Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về NST (Nhiễm sắc thể)
Total questions: 93
Worksheet time: 49mins
Bộ NST của loài được đặc trưng bởi những yếu tố nào? (1) Số lượng; (2) hình thái; (3) cấu trúc; (4) vị trí.
(1),(2),(3)
(1),(3),(4)
(1),(2),(4)
(1),(2),(3),(4)
NST có hình dạng, kích thước đặc trưng ở kì nào trong quá trình phân bào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
NST gồm 1 phân tử DNA quấn quanh khối protein dạng
Xistein
Histon
Alanin
Valin
Đơn phân của NST là
amin acid.
nucleotide.
nucleosome.
peptide.
Một Nucleosome có cấu tạo gồm ..... quấn quanh ......
140 cặp Nu; 8 phân tử histon 2¾ vòng.
146 cặp Nu; 8 phân tử histon 1¾ vòng.
140 cặp Nu; 8 phân tử xistein 1¾ vòng.
146 cặp Nu; 8 phân tử xistein 2¾ vòng.
Vùng đầu mút của NST có vai trò là
nơi để enzyme bám vào.
nơi khởi động quá trình phân bào.
vị trí liên kết các thoi phân bào.
nơi bảo vệ NST, không dính vào nhau.
Vùng tâm động của NST có vai trò là
vị trí liên kết các thoi phân bào.
nơi khởi động quá trình nhân đôi.
nơi để enzyme bám vào.
nơi bảo vệ làm cho các NST không dính vào nhau.
Sợi nào sau đây có đường kính 110 A°?
Sợi cơ bản.
Sợi chromatide.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi nào sau đây có đường kính 300 A°?
Sợi cơ bản.
Sợi chromatide.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi nào sau đây có đường kính 3000 A°?
Sợi cơ bản.
Sợi chromatide.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi nào sau đây có đường kính 7000 A°?
Sợi cơ bản.
Sợi cromatide.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Thứ tự co xoắn của NST như thế nào? 1) Sợi nhiễm sắc; (2) sợi cơ bản; (3) siêu xoắn; (4) chromatide.
1>2>3>4
2>1>3>4
2>1>4>3
1>2>4>3
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tâm động là trình tự nucleotide đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất 1 trình tự nucleotide này.
(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
(4) Tâm động là những điểm mà tại đó DNA bắt đầu tự nhân đôi.
(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
(1),(2),(5)
(3),(4),(5)
(2),(3),(4)
(1),(3),(4)
Khi nói về nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng? Chọn nhiều đáp án.
Ở sinh vật nhân thực, NST gồm 1 đoạn DNA liên kết với loại protein (dạng histon).
Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
Ở vi sinh vật nhân sơ: mỗi tế bào thường chỉ chứa một phần tử DNA mạch kép, có dạng vòng và chưa có cấu trúc NST.
Ở sinh vật lưỡng bội 2n, tế bào sinh dục NST luôn bằng ½ số NST của tế bào sinh dưỡng.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính của chim bồ câu trống là
XX
XY
XO
YO
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XY, con ♀ là XX?
Muỗi.
Rắn.
Châu chấu.
Đà điểu.
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XX, con ♀ là XY?
Người.
Tằm dâu.
Cá heo.
Rệp.
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XX, con ♀ là XO?
Ruồi giấm.
Mèo.
Bướm.
Bọ xít.
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XO, con ♀ là XX?
Heo.
Gà.
Bọ xít.
Rùa.
Cơ chế hiện tượng đột biến cấu trúc NST là do
sự tiếp hợp và trao đổi chéo bình thường.
sự thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác.
rối loạn phân li NST trong phân bào.
đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp lại.
Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng đột biến nào?
Đa bội và lệch bội.
Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn.
Đa bội chẵn và đa bội lẻ.
Thể khuyết nhiễm, 1 nhiễm, 3 nhiễm, đa nhiễm.
Đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi số lượng gen?
(1) Đảo đoạn
(2) Mất đoạn
(3) Lặp đoạn
(4) Chuyển đoạn trên 1 NST.
Đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi vị trí các gen trên 1 NST nhưng số lượng gen không thay đổi?
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn trên 1 NST
Đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây dạng nào thường làm giảm sức sống và gây chết?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào dùng để loại bỏ các gen xấu không mong muốn ra khỏi NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào giúp cho việc đưa các gen mong muốn cũng nằm trên một NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào giúp cho đột biến gen tạo ra các gen mới?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào giúp sắp xếp lại các gen trên một NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào không làm mất hoặc tăng vật chất di truyền?
Mất đoạn, lặp đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Lặp đoạn, chuyển đoạn.
Đảo đoạn, chuyển đoạn ở 1 NST.
Đột biến cấu trúc NST nào giúp chuyển nhóm gen mong muốn từ NST này sang NST khác?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn trên 1 NST.
Đột biến ở ruồi giấm mắt lồi thành mắt dẹt thuộc dạng nào?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến gây ung thư máu ác tính thuộc dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Hội chứng trẻ em có tiếng khóc giống mèo kêu thuộc dạng đột biến mất đoạn NST nào?
Số 5.
Số 13.
Số 18.
Số 21.
Đột biến nào giúp tạo thành enzyme amilaza trong công nghiệp sản xuất bia?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến giúp sử dụng côn trùng làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền là
mất đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
Phát biểu nào sau đây đúng: Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm.......
chuyển gen từ NST này sang NST khác.
thay đổi chiều dài của NST.
tăng số lượng gen trên NST.
thay đổi trình tự các gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây đúng. Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể làm....
chuyển gen từ NST này sang NST khác.
thay đổi chiều dài của NST.
tăng số lượng gen trên NST.
thay đổi trình tự các gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây đúng. Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng ....
làm chuyển gen từ NST này sang NST khác.
làm thay đổi chiều dài của NST.
làm tăng số lượng gen trên NST.
làm thay đổi trình tự các gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng. Đột biến mất đoạn ....
làm sắp xếp lại các gen trên NST.
làm thay đổi chiều dài của NST.
làm giảm số lượng gen trên NST.
giúp loại khỏi NST các gen không mong muốn.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng. Đột biến lặp đoạn ....
mất cân bằng gen nên thường gây chết.
làm thay đổi chiều dài của NST.
làm tăng số lượng gen trên NST.
tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo các gen mới.
Trình tự các gen ở 1NST ABCDoE. NST bị đột biến có trình tự ADCBoE. Đây là dạng đột biến
mất đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn trên 1 NST.
Trình tự các gen ở 1NST ABCDoE. NST bị đột biến có trình tự ABBBCDoE. Đây là dạng đột biến
mất đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn trên 1 NST.
Trình tự các gen ở 1 NST: ABCDoE. NST bị đột biến có trình tự ACDOe. Đây là dạng đột biến
mất đoạn.
đảo đoạn có tâm động.
lặp đoạn.
đảo đoạn không tâm động.
Cho 2 NST có trình tự các gen: ABCDoE & MNOoP. Một đột biến xảy ra làm cho 2 NST bị biến đổi MNABCDOe và OoP. Đây là dạng đột biến
đảo đoạn.
chuyển đoạn trên 1 NST.
chuyển đoạn tương hỗ.
chuyển đoạn không tương hỗ.
Có 4 dòng ruồi giấm ở 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2, thu được kết quả như sau: Dòng 1: ABFEDCGHIK; Dòng 2: ABCDEFGHIK; Dòng 3: ABFEHGIDCK; Dòng 4: ABFEHGCDIK. Nếu dòng 3 là gốc, hãy cho trật tự phát sinh các loại đột biến trên?
3→4→1→2.
3→4→1→2.
3→2→1→4.
3→1→2→4.
Ở một loài sinh vật xét 2 cặp NST số 13 và 18. Trong quá trình giảm phân có hiện tượng đột biến chuyển đoạn trên NST 13. Giao tử đột biến tạo ra sẽ chứa:
NST 13 bình thường & NST 18 bình thường.
NST 13 chuyển đoạn & NST 18 bình thường.
NST 13 bình thường & NST 18 chuyển đoạn.
NST 13 chuyển đoạn & NST 18 chuyển đoạn.
Đột biến NST là sự thay đổi NST về
cấu trúc và số lượng NST.
số lượng gen và trật tự các gen trên NST.
số lượng NST trong tế bào.
số lượng 1 vài cặp NST hay đột biến đa bội.
Hội chứng DOWN ở người là do trong tế bào sinh dưỡng có chứa
3 NST 18.
3 NST 13
3 NST 21.
3 NST giới tính.
Hội chứng pantau ở người là do trong tế bào sinh dưỡng có chứa
3 NST 18.
3 NST 13
3 NST 21.
3 NST giới tính.
Hội chứng Edward (E tuốt) ở người là do trong tế bào sinh dưỡng có chứa
3 NST 18.
3 NST 13
3 NST 21.
3 NST giới tính.
Người bị hội chứng TÓCNO có số nhiễm sắc thể là
1.
3.
45.
47.
Người mắc hội chứng CLAIPHENTO có số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
47.
46.
45.
3.
Ở người hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?
Hội chứng Đao.
Bệnh ung thư vú.
Hội chứng turner.
Bệnh hồng cầu liềm.
Ở người hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể ba?
Hội chứng Đao.
Bệnh ung thư vú.
Hội chứng turner.
Bệnh hồng cầu hình liềm.
Ở người hội chứng bệnh nào sau đây không thuộc dạng thể ba?
Turner.
Claiphento
Pantau.
Edward.
Trong tế bào lưỡng bội của 1 loài có số nhiễm sắc thể là 9 do là loại đột biến nào?
Thể 3.
Thể 1.
Thể không.
Thể 3 hoặc thể 1.
Dạng nào sau đây là đột biến thể lệch bội?
2n + 1
4n
2n + 2
3n
2n – 1
Dạng nào sau đây không được xem là đột biến thể lệch bội?
2n + 1.
2n – 1.
2n + 2.
n -2.
Bệnh nào sau đây chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ?
Máu khó đông.
Claiphento.
Đao.
Hồng cầu hình liềm.
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
Ở người khi cặp số bội NST của 1 hợp tử có 3 NST XY. Nguyên nhân của đột biến trên là gì?
Cơ chế hình thành thể đột biến XYY ở người là do trong quá trình giảm phân tế bào chứa cặp NST
XY không phân li trong lần phân bào 2.
XY không phân li trong lần phân bào 1.
XY không phân li trong lần phân bào 2.
XX bị đột biến thành XY và không phân li.
Điều nào sau đây đúng về đột biến thể lệch bội?
Thừa hoặc thiếu NST cặp tương đồng do tất cả các cặp NST không phân li.
Thừa hoặc thiếu NST trong cặp tương đồng do 1 hoặc 1 vài cặp NST không phân li.
Thừa hoặc thiếu toàn bộ NST trong các cặp tương đồng do tất cả các cặp NST không phân li.
Thừa hoặc thiếu NST trong cặp tương đồng do 1 hoặc 1 vài cặp hoặc tất cả các cặp NST không phân li.
Đột biến làm bộ nhiễm sắc thể từ 2n tăng lên thành 3n, 4n, 5n, 6n thuộc dạng đột biến nào?
Đa bội chẵn.
Đột biến thể đa bội.
Đa bội lẻ.
Đột biến dị bội.
Để tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ năng suất cao, người ta dùng phương pháp gây đột biến
Đa bội.
mất đoạn.
dị bội.
chuyển đoạn.
Để tạo cây không hạt người ta thường dùng đột biến?
Đột biến gen.
Đột biến đa bội chẵn.
Đột biến thể bội lẻ.
Lai xa kết hợp đa bội hóa.
Chất ứcxinsin có khả năng gây đột biến đa bội do có khả năng
ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc.
ngăn cản quá trình hình thành các sợi cromatit trên NST.
làm tiêu biến các trung thể nên không thể hình thành thoi vô sắc.
ngăn cản các sợi cromatit trượt qua về 2 cực tế bào làm cho tất cả các NST không phân li.
Cơ chế hình thành cơ thể đa bội chẵn là gì?
Sự thụ tinh của 2 giao tử đơn bội.
Sự thụ tinh của 2 giao tử lưỡng bội.
Cơ chế tạo thể khảm cành từ bội (4n) trên cây lưỡng bội (2n) là do tất cả các NST không phân li ở
lần phân cắt đầu tiên của hợp tử.
tế bào non của đỉnh sinh trưởng.
lần bào 1 giảm phân ở hạt phấn và noãn.
lần bào 2 giảm phân ở hạt phấn và noãn.
Tại sao các cây tam bội (3n) thường cho quả không hạt?
Cây tam bội không có cơ quan sinh dục để tạo giao tử.
Các cây 3n không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Do cơ quan sinh dưỡng to, quả to nên không đủ chất để tạo hạt.
Vẫn xảy ra hiện tượng thụ phấn và thụ tinh bình thường nhưng hợp tử được tạo ra bị thui chột nên không phát triển thành hạt.
Đặc điểm của thể tự đa bội là
Không có khả năng sinh giao tử.
Tổ hợp được vật chất di truyền của 2 loài khác xa nhau.
Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ ở tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với ở tế bào lưỡng bội.
Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n ...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến đa bội?
Gây chết ở người và động vật giao phối.
Không có khả năng sinh giao tử.
Tạo những giống thu hoạch có năng suất cao.
Gây rối loạn về cơ chế xác định giới tính.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến thể tứ bội: thể tứ bội …
A. phổ biến ở thực vật nhưng rất hiếm gặp ở động vật.
B. có thể được tạo ra do hợp tử (2n) bị tác động bởi cônsixin.
C. chỉ có thể truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản sinh dưỡng.
D. có thể được tạo ra do bô mẹ (2n) bị đột biến đa bội xảy ra trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Điểm khác biệt cơ bản giữa thể tứ bội (4n) và thể song nhị bội là gì?
Chỉ có thể song nhị bội mới có khả năng sinh sản hữu tính.
Thể tứ bội có khả năng hữu thụ còn thể song nhị bội không có khả năng hữu thụ.
Thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ đơn bội còn thể song nhị bội là sự kết hợp 2 bộ NST lưỡng bội.
Thể tứ bội được tạo ra do đột biến nhân đôi còn thể song nhị bội được tạo ra nhờ lai xa và đa bội hóa trong tự nhiên.
Cơ chế hình thành thể dị đa bội như thế nào?
Kết hợp giao tử n với giao tử 2n.
Lai xa kết hợp với đa bội hóa.
Kết hợp giao tử 2n với giao tử 2n.
Tứ bội hóa tế bào ở đỉnh sinh trưởng.
Trong thí nghiệm của Karpechenko khi lai cải củ (Raphanus) có 2n=18R với cải bắp (Brassica) 2n=18B. thì thu được con lai có bộ NST như thế nào?
18B.
18R.
9B + 9R.
18B + 18R.
Trong thí nghiệm của Karpechenko khi lai cải củ (Raphanus) có 2n=18R với cải bắp (Brassica) 2n=18B. thì thu được con lai sau khi được tứ bội hóa có bộ NST như thế nào?
18B.
18R.
9B + 9R.
18B + 18R.
Kiểu gen AAAa là kiểu gen của thể bào nào sau đây?
Thể tứ.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể tứ hoặc thể tứ bội.
Kiểu gen AAa là kiểu gen trong tế bào thuộc loại đột biến nào?
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể tam.
Thể tam bội hoặc thể tam.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A và a) nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện các loại thể một ở nhiễm sắc thể số 1. Các thể một này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?
5.
2.
3.
4.
Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A và a) nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện các loại thể ba ở nhiễm sắc thể số 1. Các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?
5.
2.
3.
4.
Ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n=20. Đột biến thể khuyết nhiễm ở loài đó có số NST là bao nhiêu?
A. 18.
B. 19.
C. 21.
D. 22.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n=16. Có bao nhiêu loại đột biến thể tam nhiễm khác nhau?
8.
16.
17.
32.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật có 2n=48. Có bao nhiêu NST có thể có ở thể tam bội?
49.
51.
72.
96.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật có 2n=48. Có bao nhiêu NST có thể có ở thể tứ bội?
50.
52.
96.
36.
Ở người X^m quy định mù màu, X^M quy định nhìn màu bình thường. Bố nhìn màu bình thường, mẹ mù màu. Sinh một con trai mắc hội chứng Klinephanter và mù màu. Kiểu gen của bố mẹ và con là Xm XM .
P: XmY×XmXm→XmXmY;
P: XMY × XmXm → XmXmY ;
P: XMY×XMXm → XmXmY;
P: XMY × XmXm → XmXmY ;
Thể tứ bội AAAa khi giảm phân tạo giao tử 2n có thể cho những loại giao tử nào?
1AA: 1aa.
1AA: 1Aa: 4Aa.
1AA: 2Aa: 1aa.
1AA: 4aa: 1Aa.
Có thể tứ bội nào sau đây khi giảm phân tạo các giao tử 2n trong đó giao tử AA chiếm 66,67%?
AAAa.
AAaa.
Aaaa.
AAAa và Aaaa.
Xét 1 tế bào của cơ thể tứ bội (4n) có kiểu gen AAAa. Tế bào trên giảm phân tạo giao tử 2n là
AA, Aa.
AA, Aa, aa.
Aa, aa.
Aa.
