Font size
WorksheetsKhối 12. Tổng hợp Sinh thái
Total questions: 90
Worksheet time: 47mins
Quần xã là một tập hợp các
quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.
quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
số lượng cá thể nhiều.
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài
ưu thế.
đặc trưng.
đặc biệt.
có số lượng nhiều.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?
Chim ăn sâu và sâu ăn lá.
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
tất cả các loài đều bị hại.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
Số lượng cá thể của quần thể biến động là do
quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh.
các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau.
các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.
những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.
Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.
Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng.
Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông.
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể ở mức phù hợp.
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể là
ánh sáng.
nhiệt độ.
mức độ sinh sản.
độ ẩm.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
hiện tượng khống chế sinh học.
ức chế - cảm nhiễm.
trạng thái cân bằng của quần thể.
nhịp sinh học.
Quần thể sinh vật nào sau đây thường có sự biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?
Tảo lục đơn bào sống ở đầm nuôi tôm.
Chuột đồng sống trên cánh đồng lúa.
Thỏ rừng ở Bắc Mĩ.
Muỗi vằn ở trong khu dân cư.
Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
quần thể ốc bươu vàng.
quần thể cá trê.
quần thể rái cá.
quần thể cá chép.
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Một giọt nước cất cũng được coi là một hệ sinh thái
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Lưới thức ăn là:
Gồm một chuỗi thức ăn
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ sinh dưỡng với nhau
Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bao gồm:
Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ
Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
Động vật ăn thịt và cây xanh
Vi khuẩn và cây xanh
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất:
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Cho sơ đồ lưới thức ăn sau đây:
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên?
Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn
Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
Có tất cả 8 chuỗi thức ăn
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
Hỗ trợ
dinh dưỡng
sinh sản
đối kháng
Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn?
Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải
Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ
Năm sinh vật là : Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây?
Cỏ → châu chấu →trăn → gà rừng →vi khuẩn
Cỏ→trăn → châu chấu→vi khuẩn → gà rừng
Cỏ →châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn
Cỏ →châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây gỗ → (...........) → Chuột → Rắn → Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất (
A. Mèo B. Sâu ăn lá cây C. Bọ ngựa D. Ếch
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
Các chất vô cơ: nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Các nhân tố khí hậu như: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn, năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu?
Từ môi trường không khí
Từ chất dinh dưỡng trong đất
Từ nước
Từ năng lượng mặt trời
Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?
Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu.
Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn: cỏ -> hươu -> hổ, thì cỏ là
sinh vật sản xuất.
sinh vật ăn thịt bậc 1
sinh vật ăn thịt bậc 2
sinh vật phân giải.
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào đặc điểm gì?
Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Sinh vật hoá tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào -> tôm -> cá rô -> chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này tôm thuộc bậc dinh dưỡng nào?
Cấp 4.
Cấp 2.
Cấp 1.
Cấp 3.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về
bậc dinh dưỡng 3.
bậc dinh dưỡng 1.
bậc dinh dưỡng 2.
bậc dinh dưỡng 4.
Lưới thức ăn là
nhiều chuỗi thức ăn có một mắt xích chung.
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
gồm nhiều chuổi thức ăn có một số loài giống nhau.
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Cho các tập hợpsinh vật sau:
(1) Tập hợp cây chè trên đồi.
(2) Tập hợp cây keo tai tượng trên đồi.
(3) Tập hợp cá trong rừng ngập mặn.
(4) Tập hợp cây rong đuôi chồn trong ao.
(5) Tập hợp cá rô trong đầm.
(6) Tập hợp hươu sao trong rừng.
(7) Tập hợp ốc trong ruộng lúa.
(8) Tập hợp cây củ ấu trong đầm.
(9) Tập hợp chim cửa sông Hồng.
(10) Tập hợp tôm sú trong ao.
Nhóm sinh vật nào được coi là quần thể?
1,2,4,6,8,10.
1,2,4,5,6,10
1,2,3,5,8,10.
2,4,5,7,9,10.
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:
mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.
mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.
Các sinh vật phân giải là:
Vi khuẩn, nấm, giun đất
Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.
Sinh vật kí sinh, giun đất, động vật
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ hợp tác?
Phong lan bám trên các cây thân gỗ.
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy bắt rận để ăn.
Cá ép tìm cá lớn và ép chặt thân vào cá lớn để dễ di chuyển đi xa.
Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
Loài bị hại luôn có kích thƣớc cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.
Diễn thế sinh thái là?
Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Là diễn thế bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật biến đổi thành quần xã tương đối ổn định phù hợp với môi trường sống.
Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có sinh vật từng sống.
Là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường....(1)...... sinh vật cuối cùng hình thành quần xã......(2)...., (1) và (2) lần lượt là
(1) Chưa có ; (2) Không ổn định.
(1)Chưa có; (2) Tương đối ổn định.
(1) Có quần xã; (2) Không ổn định.
(1) Có quần xã; (2) tương đối ổn định.
Cho các dữ kiện sau
I.Giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định
II.Giai đoạn các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau
III.Giai đoạn hình thành quần xã tiên phong
Thứ tự sắp xếp đúng nhất về diễn thế sinh thái nguyên sinh là?
I, II, III.
II, III, I.
III, II, I.
II, I,III.
Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh?
Giai đoạn tiên phong khởi đầu từ môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật.
Giai đoạn tiên phong khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt.
Giai đoạn giữa các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.
Đặc điểm nào sau đây mô tả giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh?
Khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự không thay thế lẫn nhau.
Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế phân hủy.
Diễn thế tự phá hủy.
Rừng lim nguyên sinh sau khi chặt phá hết thì giai đoạn giữa gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau theo thứ tự nào sau đây?
Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Trảng cỏ→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh lạng Sơn. Giai đoạn cuối là quần xã nào sau đây?
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây gỗ nhỏ và cây bụi.
Trảng cỏ.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng chiếm ưu thế.
Giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định. Vậy quần xã đó là?
Quần xã tiên phong.
Quần xã đỉnh cực.
Quần xã ổn định gồm nhiều loài sinh vật.
Quần xã ổn định gồm nhiều loài cây chiếm ưu thế.
Trong quá trình diễn thế sinh thái của quần xã có sự biến đổi:
Tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc suy giảm
Có sự biến đổi song song giữa quần xã (số lượng loài) và sinh cảnh (Các yếu tố thổ nhưỡng, ánh sáng, khí hậu, độ ẩm..).
Chỉ có sự biến đổi của sinh vật, sinh cảnh không thay đổi.
Quần xã sinh vật hầu như không thay đổi, sinh cảnh thay đổi liên tục.
Ý nghĩa nào sau đây phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?
Có thể xây dựng những quy hoạch dài hạn về nông, lâm, nghư nghiệp.
Có thể chủ động điều khiển diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các biện pháp như cải tạo đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
Nắm được quy luật phát triển của quần xã, biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế đó.
Nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam là
2°C - 42°C
10°C - 42°C
5°C - 40°C
5,6°C - 42°C
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Cây ven hồ Tây.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài ?
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là
Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực – cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi
Nhóm đang sinh sản
Nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản
Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con / ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Dạng phát triển.
Dạng giảm sút.
Dạng ổn định.
Trong thực tế, sâu ăn lá thường phân bố theo kiểu
đồng đều.
nhóm.
ngẫu nhiên.
tầng.
Trong các đặc trưng cơ bản của quần thể, đặc trưng cơ bản nhất là
tỉ lệ giới tính.
phân bố cá thể.
nhóm tuổi.
mật độ cá thể.
Trong tự nhiên, kiểu phân bố cá thể trong quần thể phổ biến nhất là
đồng đều.
nhóm.
ngẫu nhiên.
tầng.
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
Hô hấp của sinh vật.
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Khuếch tán từ ngoài vào.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH4+ và NO2.
NO2 và NO3-.
NH4+ và NO3-.
N2 và NH4+.
Tháp sinh thái hoàn chỉnh nhất là:
tháp số lượng
tháp sinh khối
tháp khối lượng
tháp năng lượng
Tháp số lượng được xây dựng dựa trên
số lượng cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
khối lượng cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
sinh khối cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
năng lượng tích lũy của các cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao
Càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng giảm
Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng tăng
Cỏ chứa 1,49x107 calo năng lượng, khi bò ăn vào chuyển hóa được 1,29x107 calo năng lượng. Vậy tỷ lệ % chuyển hóa năng lượng từ cỏ đến thỏ là?
7,98%
86,5%
9,87%
100%
Hiệu suất sinh thái là gì?
Sự mất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phần trăm chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Hiệu số năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phần trăm số lượng cá thể qua các dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Hiệu suất sinh thái rất nhỏ là do sự tiêu hao năng lượng nhiều nhất cho quá trình?
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Bài tiết.
Rơi rụng lá.
Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
(1) Độ đa dạng về loài. (2) Tỉ lệ giới tính.
(3) Mật độ cá thể. (4) Tỉ lệ các nhóm tuổi.
(5) Kích thước. (5) Sự phân bố của các cá thể.
4.
3.
2.
1.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Các quần thể của cùng một loài thường có kích thước giống nhau.
Tỉ lệ nhóm tuổi thường xuyên ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.
Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, tùy thời gian và điều kiện của môi trường sống.
Mật độ cá thể của quần thể thường được duy trì ổn định, không thay đổi theo điều kiện của môi trường.
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
Tăng dần đều.
Đườngcongchữ S.
Đường cong chữ J.
Giảmdầnđều.
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
.Dưới mức tối thiểu.
Mức tối thiểu.
Mức tối đa.
Mức cân bằng
Nhân tố chủ yếu nhất chi phối sự biến động số lượng cá thể thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì 9 – 10 năm là gì?
Số lượng vật ăn thịt.
Số lượng vật kí sinh.
Sự cạnh tranh.
Nguồn thức ăn
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El - Nino là kiểu biến động
theo chu kì nhiều năm.
theo chu kì tuần trăng.
theo chu kì mùa.
không theo chu kì.
Cho những ví dụ sau:
(1) Đợt hạn hán vào tháng 3 năm 2016 khiến hàng trăm hecta cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên chết hàng loạt.
(2) Cứ sau 5 năm, số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do nhiệt độ tăng lên.
(3) Số lượng cá thể tảo ở Hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
(4) Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào mùa đông.
(5) Đợt rét đậm, rét hại tại miền Bắc những ngày trước tết Bính Thân đã làm chết hàng loạt trâu, bò của bà con nông dân thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
Trong các ví dụ trên có bao nhiêu ví dụ thuộc biến động không theo chu kì?
1
2
3
4
