Font size
WorksheetsSinh 12 tđ
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator
Vùng mã hoá
Vùng kết thúc
Vùng điều hoà
Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
Nhiều bộ ba khác nhau mã hóa ra một loại amino axit
Một bộ ba chuyển mã hóa cho một loại amino axit
Tất cả các loại đều dùng chung một bộ mã di truyền
Mỗi loài có duyên một bộ mã di truyền nhất định
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polypeptit hoặc phân tử RNA được gọi là
Gene
amino acid
Protein
Nuclêootide
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào
mRNA
ADN
tRNA
rRNA
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino axit
Nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino axit
Mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Ở sinh vật nhân thực trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen và mã hóa amino axit được gọi là
Đoạn intron
Gene phân cảnh
Vùng vận hạnh
Đoạn exon
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
Trừ một số trường hợp ngoại lệ các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
Đặc hiệu
Đa dạng
Phổ biến
Thoái hóa
Enzym chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase
DNA-polymerase
DNA-ligase
Restrictase
Trong quá trình phiên mã chuỗi pôli nuclêôtit được tổng hợp theo chiều
5'-3'
5'-5'
3'-5'
3'-3'
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G
Loại nucleic acid đóng vai trò như "người phiên dịch "của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
Phân tử RNA
Phân tử DNA
Chuỗi polypeptide
Phân tử cenlulose
Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là
Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của phân tử DNA theo hai hướng và ngược chiều nhau
Trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp
Trong hai phân tử dna mới được hình thành, một phân tử giống với phân tử dina mẹ còn phân tử kia có cấu trúc thay đổi
Hai phân tử dna mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với dna mẹ ban đầu
Enzim nào dưới đây có vai trò nối các đoạn okazaki trong quá trình tái bản
DNA polymerase
DNA ligase
Primase
RNA polymerase
Phân tử có cấu trúc mang bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA
mRNA
rRNA
tRNA
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA
Phân tử DNA
Chuỗi polypeptide
Phân tử cenlulose
Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome
rRNA
tRNA
DNA
mRNA
Khi nói về quá trình dịch mã kết luận nào sau đây không đúng
Bộ ba kết thúc không tổng hợp amino axit quy định tín hiệu kết thúc dịch mã
Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino axit trong chuỗi poolipeptide
Liên kết giữa các amino axit là liên kết hydrogen
Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5'-3'
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5'UGA3'
5'UAG3'
5'AUG3'
5'AGU3'
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
Đều có sự tham gia của DNA polymerase
Điều diễn ra trên cả hai mạch của gen
Khi nói về mã di truyền phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác
Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon)
Mã di truyền là bộ ba nuclêôtit xác định trình tự amino axit
Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino axit
Bộ ba mã gốc nằm trên trình tự một mạch của DNA
Khi nói về mã di truyền phát biểu nào sau đây không chính xác
Mã di truyền dùng cho mọi lời sinh vật không có ngoại lệ
Toàn bộ 64 mã di truyền đều mã hóa cho các amino axit
Bộ ba đổi mã (anticodon) có trình tự bổ sung với mRNA
Mỗi phần tử mRNA có 1 bộ ba mở đầu và 3 bộ ba kết thúc
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5' A U U C G U A G G 3'
5'T A C G A A T C 3'
3' T A C G A AT C 5'
3' UACG AA UC 5'
Cho trình tự mạch bổ sung của một gen có trình tự các nuclêootide là 5' A T T C G T A G G C 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gen này sẽ có trình tự là
5' A U U C G U A G G C 3'
5' A T T C G T A G G C 3'
3' A U U C G U A G G C 3'
3' U A A G C A U C C G 5'
Cho biết các codon mã hóa các amino axit tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU- Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có cho đoạn polypeptide có 4 amino axit thì trình tự của 4 amino axit đó là
Pro - Gly - Ser - Ala
Ser - Ala - Gly - Pro
Ser - Arg - Pro - Gly
Gly - Pro - Ser - Arg
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2
3
8
16
Hệ gen là
Toàn bộ trình tự các nuclêootide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
Đột biến điểm gồm các dạng
Mất , thêm một cặp nuclêootide
Mất , thêm hoặc thay thế một cặp nuclêootide
Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nuclêootide
Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nuclêootide
Thể đột biến là
Những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
Những cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến NST
Những cơ thể mang đột biến gen trội hoặc đột biến gen lặn
Những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Tổ hợp gen mang đột biến
Điều kiện môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
Trong số các dạng đột biến sau đây dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất
Mất một cặp nuclêootide
Thêm một cặp nuclêootide
Thay thế một cặp nuclêootide
Đột biến mất đoạn NST
Hóa chất 5-BU gây độc thay thế cặp nuclêôtit nào
A-T -> G-C
G-C -> A-T
T-A -> G-C
G-C -> T-A
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nuclêôtit của gen
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C
Thêm một cặp nuclêôtit
Mất một cặp nuclêôtit
Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtit trong gen được gọi là
Allele mới
Đột biến điểm
Đột biến gen
Thể đột biến
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nuclêôtit được gọi là
Allele mới
Đột biến điểm
Đột biến gen
Thể đột biến
Sinh vật biến đổi gen là
Những sinh vật chứa gen ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kỹ thuật chuyển gen
Những sinh vật có hệ gen đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gen có sẵn của loài
Những sinh vật có thể gen đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gen có sẵn của loài
Những sinh vật có hệ gen đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gen có sẵn với gen mới từ loại khác
Nguyên lý chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gen là
Dựa trên hoạt động enzyme
Dựa trên quá trình kết hợp của gen giữa hai loài
Dựa trên nguyên lý biểu hiện gen
Dựa trên nguyên lý DNA tái tổ hợp
Để tạo ra động vật chuyển gen , các nhà khoa học phải sử dụng
Trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gen chuyển
Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gen chuyển
Trứng đã được biến đổi gen dùng làm tế bào nhận gen chuyển
Trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gen chuyển
Trong công nghệ gen các enzim được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA - polymerase
Enzyme ligase và enzyme DNA -polymerase
Enzyme Restrictase và enzyme ligase
Enzyme DNA - polymerase và enzyme RNA - polymerase
Enzyme cắt giới hạn (Restrictase) được dùng trong kỹ thuật duy truyền vì nó có khả năng
Phân loại được các gen cần truyền
Nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp
Cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu
Đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen
Để nói đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây
Polymerase
Ligase
Amylase
Endonuclease
Trong kỹ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là
Tạo DNA tái tổ hợp -> đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận -> phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
Tách gen và thể truyền -> cắt và nối DNA tái tổ hợp -> đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo DNA tái tổ hợp -> phân lập dòng DNA tái tổ hợp -> đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập vòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp -> tạo DNA tái tổ hợp -> chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Trong công nghệ gen , để đưa gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn e.coli người ta đã sử dụng thể truyền là
Tế bào thực vật
Nấm
Tế bào động vật
Plasmid
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp B-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
Phương pháp cấy truyền phôi
Phương pháp lai xa và đa bội hóa
Công nghệ gen
Phương pháp nhân bản vô tính
Khi nói về đột biến gen phát biểu nào sau đây không đúng
Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA
Khi nói về đột biến gen phát biểu nào sau đây không đúng
Đột biến gen có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gen trong quần thể
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một số cặp nuclêôtit trong gen
Trong tự nhiên đột biến gen thường phát sinh với tần số rất thấp
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen
Khi nói về đột biến gen phát biểu nào sau đây đúng
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen
Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến
Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến
aaBB
AABb
AaBB
AaBb
Loại đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến giảm hai liên kết hiđrogen so với gen ban đầu
Đột biến mất một cặp A-T
Đột biến thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T
Đột biến thay thế hai cặp G-C bằng hai cặp C-G
Đột biến thay thế một cặp A -T bằng một cặp G-C
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gen
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang
Cừu mang gen tổng hợp được huyết thanh và a-1-antitrypsin (một loại Protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thủng phổi (emphysema)
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh
Bò có mang gen có chứa hàm lượng B-lactoglobulin cao
Ở sinh vật nhân thực nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi hai thành phần chủ yếu là
RNA và protein
DNA và tRNA
DNA và protein histone
DNA và mRNA
Cấu trúc của một nucleosome gồm
Một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone
Phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone
Phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA dài 147 nuclêôtit
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 nuclêôtit
Nhóm sinh vật nào sau đây có vật chất di truyền gồm một phân tử DNA dạng vòng
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Tảo
Vùng chứa trình tự nuclêôtit đặc biệt liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về hai cực của tế bào được gọi là
Tâm động
Thể kèm
Đầu mút
Chromatid
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho
Sự phân li và tái tổ hợp NST trong phần bào
Sự phân ly NST trong phân bào
Sự tổ hợp NST trong phân bào
Sự biểu hiện hình thái NST ở kỳ giữa
Khi nói về NST ở tế bào nhân thực phát biểu nào sau đây đúng
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST
Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein
NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
Ở sinh vật nhân thực, hình thái NST nhìn rõ nhất ở kì nào của nguyên phân
Kỳ giữa
Kỳ cuối
Kỳ sau
Kỳ đầu
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là
Đậu Hà Lan
Cà chua
Ruồi giấm
Châu chấu
Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích
Aa x aa
AA x Aa
AA x AA
Aa x Aa
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét
AABBdd
aaBBDd
AabbDD
aaBbDD
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây khi giảm phân cho nhiều loại giao tử nhất
AaBbDd
aaBBDd
AabbDD
AaBbDD
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 2:2:1:1:1:1
AaBb x aaBb
Aabb x aaBb
AaBb x AaBb
Aabb x AAbb
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có
12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3:3:1:1
AaBbDD x AabbDD
AabbDd x AaBbDd
AaBbDd x AaBbdd
aaBbdd x AaBbDd
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết phép lai AaBb x AaBB cho đời con gồm
9 kiểu gen và 4 kiểu hình
6 kiểu gen và 4 kiểu hình
6 kiểu gen và 2 kiểu hình
9 kiểu gen và 2 kiểu hình
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử
8
2
4
16
Theo lý thuyết cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỷ lệ
12,5%
25%
75%
50%
Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội
Aa x Aa
AA x Aa
AA x AA
Aa x aa
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele
Quả vàng
Hoa to
Hạt xanh
Thân thấp
Ở cây cà chua gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Aa x Aa
AA x Aa
AA x AA
Aa x aa
Ở sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở dưới cái là XX và giới đực là XO
Châu chấu
Chim
Bướm
Ruồi giấm
Bệnh mù màu , máu khó đông ở người di truyền
Liên kết với giới tính
Độc lập với giới tính
Theo dòng mẹ
Thẳng theo bố
Ở người bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm) gen trội M tương ứng quy định mắt thường. có kiểu gen là
XMY
XMXm
XmY
XMXM
Ở người tính trạng có túm lông trên tại di truyền
Thẳng theo bố
Chéo giới
Độc lập với giới tính
Theo dòng mẹ
Ở ruồi giấm allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ : 2 cái mắt đỏ : 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng
XaXa x XAY
XAXa x XAY
XAXa x XaY
XaXa x XaY
Ở ruồi giấm allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có 100% số con đực đều mắt trắng
XaXa x XAY
XAXa x XAY
XAXa x XaY
XAXA x XaY
Nhóm gen liên kết là các gen
Cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau
Nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau di truyền độc lập
Cùng nằm trong bộ nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau
Không allele phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể không có đột biến cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng
AB
ab
AaBb
AA
BB
aa
bb
Ở các loài thực vật lưỡng bội số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài
Tính trạng của loài
Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài
Giao tử của loài
Theo nghiên cứu của Mogran, hiện tượng hoán vị gen ở ruồi giấm chỉ gặp trên
Cơ thể cái
Cơ thể đực
Cả hai giới
Một trong hai giới
Tầm dâu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 56 số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của tầm dâu thuộc thể lệch bội dạng một nhiễm là
55
54
57
58
Một lời có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 nếu đột biến lệch bội xảy ra thì có bao nhiêu dạng thể một có thể hình thành trong loài
23
25
12
32
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 đột biến lệch bội xảy ra trong quần thể thể một nhiễm của loài có số nhiễm sắc thể trong tế bào
23
25
12
36
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 đột biến lệch bội xảy ra trong quần thể thể ba nhiễm của loài có số nhiễm sắc thể trong tế bào là
23
25
12
36
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 một các thể của loài trong tế bào có 15 nhiễm sắc thể cá thể đó thuộc thể
Một nhiễm
Tam bội
Tứ bội
Ba nhiễm
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 nếu đột biến lệch bội xảy ra thì có bao nhiêu dạng thể ba có thể hình thành trong loại
23
25
12
36
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 một cá thể của loài trong tế bào có 21 nhiễm sắc thể cá thể đó thuộc thể
Một nhiễm
Tam bội
Đa bội lẻ
Ba nhiễm
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM
Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
