wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Sinh Học Khối 12

Total questions: 91

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

d)

tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

2.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

b)

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.

c)

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

d)

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

3.

Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua cá thế hệ sẽ thay đổi theo hướng

a)

tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.

b)

tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.

c)

tần số kiểu gene đồng hợp tử và dị hợp tử đều tăng.

d)

giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và tăng dần tần số kiểu gene dị hợp tử.

4.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gene lặn có hại được biểu hiện.

b)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gene lặn có hại được biểu hiện.

5.

gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gene lặn có hại được biểu hiện.

b)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gene lặn có hại được biểu hiện.

c)

các gene tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gene lặn có hại không biểu hiện.

d)

các gene tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gene lặn có hại không biểu hiện.

6.

Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gene trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng

a)

tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần.

b)

tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần.

c)

tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp giảm dần.

d)

tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.

7.

Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?

a)

Tần số tương đối của các allele không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.

b)

Tần số tương đối của các allele không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gene ở thế hệ sau.

c)

Tần số tương đối của các allele bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gene ở thế hệ sau.

d)

Tần số tương đối của các allele thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gene ở thế hệ sau.

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?

a)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các allele trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các allele lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

b)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

9.

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

a)

Giảm dần qua các thế hệ.

b)

Tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Giảm dần qua các thế hệ.

10.

Trong các quần thể trên, các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền gồm

a)

II và IV.

b)

II và III.

c)

I và III.

d)

I và II.

11.

Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ

a)

42%.

b)

21%.

c)

61%.

d)

49%.

12.

Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là

a)

36%.

b)

16%.

c)

25%.

d)

48%.

13.

Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu

a)

phả hệ.

b)

di truyền tế bào.

c)

di truyền phân tử.

14.

Để xác định một tính trạng nào đó ở người là tính trạng trội hay tính trạng lặn, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu

a)

phả hệ.

b)

di truyền tế bào.

c)

di truyền phân tử.

d)

người đồng sinh.

15.

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là

a)

nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gen đồng nhất.

b)

theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.

c)

nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến NST

d)

nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gen.

16.

Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?

a)

Phương pháp nghiên cứu tế bào

b)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ

c)

Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh

d)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

17.

Phương pháp nào sau đây có thể được thay thế gen bệnh trong cơ thể người bằng các gen?

a)

Gây đột biến bằng tác nhân vật lí

b)

Liệu pháp gen

c)

Gây đột biến bằng tác nhân hoá học

d)

Công nghệ tế bào

18.

Di truyền y học là

a)

ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí

b)

ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về tiến hóa vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí.

c)

ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về sinh thái học vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí.

d)

ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về sinh học tế bào vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị bệnh lí.

19.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai alen quy định. Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên NST thường.

b)

Alen gây bệnh nằm trên NST giới tính X.

c)

Alen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y.

d)

Alen gây bệnh là alen trội nằm trên NST thường.

20.

Cho phả hệ sau, biết bệnh trong phả hệ là một trong hai bệnh phenylceton niệu hoặc bệnh máu khó đông: Có bao nhiêu thông tin nói đúng về bệnh này?

a)

Bệnh này do gene lặn gây ra và di truyền liên kết.

b)

Nếu áp dụng phương pháp chọc dò dịch ối phân tích DNA có thể phát hiện sớm trẻ mắc bệnh này.

c)

Vai trò của bố mẹ là như nhau khi truyền gene gây bệnh cho con.

d)

Trong phả hệ có 6 người biết chắc chắn kiểu gene.

e)

Ngoài phương pháp nghiên cứu phả hệ có nghiên cứu phát hiện bệnh này bằng phương pháp di truyền học phân tử.

21.

Hai cơ quan nào sau đây là 2 cơ quan tương tự?

a)

Vòi hút của bướm và vòi voi.

b)

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.

c)

Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt ĐV.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

22.

Hai cơ quan nào sau đây là 2 cơ quan tương đồng?

a)

Sừng trâu và ngà voi.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt ĐV.

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

23.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh dơi và tay người.

c)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

24.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

(a)  

25.

tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh dơi và tay người.

c)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

26.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh ong.

b)

Cánh dơi.

c)

Cánh bướm.

d)

Vây cá chép.

27.

Hai cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng nhưng có một cơ quan đã thoái hóa?

a)

Manh tràng và ruột tịt ở động vật ăn cỏ.

b)

Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt của động vật.

c)

Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ.

d)

Dạ lá sách ở trâu bò và dạ dày tuyến ở chim.

28.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng

a)

địa lí sinh vật học.

b)

phôi sinh học.

c)

giải phẩu học so sánh.

d)

tế bào học và sinh học phân tử.

29.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

DNA của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

b)

Các cơ thể sống trong sinh giới đều được cấu tạo bởi tế bào.

c)

Các loài sinh vật đều sử dụng chung bảng mã di truyền.

d)

Protein của các loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

30.

Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (3).

c)

(2) và (4).

d)

(1) và (4).

31.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.

b)

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

c)

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

d)

thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

32.

Cho các bằng chứng tiến hoá sau: (1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chu

4 lines
33.

Cho các bằng chứng tiến hoá sau: (1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài. (3) DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide. (4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid. (5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào. Các bằng chứng sinh học phân tử là

a)

(2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (4), (5).

d)

(1), (2), (5).

34.

Hầu hết các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:

a)

nguồn gốc thống nhất của sinh giới

b)

mã di truyền có tính thoái hóa

c)

mã di truyền có tính đặc hiệu

d)

thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau

35.

Cơ quan thoái hóa ở người chứng minh được điều gì?

a)

Loài người và loài thú hiện nay có chung một nguồn gốc.

b)

Loài người đã được tiến hóa từ loài thú hiện nay còn đang sinh sống.

c)

Cơ quan nào ở người không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ tiêu biến.

d)

Cơ quan thoái hóa xuất hiện là do sự phát triển không bình thường của phôi.

36.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

bằng chứng tế bào học.

b)

cơ quan tương đồng.

c)

bằng chứng sinh học phân tử.

d)

cơ quan tương tự.

37.

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan thoái hoá

b)

Cơ quan tương tự

c)

Cơ quan tương đồng

d)

Hoá thạch

38.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

(a)  

39.

Loài nào xuất hiện sau?

a)

Cơ quan thoái hoá

b)

Cơ quan tương tự

c)

Cơ quan tương đồng

d)

Hoá thạch

40.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

41.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.

d)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

42.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

b)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

43.

Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài:

a)

DNA của các loài khác nhau thì khác nhau ở nhiều đặc điểm.

b)

Nucleic acid của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

c)

Protein của các loài đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

d)

Mọi loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

e)

Mã di truyền dùng chung cho đa số các loài sinh vật.

44.

Có bao nhiêu ví dụ đúng về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng

4 lines
45.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

a)

Mendel

b)

Darwin

c)

Morgan

d)

Lamac

46.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là

a)

đột biến gen

b)

đột biến nhiễm sắc thể

c)

biến dị cá thể

d)

thường biến

47.

Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể sinh vật

b)

tế bào

c)

loài sinh học

d)

quần thể sinh vật

48.

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

c)

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

49.

Phương pháp khoa học nào sau đây được Darwin sử dụng để xác định các biến dị cá thể trong quần thể sinh vật?

a)

Quan sát

b)

Xét nghiệm gene

c)

Phân tích tế bào

d)

Hình thành giả thuyết khoa học

50.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra khái niệm về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Darwin

d)

Lamar

51.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra khái niệm về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?

a)

Mendel.

b)

Morgan.

c)

Darwin.

d)

Lamar.

52.

Một con sò có thể đẻ tới hàng chục triệu quả trứng. Qua quan sát này Darwin nhận thấy

a)

sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.

b)

các cá thể khác nhau về khả năng sống sót.

c)

biến dị cá thể trong một quần thể.

d)

nguồn sống của môi trường không giới hạn.

53.

Từ nguồn tư liệu khổng lồ quan sát và thu thập được, Darwin đưa ra các giả thuyết nào sau đây?

a)

Đấu tranh sinh tồn.

b)

Biến dị cá thể do đột biến gene gây ra.

c)

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ thể sống.

d)

Thường biến là cơ sở cho tiến hóa.

54.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra khái niệm về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?

a)

Mendel.

b)

Morgan.

c)

Darwin.

d)

Lamar.

55.

Qua quan sát các loài sinh vật, Darwin nhận thấy các cá thể trong quần thể khác nhau về

a)

kiểu hình.

b)

khả năng sống sót và sinh sản.

c)

kiểu gene.

d)

điều kiện môi trường sống.

56.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc nhân tạo là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

b)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

c)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên giống vật nuôi và cây trồng mới.

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

57.

Cho các đặc điểm của sinh vật như sau:

4 lines
58.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quan sát của Darwin trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới năm 1831?

4 lines
59.

Có bao nhiêu giả thuyết là giả thuyết Darwin đưa ra từ nguồn dữ liệu thu thập được sau chuyến đi vòng quanh thế giới năm 1831?

4 lines
60.

Từ những quan sát Darwin đã được ra bao nhiêu giả thuyết chính?

4 lines
61.

Phương pháp Darwin xây dựng nên học thuyết tiến hóa trải qua bao nhiêu bước?

4 lines
62.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là

a)

quần xã.

b)

quần thể.

c)

tế bào.

d)

cá thể.

63.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.

b)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

c)

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

d)

Tiến hoá nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

64.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?

a)

A. Tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.

b)

B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

c)

C. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

d)

D. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.

65.

Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

a)

A. (1), (3), (4).

b)

B. (2), (3), (4).

c)

C. (1), (2), (4).

d)

D. (1), (2), (3).

66.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?

a)

A. Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

B. Chọn lọc tự nhiên

c)

C. Di - nhập gen

d)

D. Đột biến

67.

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là

a)

A. (2) và (4).

b)

B. (2) và (3).

c)

C. (1) và (4).

d)

D. (3) và (4).

68.

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.

b)

B. Kết quả của tiến hóa nhỏ là thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene.

c)

C. Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen.

d)

D. Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.

69.

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành

a)

A. chi mới.

b)

B. họ mới.

c)

C. loài mới.

70.

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành

a)

chi mới.

b)

họ mới.

c)

loài mới.

d)

bộ mới.

71.

Thích nghi là:

a)

Quá trình thay đổi đặc tính di truyền, dẫn tới thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

b)

Quá trình biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

c)

Khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

d)

Quá trình biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

72.

Hai loài sinh học thân thuộc thì

a)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

b)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

c)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

d)

hoàn toàn khác nhau về hình thái.

73.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

quần xã.

d)

hệ sinh thái.

74.

Kết quả của quá trình tiến hóa lớn là sự xuất hiện

a)

các đặc điểm thích nghi.

b)

các loài mới.

c)

các quần thể mới.

d)

loài và các đơn vị trên loài.

75.

Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là:

a)

Giao phối.

b)

Đột biến.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Dòng gene.

76.

Nhân tố làm phát tán các đột biến trong quần thể giao phối là

a)

quá trình giao phối.

b)

các cơ chế cách li.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

chọn lọc tự nhiên.

77.

Trong các con đường hình thành loài mới, con đường nào sau đây nhanh nhất?

a)

Lai xa và đa bội hoá.

b)

Cách li tập tính.

c)

Cách li sinh thái.

d)

Cách li địa lí.

78.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể:

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến.

79.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể:

a)

Dòng gene.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

e)

Đột biến.

80.

Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu nhân tố được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

dòng gene

c)

đột biến

d)

phiêu bạt di truyền

e)

giao phối không ngẫu nhiên

81.

Có bao nhiêu đơn vị phân loại là kết quả của quá trình tiến hóa lớn?

a)

Bộ

b)

Lớp

c)

Ngành

d)

Giới

e)

Loài

82.

Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

a)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

b)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

c)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

d)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

83.

Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, những giai đoạn tiến hóa chưa có xuất hiện cơ thể sinh vật là giai đoạn tiến hóa

a)

hóa học và tiền sinh học.

b)

hóa học và sinh học.

c)

tiền sinh học và sinh học.

d)

sinh học và xã hội.

84.

Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hoá

a)

hoá học và tiền sinh học.

b)

hoá học và sinh học.

c)

tiền sinh học và sinh học.

d)

sinh học.

85.

Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hoá

a)

hoá học và tiền sinh học.

b)

hoá học và sinh học.

c)

tiền sinh học và sinh học.

d)

sinh học.

86.

Các nhà khoa học đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định lịch sử phát triển của sinh giới?

a)

Bằng chứng giải phẫu.

b)

Bằng chứng hóa thạch.

c)

Bằng chứng tế bào học.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử

87.

Sắp xếp đúng thứ tự các đại địa chất là

a)

đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

b)

đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

c)

đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh.

d)

đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.

88.

Có bao nhiêu nhận xét không đúng?

4 lines
89.

Người ta chia giai đoạn phát triển của trái đất thành bao nhiêu đại?

4 lines
90.

Người ta chia giai đoạn phát triển của trái đất thành bao nhiêu kỉ?

4 lines
91.

Hãy viết liền các chữ số tương ứng với trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại Trung sinh.

a)

Tam điệp (Trias)

b)

Jura

c)

Phấn trắng (Cretaceous)