wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Total questions: 93

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

2.

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

a)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

c)

Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

d)

Con lai có sức sống kém dần

3.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.

b)

Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ

c)

Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ

d)

Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.

4.

Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?

a)

Lai xa

b)

Lai gần

c)

Lai khác dòng

d)

Lai kinh tế.

5.

Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?

a)

Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1

b)

Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1

c)

Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm

d)

Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng

6.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

c)

Gây đột biến gen

d)

Sinh sản hữu tính

7.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm

a)

Có khả năng đề kháng mạnh

b)

Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

c)

Cơ thể chỉ có một tế bào

d)

Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.

8.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

9.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là:

a)

A. biến dị thường biến

b)

B. các biến dị đột biến

c)

C. các ADN tái tổ hợp

d)

D. các biến dị tổ hợp

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

A. Nuôi cấy hạt phấn

b)

B. Nuôi cấy mô tế bào

c)

C. Cấy truyền phôi

d)

D. Nhân bản vô tính

16.

Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?

a)

A. Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.

b)

B. Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.

c)

C. Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.

d)

D. Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.

17.

Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(2) Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

(3) Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

(4) Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(5) Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

18.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.

c)

C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

d)

D. Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế.

19.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

20.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

21.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

22.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

23.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

24.

(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(4) Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (1) → (3) → (2)

b)

B. (3) → (2) → (1)

c)

C. (3) → (2) → (4)

d)

D. (2) → (3) → (4)

25.

Trong các phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp tạo ra các giống vật nuôi , cây trồng mang những đặc tính tốt so với giống cũ?

1. Phương pháp gây đột biến

2. Cấy truyền phôi

3. Công nghệ gen

4. Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân

5. lai tế bào sinh dưỡng

6. Nuôi cấy hạt phấn

7. nuôi cấy invitro tạo mô sẹo

8. Chọn dòng tế bào xôma có biến dị

a)

7

b)

3

c)

4

d)

5

26.

: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra giống cây tam bội: Loài nào sau đây phù hợp nhất với phương pháp đó

(1) Ngô

(2) Đậu tương

(3) Củ cải đường

(4) Lúa đại mạch

(5) Dưa hấu

(6) Nho

a)

3,4,6

b)

2,4,6

c)

1,3,5

d)

3,5,6

27.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

b)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

c)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

d)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

28.

Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người:

(1). Bệnh bạch tạng. (7). Hội chứng Claiphentơ

(2). Bệnh phêninkêtô niệu. (8). Hội chứng 3X.

(3). Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. (9). Hội chứng Tơcnơ

(4). Bệnh mù màu (10). Bệnh động kinh

(5). Bệnh máu khó đông. (11). Hội chứng Đao.

(6). Bệnh ung thư máu ác tính. (12). Tật có túm lông ở vành tai

Cho các phát biểu về các trường hợp trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 6 trường hợp biểu hiện ở cả nam và nữ.

(2) Có 5 trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào hoc.

(3) Có 5 trường hợp do đột biến gen gây nên.

(4) Có 1 trường hợp là đột biến thể một

(5) Có 3 trường hợp là đột biến thể ba.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Khi nói về các bệnh, tật di truyền, phát biểu nao sau đây là đúng ?

a)

Nguyên nhân gây ra bệnh Đao là do mẹ sinh con ở tuổi sau 35.

b)

có thể sử dụng phương pháp tế bào học để phát hiện các bệnh sau: Đao, Tơcnơ, Patau, mèo kêu, ung thư máu, túm lông ở tai, bạch tạng,

c)

Bệnh phenilketo niệu có thể được chữa trị bằng cách ăn kiêng hợp lý.

d)

Bệnh mù màu chỉ gặp ở nam, không gặp ở nữ

30.

Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp ?

(1) lai tế bào xôma.

(2) lai khác dòng, khác thứ

(3) lai xa kèm đa bội hóa.

(4) nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn thành cây đơn bội

a)

(1) và (4)

b)

(3) và (4).

c)

(1) và (3).

d)

(2) và (4)

31.

Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:

(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.

(3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.Thứ tự đúng

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2)→(3)→(1).

c)

2) →(1) → (3)

d)

(1) →(3) →(2)

32.

Cho các phương pháp sau đây:

(1) Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.

(2) Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.

(3) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học.

(4) Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

Có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

33.

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau

(1) ADN tái tổ hợp phải từ hai nguồn ADN có quan hệ loài gần gũi.

(2) Gen đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp.

(3) Platmit là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen.

(4) Các đoạn ADN được nối lại với nhau nhờ xúc tác của cnzim ADN - ligaza

a)

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

b)

(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

c)

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.

d)

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

34.

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là

a)

mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

b)

thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

c)

được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục

d)

có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

35.

Trong số các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ tế bào?

I. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

II. Tạo ra các con đực có kiểu gen giống hệt nhau.

III. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của nguời.

IV. Tạo ra cây lai khác loài.

V. Tạo ra giống dâu tằm tứ bội tứ giống dâu tằm lưỡng bội.

VI. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?

(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.

(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.

(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.

(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Câu 21: Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 7 ngày tuổi, ở giai đoạn có 64 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.

II. Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen giống nhau.

III. Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.

IV. Kĩ thuật trên cho phép nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao.

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cành Petunia.

(4) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt.

(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

(6) tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa

(7) tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua

Các thành tựu được tạo ra tử ứng dụng của công nghệ tế bào là

a)

(1), (3), (6).

b)

(3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (6), (7).

d)

(5), (7)

39.

Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đây là phương pháp tạo giống áp dụng cho cả động vật và thực vật.

(2) Các cây con thu được đều có kiểu gen thuần chủng.

(3) Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách.

(4) Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Người ta dùng kĩ thụật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ:

a)

sinh trưởng và phát triển bình thường.

b)

tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

c)

sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.

d)

bị tiêu diệt hoàn toàn.

41.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

42.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

43.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

44.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

45.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

46.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

47.

(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(4) Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (1) → (3) → (2)

b)

B. (3) → (2) → (1)

c)

C. (3) → (2) → (4)

d)

D. (2) → (3) → (4)

48.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

49.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

50.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

51.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

52.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

53.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

54.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

55.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

56.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

57.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

58.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

59.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

60.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

61.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

62.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

63.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

            1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

            2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

            3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

            4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

a)

1, 2, 3, 4.

b)

4, 1, 2, 3.

c)

2, 3, 4, 1.

d)

2, 3, 1, 4.

64.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

thoái hóa giống.

b)

ưu thế lai.

c)

bất thụ.

d)

siêu trội.

65.

Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

a)

thể dị hợp không thay đổi.

b)

sức sống của sinh vật có giảm sút.

c)

xuất hiện các thể đồng hợp.

d)

xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.

66.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là

a)

hiện tượng ưu thế lai.

b)

hiện tượng thoái hoá.

c)

giả thuyết siêu trội.    

d)

giả thuyết cộng gộp.

67.

Phép lai nào thể hiện rõ nhất ưu thế lai:

a)

AABBDDEE x AABBDDEE

b)

AABBDD x aabbEE

c)

AabbDdEe x aaBBddEE       

d)

AAbbDDEE x aaBBddee

68.

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật?

a)

Tự thụ phấn.

b)

Lai xa.

c)

Giao phối tự do.

d)

Giao phối cận huyết.

69.

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

            I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

            II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

            III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

            IV. Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

a)

I  → III → II.

b)

III → II → I.

c)

III → II → IV.

d)

II → III → IV.

70.

Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là

a)

đột biến gen.

b)

đột biến.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

đột biến NST.

71.

Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là

a)

gây đột biến gen.

b)

gây đột biến dị bội.

c)

gây đột biến cấu trúc NST.    

d)

gây đột biến đa bội.

72.

Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh, người ta đã tiến hành cho

a)

tự thụ phấn.

b)

lai khác dòng.

c)

lai khác thứ.

d)

lai thuận nghịch.

73.

Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là

a)

cản trở sự hình thành thoi vô sắc.

b)

làm cho tế bào to hơn bình thường.

c)

cản trở sự phân chia của tế bào.

d)

làm cho bộ NST tăng lên.

74.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy hạt phấn.     

d)

Dung hợp tế bào trần.

75.

Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công nghiệp gọi là 

a)

công nghệ gen.

b)

công nghệ tế bào.

c)

công nghệ sinh học.   

d)

kĩ thuật di truyền.

76.

Cho một số phát biểu về ứng dụng của di truyền học đối với công tác tạo giống mới:

(1). Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ lai F1 trong lai khác dòng.

(2). Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo chủ yếu áp dụng ở động vật và vi sinh vật.

(3). Công nghệ tế bào thực vật có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà phương pháp thông thường không tạo ra được.

(4). Công nghệ tế bào động vật có mục tiêu tạo ra giống mới mang nhiều đặc điểm di truyền quý của các loài động vật.

(5). Gắn gen cần chuyển vào thể truyền có ý nghĩa là giúp gen cần chuyển có thể hoạt động được trong tế bào nhận.

Các phát biểu đúng đúng là:

a)

1,2,3.

b)

1,3,5

c)

1,3,4

d)

3,4,5

77.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp nào?

a)

Lai tế bào.   

b)

Đột biến nhân tạo.

c)

Kĩ thuật di truyền.

d)

Chọn lọc cá thể.

78.

Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành

a)

các giống cây trồng thuần chủng.

b)

các dòng tế bào đơn bội.

c)

cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ.

d)

cây trồng mới do đột biến NST.

79.

Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? 

a)

Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

b)

Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

c)

Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

d)

Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

80.



Cho các thành tựu sau:     

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

 (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.       

(3) Tạo giống dưa hấu đa bội.

 (4)Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β–carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

Tổ hợp những thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

(2), (3).

b)

(1), (3).

c)

(2), (4).

d)

(1), (2).

81.

Từ cây có kiểu gen AABBDd, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

82.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào. 

b)

công nghệ sinh học. 

c)

công nghệ gen.

d)

công nghệ vi sinh vật.

83.

Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong

a)

nhân tế bào các loài sinh vật.

b)

nhân tế bào tế bào vi khuẩn.

c)

tế bào chất của tế bào vi khuẩn.

d)

nhân tế bào tế bào vi khuẩn.

84.

Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là

a)

có tốc độ sinh sản nhanh.

b)

dùng làm vectơ thể truyền.

c)

có khả năng xâm nhập và tế bào.

d)

phổ biến và không có hại.

85.

Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của

a)

tế bào cho vào ADN của plasmít.

b)

tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.

c)

plasmít vào ADN của tế bào nhận.       

d)

plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli.

86.

Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

a)

Tách ADN của NST tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

b)

Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp. 

c)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.

87.

Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học

a)

chọn thể truyền có gen đột biến.

b)

chọn thể truyền có kích thước lớn.

c)

quan sát tế bào dưới kính hiển vi.

d)

chọn thể truyền có các gen đánh dấu.

88.

Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:

1. Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

2. Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

3. Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt

4. Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

5. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Thứ tự đúng của các bước trên là   

a)

(3)  (2)  (4)  (5)  (1).

b)

(4)  (3) (2)  (5) (1).

c)

(3)  (2)  (4)  (1)  (5).

d)

(1)  (4)  (3) (5) (2).

89.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

b)

Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

90.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn.

b)

Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza.

c)

Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza.

d)

Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi.

91.

Tomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây, là ứng dụng của phương pháp tạo giống nào?

a)

Lai tế bào sinh dưỡng.

b)

Cho cây cà chua thụ phấn cho khoai tây.

c)

Kĩ thuật cấy truyền phôi.

d)

Công nghệ gen.

92.

Cừu Dolly là kết quả của một quá trình nghiên cứu lâu dài của Viện Roslin dưới sự tài trợ của chính phủ Anh. Việc tạo cừu Dolly sử dụng công nghệ chuyển nhân tế bào soma được chuyển sang một noãn bào chưa thụ tinh. Tế bào lai sau đó được kích thích phát triển sang dạng phhoi bào rồi cấy vào tử cung của con cừu thứ 3. Cừu Dolly sinh ra giống hệt con dừu cho nhân. Nhận định nào sau đây về cừu Dolly là đúng?

a)

Cừu Dolly ra đời nhờ công nghệ gen.

b)

Dolly là tên nhà khoa học nhân bản vô tính thành công chú cừu Dlly

c)

Cừu Dolly ra đời nhờ công nghệ tế bào động vật.

d)

Cừu Dolly được tạo thành nhờ ưu thế lai.

93.

Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp B-caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. Giống lúa này được tạo thành nhờ

a)

lai tế bào sinh dưỡng.

b)

tạo giống cây trồng biến đổi gen

c)

tạo giống ưu thế lai.

d)

tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.