Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Liên kết nào giữa các đơn phân nucleotide giúp cho phân tử DNA bền vững, không bị đứt gãy trong quá trình tái bản hay truyền đạt thông tin di truyền?
Liên kết phosphodiester.
Liên kết DNA - protein.
Liên kết hydro.
Liên kết ion.
Thành phần chính của một nucleotide trong phân tử DNA gồm:
1- nitrogen base, 2 - đường deoxyribose và 3 - một nhóm phosphate (phosphoric acid).
1- nitrogen base, 2 - đường ribose và 3 - một nhóm phosphate (phosphoric acid).
1-Polypeptide, 2 - đường deoxyribose và 3 - nitrogen base.
1-Polypeptide, 2 - đường ribose và 3 - một nhóm phosphate (phosphoric acid).
Trên mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide như sau: 5’ … TCAGATCCGAGA … 3’. Trình tự các nucleotide mạch gốc của gen là
5’… TCCTGCATCGA … 3’.
3’… AGTCAGGCTCT … 5’.
3’… AGCTTGCCGAGT … 5’.
5’… TCGACGCGTCA … 3’.
Liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA thể hiện giữa:
Các đơn phân trên hai mạch.
Các đơn phân trên cùng một mạch.
Đường và acid trong đơn phân.
nitrogen base và đường trong đơn phân.
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ:
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Bảng dưới mô tả tỉ lệ % cặp A-T, G-C của bốn phân tử DNA mạch kép có cùng số lượng nucleotide. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Phân tử nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Phân tử DNA1
Phân tử DNA2
Phân tử DNA3
Phân tử DNA4
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI? a) [I], [II] là hai mạch đơn của DNA.
ĐÚNG
SAI
Không xác định
Cả hai đều đúng và sai
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI? b) Liên kết hydrogen trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.
ĐÚNG
SAI
Không xác định
Chỉ đúng với một số loài
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI? c) Nhờ liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
ĐÚNG
SAI
Không xác định
Không liên quan đến DNA
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI? d) (4) là liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung giúp các C-G trên 2 mạch đơn của DNA kết cặp đặc hiệu với nhau, khi mà số liên kết dạng (4) tăng nhiều so với liên kết (3) thì làm cho cấu trúc DNA bền hơn.
ĐÚNG
SAI
Không liên quan đến liên kết hydrogen
Liên kết (4) làm DNA kém bền hơn
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
SAI
ĐÚNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH
KHÔNG LIÊN QUAN
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA?
ĐÚNG
SAI
KHÔNG XÁC ĐỊNH
KHÔNG ÁP DỤNG
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA? c) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
ĐÚNG
SAI
Không xác định
Không liên quan đến quá trình tái bản
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình tái bản của DNA? d) Khi một phân tử DNA tự tái bản 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
SAI
ĐÚNG
Có thể đúng
Không xác định
Câu 3. Hình ảnh sau đây miêu tả quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ. Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân tế bào, còn ở sinh vật nhân sơ diễn ra ở vùng nhân. Nhận định nào sau đây là đúng?
Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân tế bào, còn ở sinh vật nhân sơ diễn ra ở vùng nhân.
Cả hai quá trình nhân đôi DNA đều diễn ra trong nhân tế bào.
Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực diễn ra ở vùng nhân, còn ở sinh vật nhân sơ diễn ra trong nhân tế bào.
Quá trình nhân đôi DNA ở cả sinh vật nhân thực và nhân sơ đều diễn ra ở ngoài tế bào.
Có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình tái bản (nhân đôi) DNA.
1) DNA polymerase
2) Adenine
5) Cytosine
6) RNA polymerase
7) Ribosome
Câu 2. Một đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau: 3’ – ATG - TAC - CGT - AGG - CCC – GGG- 5’ Số liên kết hydrogen của đoạn gene trên là:
48
42
36
54
Dựa vào bảng trên hãy sắp xếp khả năng chịu nhiệt của các chủng vi khuẩn trên từ thấp đến cao? (Thể hiện kết quả bằng cách viết liên các chữ số)
312
123
231
213
Ý nghĩa của việc A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với C trong nguyên tắc bổ sung đối với cấu trúc và chức năng của DNA là gì?
Đảm bảo cấu trúc ổn định và truyền đạt thông tin di truyền chính xác.
Giúp DNA dễ dàng bị phá vỡ trong môi trường axit.
Làm cho DNA có thể tự nhân đôi không kiểm soát.
Tạo điều kiện cho các enzym phá hủy DNA nhanh hơn.
Để hình thành nên cấu trúc DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide song song và xoắn đều thì cả 4 loại nucleotide (A, T, G, C) trên 2 chuỗi phải liên kết nhau theo nguyên tắc bổ sung. Vậy: Như thế nào là nguyên tắc bổ sung?
A liên kết với T, G liên kết với C.
A liên kết với G, T liên kết với C.
A liên kết với C, T liên kết với G.
A liên kết với T, G liên kết với A.
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Quy định cơ chế di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Mã hóa các amino acid
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gene cấu trúc:
A. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid là các đoạn không mã hóa amino acid.
B. Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
C. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Phiên mã ngược là quá trình
Protein được tổng hợp từ DNA.
RNA được tổng hợp từ DNA.
DNA được tổng hợp từ RNA.
Protein tổng hợp từ RNA.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mRNA có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
mRNA có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
DNA polymerase.
Restrictase.
DNA ligase.
RNA polymerase.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã phức hợp Met – tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh (3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon với phức hệ aa1 – tRNA. (5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ tới 3’. (6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và aa1.
A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
Một đoạn mạch mã gốc của gen được có trình tự các Nucleotide như sau: 3'...AAATTTGAGC...5' Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
5'...UUUAAUXUGC...3'
3'...GUCUCAAUUU...5'
5'...TTTAACTGG...3'
5'...TTTAACTGG...3'
Điểm khác biệt chủ yếu về cơ chế xử lý sau phiên mã giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là:
Ở sinh vật nhân sơ, mARN sơ khai phải được cắt bỏ các đoạn exon và nối các đoạn intron, trong khi ở sinh vật nhân thực mARN sơ khai được sử dụng trực tiếp.
Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã không cần xử lý, được sử dụng trực tiếp làm khuôn dịch mã; còn ở sinh vật nhân thực, mARN sơ khai phải trải qua quá trình gắn mũ, gắn đuôi PolyA và cắt nối (splicing) để tạo mARN trưởng thành.
Cả sinh vật nhân sơ và nhân thực đều thực hiện quá trình cắt bỏ intron và nối exon, nhưng ở sinh vật nhân thực quá trình này diễn ra nhanh hơn.
Ở sinh vật nhân sơ, quá trình xử lý mARN diễn ra trong nhân tế bào, trong khi ở sinh vật nhân thực, quá trình này diễn ra ngoài tế bào chất.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là
A. đều diễn ra trong nhân tế bào.
B. đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
C. đều có sự tham gia của RNA polymerase.
D. đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi DNA.
Sản phẩm của quá trình được minh họa hình sau có thể có vai trò
cấu tạo nên màng sinh chất.
trực tiếp tổng hợp nên ATP.
làm khuôn tổng hợp protein.
cấu tạo nên hormone.
Hệ gene là:
tập hợp các protein và enzyme quy định chức năng của tế bào.
đoạn ADN mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử ARN chức năng.
toàn bộ tập hợp các trình tự ADN (hoặc ARN) của một sinh vật, chứa tất cả thông tin di truyền.
các nhiễm sắc thể nằm trong nhân của tế bào nhân thực.
Sản phẩm của quá trình dịch mã là tổng hợp nên
phân tử rRNA.
phân tử DNA.
phân tử mRNA.
chuỗi polipeptit.
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây Đúng hay Sai? b) Bộ ba AUG là bộ ba mã hóa cho amino acid mở đầu.
Đúng
Sai
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây Đúng hay Sai? c) Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một amino acid trừ UAG và UGA.
Đúng
Sai
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? Cơ chế này có sự tham gia của enzyme helicase. Chọn: Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? Hình ảnh minh họa cơ chế phiên mã: d) Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3').
Đúng
Sai
Ở sinh vật có nhiều đơn vị tái bản và hình ảnh sau đây mô tả khái quát một đơn vị tái bản DNA: Tại đơn vị tái bản, chỉ có một enzym duy nhất tham gia là DNA polymerase. Chọn: Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Ở sinh vật có nhiều đơn vị tái bản và hình ảnh sau đây mô tả khái quát một đơn vị tái bản DNA: Chọn: Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Ở sinh vật có nhiều đơn vị tái bản và hình ảnh sau đây mô tả khái quát một đơn vị tái bản DNA: Vị trí a bắt đầu từ 5'-P, vị trí b bắt đầu từ 3'-OH. Chọn: Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Ở sinh vật có nhiều đơn vị tái bản và hình ảnh sau đây mô tả khái quát một đơn vị tái bản DNA: Quá trình tái bản trên xảy ra ở sinh vật nhân sơ. Chọn: Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã.
(a)
Cho các thành phần: mRNA, tRNA, ribosome, DNA. Có bao nhiêu thành phần không tham gia trực tiếp dịch mã?
(a)
Cho các cơ chế: Nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã. Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ bao nhiêu cơ chế trên?
(a)
Khi phân biệt về cấu trúc các loại RNA, một nhóm học sinh có những nhận định sau đây: (1) Trong số 3 loại RNA, chỉ có mRNA không có liên kết hydrogen. (2) tRNA là một chuỗi polynucleotide với số lượng đơn phân ít hơn mRNA và rRNA. (3) rRNA có nhiều vùng xoắn cục bộ do các nucleotide liên kết nhau bằng liên kết hydrogen. (4) tRNA chứa anticodon, còn mRNA mang codon. Có bao nhiêu nhận định đúng?
(a)
Phân tích các điểm khác biệt giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực về vị trí, cơ chế xử lý sau phiên mã.
- Vị trí: Sinh vật nhân sơ: Xảy ra ở tế bào chất, do không có màng nhân. Sinh vật nhân thực: Xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào. - Cơ chế xử lý sau phiên mã: Sinh vật nhân sơ: Hầu như không có xử lý sau phiên mã và mARN sau khi tổng hợp được sử dụng trực tiếp làm khuôn dịch mã. Sinh vật nhân thực: Bắt buộc phải trải qua quá trình xử lý phức tạp để tạo ra mARN trưởng thành từ mARN sơ khai, mARN sơ khai phải cắt bỏ các intron và nối các exon tạo MRNA trưởng thành mới làm khuôn dịch mã.
- Vị trí: Sinh vật nhân sơ: Xảy ra trong nhân tế bào. Sinh vật nhân thực: Xảy ra ở tế bào chất. - Cơ chế xử lý sau phiên mã: Sinh vật nhân sơ: Có quá trình cắt bỏ intron và nối exon. Sinh vật nhân thực: Không có xử lý sau phiên mã.
- Vị trí: Sinh vật nhân sơ: Xảy ra ở màng nhân. Sinh vật nhân thực: Xảy ra ở tế bào chất. - Cơ chế xử lý sau phiên mã: Sinh vật nhân sơ: mARN phải cắt bỏ intron. Sinh vật nhân thực: mARN được sử dụng trực tiếp.
- Vị trí: Sinh vật nhân sơ: Xảy ra ở tế bào chất. Sinh vật nhân thực: Xảy ra ở màng nhân. - Cơ chế xử lý sau phiên mã: Sinh vật nhân sơ: mARN phải trải qua xử lý phức tạp. Sinh vật nhân thực: mARN được sử dụng trực tiếp.
Giải trình tự hệ gene người đem lại những ứng dụng thực tiễn nào sau đây?
Chẩn đoán và điều trị bệnh di truyền
Tăng tốc độ phát triển cây trồng
Giảm ô nhiễm môi trường
Tăng khả năng học tập của con người
Monod và Jacob đã nghiên cứu và phát hiện ra cơ chế điều hòa biểu hiện của operon lac ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn Escherichia coli.
Vi khuẩn Helicobacter pylori.
Nấm men Saccharomyces cerevisiae.
Vi khuẩn Lactobacillus casei.
Cấu trúc operon lac bao gồm
vùng điều hòa gồm trình tự P (promoter), O (operator) và ba gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
vùng điều hòa gồm trình tự P (promoter), O (operator) và ba gene cấu trúc lacI, lacY, lacA.
vùng điều hòa gồm trình tự P (promoter), O (operator) và ba gene cấu trúc lacZ, lacI, lacA.
vùng điều hòa gồm trình tự P (promoter), O (operator) và ba gene cấu trúc lacZ, lacY, lacI.
Gene lacZ quy định tổng hợp sản phẩm nào sau đây?
Enzyme β-galactosidase.
Enzyme permease.
Enzyme transacetylase.
Enzyme RNA polymerase.
Trong thí nghiệm phát hiện operon lac, các nhà khoa học đã quan sát hiện tượng nào ở E. coli?
Vi khuẩn chỉ tạo enzyme phân giải lactose khi có mặt lactose trong môi trường.
Vi khuẩn luôn tổng hợp enzyme phân giải lactose dù có hay không có lactose.
Vi khuẩn không tổng hợp bất kỳ enzyme nào khi có lactose.
Vi khuẩn chỉ tạo enzyme khi có glucose.
Chất đóng vai trò như tín hiệu điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli là
đường lactose.
enzym RNA-polymerase.
mRNA.
protein ức chế lacI.
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên nó có thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hòa.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hòa làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hòa sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên nó có thể liên kết được với vùng điều hòa.
Vì sao khi có lactose, vi khuẩn E. coli mới tổng hợp enzyme phân giải lactose?
Vì lactose làm mất hoạt tính của protein ức chế, cho phép gene cấu trúc thực hiện phiên mã.
Vì lactose kích hoạt trực tiếp ARN polymerase, cho phép gene thực hiện phiên mã.
Vì lactose là cơ chất cần cho phiên mã.
Vì lactose làm đột biến vùng vận hành.
Giả sử có một chủng vi khuẩn E. coli đột biến khiến chúng không có khả năng phân giải lactose do quá trình trao đổi chất. Theo sơ đồ hoạt động của các gene trong operon lac thì đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này?
Đột biến ở gene điều hòa lacI làm cho gene này mất khả năng phiên mã, không tổng hợp được protein ức chế lacI.
Đột biến ở gene cấu trúc lacZ làm cho gene này mất khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose.
Đột biến ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không liên kết được với vùng vận hành.
Đột biến ở gene cấu trúc lacY làm cho gene này mất khả năng tổng hợp enzyme vận chuyển lactose vào tế bào.
Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là
tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Trong cơ thể đa bào, điều hòa biểu hiện gene giúp:
Tất cả tế bào có hình dạng giống nhau.
Các tế bào biệt hóa theo chức năng khác nhau.
Tế bào tăng sinh không kiểm soát.
Tất cả gene đều bị ức chế.
Thuốc tamoxifen dùng để chữa trị cho bệnh nhân bị ung thư vú do gene Era biểu hiện quá mức tác dụng ức chế đặc hiệu lên thụ thể nào sau đây?
Thụ thể estrogen alpha (Era).
Thụ thể progesterone (PR).
Thụ thể tyrosine kinase (RTK).
Thụ thể liên kết với protein G (GPCR).
Theo cấu trúc của operon lac, các gene cấu trúc quy định tổng hợp bao nhiêu loại enzyme để phân giải lactose?
(a)
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
(a)
Vùng điều hòa operon lac gồm bao nhiêu vùng trình tự?
(a)
Câu 1. (NT8) Trong mỗi tế bào có hàng chục nghìn gene nhưng tại mỗi thời điểm chỉ một số gene hoạt động. Cơ chế nào giúp tế bào đóng/mở các gene nhất định đúng thời điểm, tạo ra đúng lượng sản phẩm tế bào cần?
Nhờ cơ chế điều hòa hoạt động gene.
Nhờ sự phân chia tế bào.
Nhờ quá trình tổng hợp protein.
Nhờ sự biến đổi ADN.
Ý nghĩa của việc điều hòa hoạt động đồng thời nhiều gene cùng lúc kiểu Operon lac là gì? Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu điều hòa này?
Giúp tế bào tiết kiệm năng lượng bằng cách chỉ tổng hợp enzyme khi cần thiết; ví dụ: vi khuẩn E. coli chỉ tổng hợp enzyme phân giải lactose khi có mặt lactose.
Làm tăng tốc độ phân chia tế bào; ví dụ: tế bào ung thư phân chia nhanh hơn khi có nhiều gene hoạt động.
Giúp tế bào tổng hợp enzyme liên tục không phụ thuộc vào môi trường; ví dụ: enzyme phân giải glucose luôn được tổng hợp.
Làm cho tế bào không kiểm soát được quá trình tổng hợp protein; ví dụ: tế bào bị đột biến không kiểm soát được enzyme.
Đột biến gen là
sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
sự biến đổi xảy ra trong phân tử DNA có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Dựa vào cơ chế phát sinh, đột biến điểm được chia thành mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Khi nói về đột biến gene, tác nhân sinh học có thể gây đột biến là
virus HPV.
5-BU.
nguyên sinh vật.
vi khuẩn E.coli.
Khi nói về đột biến gene, hóa chất gây đột biến 5 – bromouracil (5-BU) thường gây đột biến dạng
thay thế cặp C – G bằng A – T.
thay thế cặp A – T bằng T – A.
thay thế cặp C – G bằng G – C.
thay thế cặp A – T bằng G – C.
Tại sao đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi protein được tổng hợp?
Vì mọi đột biến đều không làm thay đổi trình tự amino acid.
Vì nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cùng một acid amin.
Vì quá trình phiên mã sẽ sửa lỗi.
Vì đột biến thay thế chỉ xảy ra ở vùng không mã hóa.
Điểm giống nhau giữa đột biến mất và đột biến thêm 1 cặp nucleotide là gì?
Đều không ảnh hưởng đến trình tự amino acid.
Đều có thể làm thay đổi khung đọc mã di truyền.
Đều chỉ ảnh hưởng một bộ ba mã hóa.
Đều làm tăng số lượng liên kết hydrogen trong gene.
Hình sau đây thể hiện một dạng đột biến gene. Cơ chế phát sinh đột biến này là gì?
Tác nhân virus gây nên.
Tác nhân hóa học gây nên.
Tác nhân sinh học gây nên.
Tác nhân lí học gây nên.
Khi nói về vai trò đột biến gene trong tiến hóa. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Giúp đào thải các cá thể có hại.
Tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Tạo các biến dị tổ hợp.
Giảm nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Khi nói về hậu quả của đột biến gene. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Mức độ có lợi hay hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường.
Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng protein thường có hại cho thể đột biến.
Để giảm thiểu tác động của tác nhân gây đột biến gene, biện pháp nào sau đây là hợp lý nhất?
Tăng cường tiếp xúc ánh sáng mặt trời.
Giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế tia phóng xạ và hóa chất độc hại.
Sử dụng các thuốc hóa học kích thích sinh trưởng.
Làm việc lâu dài với bức xạ ion hóa để tăng khả năng thích nghi.
Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai? a) (NT1) Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide. b) (NT2) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
a) Đúng, b) Sai
a) Sai, b) Đúng
a) Đúng, b) Đúng
a) Sai, b) Sai
Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gene dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. Đột biến gene được phát sinh qua cơ chế tái bản DNA. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gene phải trải qua mấy lần nhân đôi?
3
2
1
4
Cho 1 đoạn gene cấu trúc: Mạch mã gốc: 3’TAC TTT CCG ACC TGC TCG TAT....5’ Mạch bổ sung: 5’ATG AAA GGC TGG ACG AGC ATA....3’ Nếu đột biến mất 3 cặp nucleotide ở vị trí 11, 14, 16 thì chuỗi polypeptide tạo thành từ gene này có bao nhiêu số amino acid?
3
4
5
6
Câu 1. (NT1) Đột biến gene là gì?
Sự thay đổi trong cấu trúc của một gene, thường do biến đổi một hoặc vài cặp nucleotit.
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Sự phân chia tế bào mà không có sự thay đổi di truyền.
Sự tổng hợp protein từ mARN.
Hai loại mô ở người khác nhau về mức độ phân chia tế bào: một loại có các tế bào thường xuyên phân chia (ví dụ tế bào niêm mạc ruột), trong khi loại mô còn lại có các tế bào biệt hoá rất ít phân chia (ví dụ tế bào thần kinh). Loại tế bào của mô nào dễ phát sinh các đột biến gene hơn?
Tế bào của mô thường xuyên phân chia (ví dụ tế bào niêm mạc ruột)
Tế bào của mô biệt hoá rất ít phân chia (ví dụ tế bào thần kinh)
Cả hai loại mô đều dễ phát sinh đột biến như nhau
Không loại mô nào dễ phát sinh đột biến gene hơn
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ 2 loài) rồi chuyển vào tế bào nhận.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp sử dụng bao nhiêu kĩ thuật dưới đây?
Kĩ thuật tách chiết gene
Kĩ thuật nhân bản gene
Kĩ thuật cắt DNA
Kĩ thuật nối DNA
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển với thể truyền là
restrictase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
ligase.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để cắt gene cần chuyển là
restrictase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
ligase.
Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp mang lại nhiều thành tựu trong nghiên cứu và đời sống. Đâu không phải là thành tựu trong ngành công nghiệp và bảo vệ môi trường?
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả sản xuất ethanol từ thực vật.
Tạo ra chủng vi khuẩn biến đổi gene giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen.
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả tách chiết các kim loại nặng độc hại.
Tạo chủng vi khuẩn biến đổi gene để tăng hiệu quả thu hồi dầu loang.
Chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
DNA tái tổ hợp.
gây đột biến.
lai hữu tính.
nhân bản vô tính.
Sinh vật biến đổi gene là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào sau đây?
Có thêm gene mới từ loài khác.
Biến đổi gene có sẵn của loài.
Chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
Đổi gene có sẵn bằng gene loài khác.
Câu 8. (NT2) Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh. Số 3 trong sơ đồ là gì?
Tế bào thực vật nhận gene kháng
Vi khuẩn mang gene kháng
DNA tái tổ hợp chứa gene kháng
Môi trường nuôi cấy tế bào
Quan sát hình minh họa quá trình chuyển gene vào cây trồng. Thành phần nào là tế bào có gene cần chuyển?
DNA tái tổ hợp.
DNA dùng làm vector.
Tế bào nhận.
Tế bào có gene cần chuyển.
