. Chọn câu đúng về đặc điểm quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
a)
Là quá trình các tế bào liên hệ với nhau trong đó tế bào đích đáp ứng lại các tín hiệu được truyền đến từ các tế bào khác nhau.
b)
Có nhiều phương thức truyền thông tin với bất kể khoảng cách giữa các tế bào.
c)
Các tế bào ở xa nhau sẽ truyền thông tin theo kiểu tiếp xúc trực tiếp nhờ các phân tử bề mặt.
d)
Các tế bào ở gần nhau sẽ truyền thông tin qua các phân tử tín hiệu được vận chuyển nhờ hệ tuần hoàn.
55.
Câu 37. Trường hợp nào dưới đây, các tế báo sẽ truyền thông tin thông qua hệ tuần hoàn?
a)
Các yếu tố sinh trưởng được tiết ra kích thích sự sinh trưởng cảu các tế bào liền kề.
b)
Phức hợp hormon-thụ thể liên kết với các gen đặc thù làm các gen phiên mã tổng hợp nên các phân tử mRNA.
c)
Sự khử cực ở màng tế bào cơ tim.
d)
Hormon insulin và glucagon kích thích các tế bào gan và cơ thực hiện quá trình chuyển hoá đường.
56.
Câu 38. Kiểu truyền tin nào dưới đây không đúng?
a)
Qua mối nối
b)
Tiếp xúc trực tiếp
c)
Qua khoảng cách xa
d)
Qua hệ hô hấp
57.
Câu 39. Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra qua bao nhiêu giai đoạn?
a)
2 giai đoạn
b)
3 giai đoạn
c)
4 giai đoạn
d)
5 giai đoạn
58.
Câu 40. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể là khởi đầu cho giai đoạn truyền thông tin nào dưới đây?
a)
Giai đoạn tiếp nhận
b)
Giai đoạn truyền tin
c)
Giai đọạn đáp ứng
d)
Giai đoạn phản hồI
59.
Câu 1. Chọn phương án đúng để hoàn thành nhận xét sau: Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp … (1) cho dị hóa. Dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng, … (2) cho đồng hóa.
a)
(1) là nguyên liệu; (2) là ATP.
b)
(1) là năng lượng; (2) là nguyên liệu
c)
(1) và (2) đều là năng lượng
d)
(1) và (2) đều là nguyên liệu
60.
Câu 2. Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
a)
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
b)
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn
c)
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ
d)
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn
61.
Câu 3. Có các kiểu vận chuyển các chất qua màng nào?
a)
Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động
b)
Vận chuyển chủ động, xuất nhập bào
c)
Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, xuất nhập bào
d)
Xuất nhập bào
62.
Câu 4. Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
a)
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
b)
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
c)
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
d)
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
63.
Câu 5. Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
a)
tế bào hồng cầu không thay đổi
b)
tế bào hồng cầu nhỏ đi.
c)
tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
d)
tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
64.
Câu 6. Ngâm tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó chuyển tế bào sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Xác định tên 2 môi trường A và B?
a)
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
b)
A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương
c)
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương
d)
A là môi trường nhược trương và B là môi trường đẳng trương
65.
Câu 7. Vì sao sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP?
a)
Vì tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
b)
Vì phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
c)
Vì vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
d)
Vì các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
66.
Câu 8. Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
a)
vận chuyển thụ động
b)
vận chuyển chủ động
c)
xuất nhập bào
d)
khuếch tán trực tiếp
67.
Câu 9. Cho các ý sau về chuyển hóa vật chất và năng lượng, có bao nhiêu ý đúng? (1) Thế năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công. (2) Năng lượng trong tế bào chỉ tồn tại dưới dạng hóa năng. (3) Nhiệt năng trong tế bào không có khả năng sinh công cơ học. (4) Cây xanh quang hợp là quá trình chuyển hoá năng lượng từ quang năng sang hoá năng.
a)
4
b)
1
c)
2
d)
3
68.
Câu 10. Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
a)
chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
b)
chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
c)
chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
d)
chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
69.
Câu 11. Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
a)
phân tử ATP là chất giàu năng lượng
b)
phân tử ATP có chứa 3 nhóm phosphate
c)
các nhóm phosphate đều tích điện âm nên đẩy nhau
d)
đây là liên kết mạnh
70.
Câu 12. Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như: (1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể. (2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào. (3) Vận chuyển các chất qua màng. (4) Sinh công cơ học. Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
a)
(1),(2)
b)
(1),(3)
c)
(1),(2),(3)
d)
(2),(3),(4)
71.
Câu 13. Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Là một hợp chất cao năng
b)
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
c)
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
d)
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
72.
Câu 14. Nói về trung tâm hoạt động của enzym, có các phát biểu sau: (1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất. (2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzym. (3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất. (4) Mọi enzym đều có trung tâm hoạt động giống nhau. (5) Khi nhiệt độ tăng cao thì enzym không bị mất hoạt tính xúc tác. (6) Chất ức chế cạnh tranh làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym. Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là
a)
(1),(2),(4),(5)
b)
(1),(4),(5)
c)
(2),(3),(5)
d)
(2),(3),(6)
73.
Câu 15. Khi đạt trạng thái bảo hoà (tất cả các phân tử enzyme đều đã liên kết với cơ chất), nếu tăng nồng độ cơ chất thì hoạt tính của enzyme sẽ thay đổi như thế nào?
a)
Tăng theo
b)
Giảm xuống
c)
Không đổi
d)
Tuỳ trường hợp
74.
Câu 16. Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon chủ yếu từ CO2 được gọi là
a)
hóa dị dưỡng
b)
quang dị dưỡng
c)
hóa tự dưỡng
d)
quang tự dưỡng
75.
Câu 17. Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời thực hiện được nhờ
a)
lục lạp
b)
màng thylakoid
c)
chất nền của lục lạp
d)
các phân tử sắc tố quang hợp
76.
Câu 18. Chọn phương án đúng để hoàn thành nhận xét sau: “Các loài vi khuẩn...(1)... có khả năng đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất hữu cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá. Quá trình này được gọi là...(2)...”
a)
(1) hóa dị dưỡng - (2) hoá tổng hợp
b)
(1) hóa tự dưỡng - (2) hoá tổng hợp
c)
(1) hóa dị dưỡng - (2) quang tổng hợp
d)
(1) hóa dị dưỡng - (2) quang tổng hợp
77.
Câu 19. Chọn câu đúng về khả năng hoá tổng hợp ở các nhóm vi khuẩn sau?
a)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá lưu huỳnh sẽ oxy hoá các hợp chất chứa lưu huỳnh thành sulfuric acid.
b)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá nitrogen sẽ oxy hoá NH3 thành HNO3
c)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá nitrogen sẽ oxy hoá HNO3 thành HNO2
d)
Nhóm vi khuẩn oxy hoá sắt sẽ oxy hoá các hợp chất chứa sắt hoá trị ba thành sắt hoá trị hai
78.
Câu 20. Đâu là đặc điểm quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn?
a)
Là quá trình đồng hoá CO2 để hình thành các hợp chất hữu cơ khác nhau nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá.
b)
Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO2 thành chất hữu cơ.
c)
Được chia thành 2 dạng: quang hợp và quang oxy hoá
d)
Quá trình này làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
79.
Câu 21. Quá trình hô hấp có ý nghĩa
a)
đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
b)
tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
c)
làm sạch môi trường
d)
chuyển hóa CO2, H2O thành glucid và năng lượng
80.
Câu 22. Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau: (1) Đường phân. (2) Chuỗi truyền electron hô hấp. (3) Chu trình Kreps. (4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Kreps. Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
a)
(1) → (2) → (3) → (4)
b)
(1) → (3) → (2) → (4)
c)
(1) → (4) → (3) → (2)
d)
(1) → (4) → (2) → (3)
81.
Câu 23. Quá trình đường phân xảy ra ở
a)
trên màng của tế bào
b)
trong tế bào chất (bào tương)
c)
trong tất cả các bào quan khác nhau
d)
trong nhân của tế bào
82.
Câu 24. Ở vi khuẩn hô hấp hiếu khí, khi phân giải 1 phân tử glucose thì chúng sẽ tích lũy được bao nhiêu phân tử ATP?
a)
34
b)
38
c)
36
d)
32
83.
Câu 25. Nước trong sản phẩm của hô hấp hiếu khí được tạo ra ở giai đoạn nào?
a)
Đường phân
b)
Chuỗi chuyền electron hô hấp
c)
Chu trình Kreps
d)
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Kreps
84.
Câu 26. Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình nào dưới đây?
a)
Lên men lactic
b)
Lên men rượu etylic
c)
Lên men acetic
d)
Lên men butylic
85.
Câu 27. Phân tử tín hiệu liên kết với protein của tế bào đích làm thụ thể thay đổi hình dạng trong giai đoạn nào dưới đây?
a)
Giai đoạn tiếp nhận
b)
Giai đoạn truyền tin
c)
Giai đọạn đáp ứng
d)
Giai đoạn phản hồi
86.
Câu 28. Chọn câu đúng về đặc điểm quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
a)
Các tế bào ở xa nhau sẽ truyền thông tin theo kiểu tiếp xúc trực tiếp nhờ các phân tử bề mặt
b)
Có nhiều phương thức truyền thông tin với bất kể khoảng cách giữa các tế bào
c)
Là quá trình các tb liên hệ với nhau trong đó tb đích đáp ứng lại các tín hiệu được truyền đến từ các tế bào khác nhau
d)
Các tế bào ở gần nhau sẽ truyền thông tin qua các phân tử tín hiệu được vận chuyển nhờ hệ tuần hoàn