wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MORGAN VÀ DI TRUYỀN GIỚI TÍNH

Total questions: 95

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Hãy ghép các loài ở cột A với cặp NST giới tính cho phù hợp

a)

I-b; II-c; III-d; IV-a

b)

I – c; II – b; III – d; IV – a.

c)

I – c; II – d; III – b; IV – a.

d)

I – b; II – c; III – a; IV – d.

2.

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?

a)

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.

b)

Trâu, bò, hươu.

c)

Gà, chim bồ câu, bướm.

d)

Hổ, chó sói, gà.

3.

Ở châu chấu, dế và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu XX – XO. Trong đó châu chấu cái có 24 NST. Vậy châu chấu đực có bao nhiêu NST?

a)

11.

b)

12.

c)

24.

d)

23.

4.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào dưới đây sai?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.

b)

Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của các loài.

c)

Một số loài như châu chấu ở con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.

d)

Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.

5.

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

a)

Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể.

c)

Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái.

d)

Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp allele.

6.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?

a)

Morgan.

b)

Mendel.

c)

Darwin.

d)

Lamarck.

7.

Đối tượng nghiên cứu của Morgan giúp ông phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là

a)

dâu Hà Lan.

b)

gà.

c)

ruồi giấm.

d)

chuột bạch.

8.

Tính trạng của ruồi giấm giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là

a)

màu thân.

b)

chiều dài cánh.

c)

màu mắt.

d)

chiều dài râu.

9.

Khi Morgan cho ruồi đực F1 lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

100% thân xám, cánh dài.

b)

75% thân xám, cánh dài; 25% thân đen, cánh ngắn.

c)

50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt.

d)

50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt.

10.

Gen nằm trên nhiễm sắc thể nào sau đây thì tính trạng luôn phân bố đều ở 2 giới?

a)

Nhiễm sắc thể thường.

b)

Nhiễm sắc thể Y.

c)

Nhiễm sắc thể giới tính.

d)

Nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính.

11.

Khi tiến hành phép lai thuận nghịch. Kết quả nào sau đây cho phép kết luận gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính?

a)

Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.

b)

Con lai có kiểu hình giống bố.

c)

Tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở 2 giới.

d)

Tỉ lệ kiểu hình phân bố đều ở 2 giới.

12.

Câu nào sau đây đúng về đặc điểm di truyền trên NST X không allele trên Y?

a)

Di truyền chéo.

b)

Gene luôn tồn tại thành từng cặp.

c)

Ở cơ thể XY chỉ cần một gene lặn là biểu hiện ra kiểu hình.

d)

Ở cơ thể XX gene lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp.

13.

Câu nào sau đây đúng về đặc điểm di truyền của gene trên NST Y không allele trên X?

a)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.

b)

Gene trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Ở cơ thể XY gene không tồn tại thành cặp tương đồng.

d)

Gene lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp.

14.

Khi nói về đặc điểm di truyền của gene trên nhiễm sắc thể giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Gene trên nhiễm sắc thể giới tính X thường di truyền chéo.

(2) Gene trên nhiễm sắc thể giới tính Y thường di truyền thẳng.

(3) Ở giới dị giao tử gene không tồn tại thành cặp allele.

(4) Biểu hiện đều ở cả hai giới đực và cái.

(5) Ở người, nếu bố mang kiểu hình trội, thì tất cả con gái sinh ra mang kiểu hình trội giống bố.

a)
  1. 2. ( ý 3 và 4)

b)

5.

c)

3.

d)

4.

15.

Khi nói về sự di truyền giới tính, nhận định nào dưới đây sai?

a)

Sự di truyền giới tính là sự di truyền các nhiễm sắc thể giới tính và quyết định giới tính của sinh vật qua các thế hệ.

b)

Tính theo lý thuyết, ở những loài động vật có vú, tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi thường xấp xỉ 2 : 1.

c)

Một số động vật thuộc lớp bò sát như cá sấu, thằn lằn, rùa,... trứng thụ tinh phát triển thành con đực hoặc cái phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

d)

Con đực ở ong và rệp có bộ nhiễm sắc thể đơn bội do phát triển từ trứng chưa thụ tinh; con cái là thể lưỡng bội.

16.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

b)

Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X di truyền theo qui luật di truyền thẳng.

c)

Gene liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y di truyền theo qui luật di truyền chéo.

d)

Tính trạng do gene liên kết X thường gặp ở cơ thể có cặp XX hơn so với ở cá thể có cặp XY.

17.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gene quy định giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

3

b)

4

c)

1 (ý 4)

d)

2

18.

Ở người tất định ngón 2, 3 do allele lặn a nằm trên nhiễm sắc thể X không allele trên Y. Kiểu gene bố bị bệnh định ngón 2, 3 là

a)

XAY.

b)

XaY

c)

XYa

d)

XY.

19.

Ở người, allele A nằm trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gene của người nam bị máu khó đông và người nữ bình thường có kí hiệu là

a)

XaXa, XAY.

b)

XaY, XAY.

c)

XAXa, XAY

d)

XaY, XAXa.

20.

Kiểu gene XAXa khi giảm phân tạo giao tử X'a chiếm tỉ lệ

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0%

21.

Kiểu gene XaY khi giảm phân tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0%

22.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

XAXa x XAY.

b)

XAXA x XaY.

c)

XaXa x XAY.

d)

XAXa x XaY

23.

Ở ruồi giấm, tỉ lệ màu mắt 25%đỏ : 25%đỏ : 25%đỏ : 25%trắng : 25%trắng là kết quả của phép lai nào? (Biết rằng A: đỏ, a: trắng)

a)

XAXa x XAY.

b)

XAXa x XaY.

c)

XAXA x XAY.

d)

XaXa x XAY.

24.

Ở ruồi giấm, tỉ lệ màu mắt 50%đỏ : 50%đỏ (cái) : 25%đỏ (đực) : 25%trắng (đực) là kết quả của phép lai nào? (Biết rằng A: đỏ, a: trắng)

a)

XAXa x XAY.

b)

XAXa x XaY.

c)

XAXA x XaY.

d)

XaXa x Y.

25.

Ở ruồi giấm allele A quy định mắt đỏ là trội so với allele a quy định mắt trắng. Tỉ lệ con đực mắt trắng ở F1 là

a)

¼

b)

½

c)

¾

d)

0%

26.

Ở ruồi giấm allele A quy định mắt đỏ là trội so với allele a quy định mắt trắng. Khi cho XAXa x XaY. Tỉ lệ con cái mắt đỏ ở F1 là

a)

½

b)

¼

c)

¾

d)

0%

27.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ con cái F1: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ?

a)

XaXa × XAY.

b)

XAXa × XaY.

c)

XAXA× XaY.

d)

XAXa × Y.

28.

Câu 28. Ở ruồi giấm mang tính trạng mắt đỏ một gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho tỉ lệ con cái gồm toàn ruồi mắt đỏ?

a)

XAXa × XaY.

b)

XAXA × XaY.

c)

Xa × XAY.

d)

XAXa × XAY.

29.

Ở người, gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gene của cặp vợ chồng này là:

a)

XBXb × XbY.

b)

XBXB × XbY.

c)

XbXb × XBY.

d)

XBXb × XBY.

30.

Ở người, bệnh máu khó đông do gene h nằm trên NST X, gene H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh.

b)

100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh.

c)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.

d)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.

31.

Cho biết một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AAXBXb × AaXbY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

12 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.

b)

12 loại kiểu gene, 8 loại kiểu hình.

c)

8 loại kiểu gene, 4 loại kiểu hình.

d)

10 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.

32.

Câu 1. Hình vẽ mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở người theo sơ đồ minh họa. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Ở cơ thể mẹ có bộ NST lưỡng bội là 2n = 44A + XX và bố là 2n=44A+XY.

b)

Giao tử 1 và 2 là giao tử X, 3 và 4 là lần lượt là Y và X.

c)

Ở bố khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng là n = 22A + X, n = 22A + Y.

d)

Ở cơ thể mẹ khi cặp NST giới tính XX rồi loạn giảm phân 1 thì đời con có thể xuất hiện hội chứng siêu nữ.

33.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các cặp thể ruồi giấm đực và cái trong quần thể có 5 kiểu gene khác nhau về tính trạng trên giao phối tự do, biết rằng số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau thu được F1. Xét các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6.

c)

Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 là 3/5.

d)

Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tỷ lệ kiểu hình ở F2 sẽ khác so với F1.

34.

Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele w quy định mắt trắng.Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng màu mắt do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

b)

Ở F3, xuất hiện con đực mắt trắng với tỷ lệ 6/16.

c)

Ở F3, tỷ lệ ruồi mắt trắng so với tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 7/9.

d)

Ở F3, tỷ lệ con mắt trắng trong ruồi cái là 1/8.

35.

Câu 4. Ở người, bệnh máu khó đông do gene nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Allele H quy định tình trạng máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định bệnh máu khó đông. Xét một gia đình bệnh biểu hiện được liệt kê theo bảng sau. Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Con trai đã nhận allele bệnh từ bố.

b)

Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

c)

Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông.

d)

Đứa con tiếp theo bố mẹ sinh có tỷ lệ mắc máu khó đông là 25%.

36.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoàn vị gene và di truyền liên kết với giới tính là

a)

cà chua.

b)

ruồi giấm.

c)

bì ngô.

d)

đậu Hà Lan.

37.

Để phát hiện quy luật di truyền liên kết hoàn toàn. Morgan cho lai một cặp ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn. Sau đó cho

a)

ruồi cái F1, hai phân tích.

b)

ruồi cái F1, lai ruồi đực P thân xám cánh dài.

c)

ruồi đực F1, lai phân tích.

d)

ruồi cái F1, lai ruồi đực P thân đen cánh ngắn.

38.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

giao tử của loài.

39.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng di truyền liên kết?

a)

Các gene nằm trên cùng 1 NST tạo thành một nhóm gene liên kết.

b)

Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.

c)

Di truyền liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết.

40.

Xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?

a)

AB/ab

b)

AA/BB

c)

Ab/

d)

aa/bb

41.

Ở ruồi giấm CÁI có 2n=8. Có bao nhiêu nhóm liên kết?

a)

2

b)

4

c)

5

d)

8

42.

Ở ruồi giấm ĐỰC có 2n=8. Có bao nhiêu nhóm liên kết?

a)

2

b)

4

c)

5

d)

8

43.

Các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST luôn phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình di truyền là cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền nào?

a)

Phân li độc lập.

b)

Tương tác gene.

c)

Hoán vị gene.

d)

Liên kết gene hoàn toàn.

44.

Trường hợp liên kết gene xảy ra khi nào?

a)

Các gene chi phối tính trạng phải trội hoàn toàn.

b)

Bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản.

c)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên một cặp NST tương đồng.

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

45.

Liên kết gene đã bổ sung gì cho quy luật Mendel?

a)

Mỗi gene quy định một tính trạng.

b)

Các gene có thể trội lặn hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

c)

Các gene quy định các tính trạng có thể nằm trong tế bào chất.

d)

Các gene không allele quy định các tính trạng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

46.

Liên kết gene là hiện tượng các

a)

gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.

b)

gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

d)

tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

47.

Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp NST tương đồng. Cho ruồi đực thân xám, cánh dài dị hợp các cặp gen lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt thì thu được kết quả như thế nào?

a)

100% ruồi thân xám cánh dài.

b)

½ ruồi thân xám cánh cụt; ½ ruồi thân đen cánh dài.

c)

¾ ruồi thân xám cánh dài, ¼ ruồi thân đen cánh cụt.

d)

¼ ruồi thân xám cánh dài, ¼ ruồi thân xám cánh cụt, ¼ ruồi thân đen cánh dài, ¼ ruồi thân đen cánh cụt.

48.

Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài thì thu được kết quả như thế nào? Các gen đều nằm trên một cặp NST tương đồng. Cho ruồi đực thân xám, cánh cụt dị hợp lai với ruồi cái thân đen, cánh dài thì thu được kết quả như thế nào?

a)

100% ruồi thân xám cánh dài.

b)

½ ruồi thân xám cánh cụt; ½ ruồi thân đen cánh dài.

c)

¾ ruồi thân xám cánh dài, ¼ ruồi thân đen cánh cụt.

d)

¼ ruồi thân xám cánh cụt, ¼ ruồi thân xám cánh cục, ¼ ruồi thân đen cánh dài, ¼ ruồi thân đen cánh cụt.

49.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gene cùng nằm trên một NST thì di truyền cùng nhau.

b)

Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li độc lập nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gene allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

50.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gene?

a)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

c)

Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quy mới.

d)

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

51.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3:1 thì hai tính trạng đó đã di truyền theo quy luật

a)

phân li độc lập.

b)

liên kết gene.

c)

hoán vị gene.

d)

tương tác gene.

52.

Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1:2:1. Hai tính trạng đó đã di truyền theo quy luật

a)

phân li độc lập.

b)

liên kết gene.

c)

hoán vị gene.

d)

tương tác gene.

53.

Trường hợp các gene liên kết hoàn toàn khi giảm phân kiểu gene Abab\frac{Ab}{ab} có bao nhiêu loại giao tử?

a)

2.

b)

4.

c)

6.

d)

8.

54.

Trường hợp các gene liên kết hoàn toàn khi giảm phân kiểu gene ABD/ abd cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

2.

b)

4.

c)

6.

d)

8.

55.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene. Khi giảm phân tạo giao tử aB chiếm ½. Kiểu gene của cá thể trên là

a)

AaBb.

b)

AbaB\frac{Ab}{aB} .

c)

ABab\frac{AB}{ab} .

d)

abAB\frac{ab}{AB} .

56.

Tỉ lệ kiểu hình khi lai AB/ab x AB/ab như thế nào? (biết các gene liên kết hoàn toàn và mỗi gene quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn).

a)

3:1.

b)

1:2:1.

c)

1:1.

d)

100%.

57.

Tỉ lệ kiểu hình khi lai Ab/ aB x AB/ab như thế nào? (biết các gene liên kết hoàn toàn và mỗi gene quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn).

a)

3:1.

b)

1:2:1.

c)

1:1.

d)

100%.

58.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene lai với cá thể có kiểu gene như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1? (biết các gene liên kết hoàn toàn & mỗi gene quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn).

a)

A. abab\frac{ab}{ab} .

b)

B. ABab\frac{AB}{ab} .

c)

C. ABAB\frac{AB}{AB} .

d)

D. aBab\frac{aB}{ab} .

59.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene AB/ab lai với cá thể có kiểu gene như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1? (biết các gene liên kết hoàn toàn và mỗi gene quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn)

a)

ab/ab

b)

AB/AB

c)

AB/ab

d)

aB/ab

60.

Ở cà chua quả đỏ và tròn là trội so với quả vàng & bầu dục. Cho cà chua quả vàng, bầu dục lai với cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp AB/ab. Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn F1 là bao nhiêu? (biết các gene liên kết hoàn toàn).

a)

¼.

b)

½.

c)

¾.

d)

0%.

61.

Ở cà chua quả đỏ và tròn là trội so với quả vàng & bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp AB/ab tự thụ. Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn ở F1 là bao nhiêu? (biết rằng các gene liên kết hoàn toàn).

a)

¼.

b)

½.

c)

¾.

d)

0%.

62.

Phép lai nào sau đây có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1? (Biết rằng các tính trạng trội lặn hoàn toàn và cấu trúc NST không đổi trong giảm phân)

a)

Ab/ab x aB/ab

b)

Ab/ab x aB/ab

c)

AB/ab x AB/ab

d)

Ab/aB x Ab/aB

63.

Phép lai nào sau đây có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1? (Biết rằng các tính trạng trội lặn hoàn toàn và cấu trúc NST không đổi trong giảm phân)

a)

Ab/ aB x ab/ab

b)

Ab/ab x AB/ab

c)

AB/ab x AB/ab

d)

Ab/ab x Ab/ab

64.

Ở ruồi giấm, người ta tiến hành phép lai như hình. Hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn.

b)

b) Trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm đực, gene quy định màu thân và gene quy định độ dài cánh cùng phân li về một giao tử.

c)

Ruồi giấm đực F1, chỉ tạo ra hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

d)

Gene quy định màu thân và gene quy định độ dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

65.

Dựa vào cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gene, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Trên một nhiễm sắc thể có nhiều gene cùng tồn tại.

b)

Các gene nằm trên cùng 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử

c)

Các tính trạng do các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền liên kết với nhau.

d)

Hiện tượng liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

66.

Khi nói về di truyền liên kết gene, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Số nhóm gene liên kết thường bằng bộ NST đơn bội của loài.

b)

Khi lai 2 cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1, chứng tỏ 2 gene liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gene là Ab/aB

c)

Liên kết gene không hoàn toàn luôn cho nhiều loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau.

d)

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra hiện tượng hoán vị gene đó là ruồi giấm.

67.

Khi nói về di truyền liên kết gene hoàn toàn, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Các cặp gene càng nằm ở vị trí càng xa nhau thì liên kết càng kém bền vững.

Hai cặp gene liên kết với nhau nếu chúng nằm trên hai cặp NST khác nhau.

Liên kết gene giúp duy trì sự ổn định của loài.

Liên kết gene có thể có ở cả giới đực và giới cái

b)

Hai cặp gene liên kết với nhau nếu chúng nằm trên hai cặp NST khác nhau.

c)

Liên kết gene giúp duy trì sự ổn định của loài.

d)

Liên kết gene có thể có ở cả giới đực và giới cái

68.

Các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST và có hiện tượng trao đổi chéo giữa các gene là cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền nào?

a)

Phân li độc lập.

b)

Tương tác gene.

c)

Hoán vị gene.

d)

Liên kết hoàn toàn.

69.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của hoán vị gene?

a)

Giúp việc lập bản đồ di truyền.

b)

Biết được lực liên kết giữa các gene.

c)

Biết được khoảng cách giữa các gene.

d)

Đảm bảo di truyền bền vững từng nhóm tính trạng.

70.

Ở ruồi giấm, các gene cùng nằm trên một NST, hiện tượng hoán vị gene xảy ra ở giới tính nào?

a)

Ở cơ thể đực.

b)

Ở cơ thể cái.

c)

Ở cơ thể đực và cơ thể cái.

d)

Chỉ có cơ thể cái thuần chủng.

71.

Bản đồ di truyền là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của

a)

các NST trong tế bào.

b)

các DNA trong nhóm liên kết trên từng NST.

c)

các gene trong nhóm liên kết trên từng NST.

d)

các RNA trong nhóm liên kết trên từng NST.

72.

Tần số hoán vị gene được tính bằng

a)

tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị.

b)

tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1.

c)

tổng tỉ lệ các giao tử liên kết.

d)

số kiểu hình ít nhất trên tổng số kiểu hình.

73.

Câu nào sau đây không đúng về tần số hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị thể hiện lực liên kết giữa các gene trên NST.

b)

Các gene càng nằm xa nhau thì tần số hoán vị càng nhỏ và ngược lại.

c)

Tần số hoán vị (kí hiệu f) là tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gene hoán vị.

d)

Tần số hoán vị luôn ≤ 50% do các gene có xu hướng liên kết hoàn toàn, sự hoán vị đôi khi mới xảy ra.

74.

Hoán vị gene có hiệu quả đối với kiểu gene nào?

a)

Dị hợp tử 1 cặp.

b)

Dị hợp tử 2 cặp.

c)

Đồng hợp 1 cặp.

d)

Đồng hợp các cặp.

75.

Để phát hiện ra qui luật hoán vị gene, Morgan đã thực hiện lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng trong phân tích

a)

mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài, cho các ruồi F1 thu được giao phối với nhau.

b)

mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái mình đen, cánh cụt.

c)

mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực mình đen, cánh cụt.

d)

mình xám, cánh cụt và mình đen, cánh dài, thu được F1 toàn mình xám, cánh dài. Cho các ruồi F1 lần lượt giao phối với nhau.

76.

Khi nói về bản đồ di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA.

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố vị trí tương đối của các gene trên nhiễm sắc thể.

c)

Bản đồ di truyền cho biết được mối tương quan trội, lặn giữa các gene.

d)

Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động.

77.

Khi nói về hiện tượng hoán vị gene, nhận định nào dưới đây sai?

a)

Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b)

Hoán vị gene tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới.

c)

Hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giảm phân II.

d)

Giao tử hoán vị là các giao tử chứa nhiễm sắc thể có tái tổ hợp.

78.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị gene. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ bằng tần số hoán vị gene.

b)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và ab sẽ chiếm 50%.

c)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ bé hơn 50%.

d)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ nhiều hơn tần số hoán vị gene.

79.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 CM; AC = 25 CM; AB = AD = 10 CM; BC = 15 CM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc thể này?

a)

CABD

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

ABDC

80.

Tần số hoán vị gene như sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%. Bạn đo gene như thế nào?

a)

ACB

b)

CAB

c)

CAB

d)

ABC

81.

Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt các gene liên kết với nhau. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỷ lệ như thế nào?

a)

0,31 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt: 1 thân xám, cánh cụt: 1 thân đen, cánh dài.

b)

0,31 thân xám, cánh dài: 0,31 thân đen, cánh cụt: 0,19 thân xám, cánh cụt: 0,19 thân đen, cánh dài.

c)

0,41 thân xám, cánh dài: 0,41 thân đen, cánh cụt: 0,09 thân xám, cánh cụt: 0,09 thân đen, cánh dài.

d)

0,21 thân xám, cánh dài: 0,21 thân đen, cánh cụt: 0,29 thân xám, cánh cụt: 0,29 thân đen, cánh dài.

82.

Cơ thể có kiểu gene

Ab/aB khi giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị (tần số 20%). Tỉ lệ các giao tử là

a)

AB = ab =30%; Ab = aB =20%.

b)

AB = ab =40%; Ab = aB =10%.

c)

AB = ab =20%; Ab = aB =30%.

d)

AB = ab =10%; Ab = aB =40%.

83.

Cơ thể có kiểu gene AB/ab khi giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị (tần số 20%). Tỉ lệ các giao tử là

a)

AB = ab =30%; Ab = aB =20%.

b)

AB = ab =40%; Ab = aB =10%.

c)

AB = ab =20%; Ab = aB =30%.

d)

AB = ab =10%; Ab = aB =40%.

84.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene. Khi giảm phân tạo các loại giao tử trong đó giao tử AB chiếm 12,5%. Kiểu gene và tần số hoán vị như thế nào?

a)

AB/ab, 12,5%.

b)

Ab/aB, 25%.

c)

AB/ab, 12,5%.

d)

AB/ab, 25%.

85.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene. Khi giảm phân tạo các loại giao tử trong đó giao tử Ab chiếm 12,5%. Kiểu gene và tần số hoán vị như thế nào?

a)

AB/ab, 12,5%.

b)

AB/ab, 25%.

c)

AB/ab, 12,5%.

d)

AB/ab, 25%.

86.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene BD/bd?

a)

6.

b)

2.

c)

8.

d)

4.

87.

Ở cà chua, tình trạng quả đỏ và tròn trội hoàn toàn so với quả vàng và bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gene liên kết đồng trội tự thụ. Tỉ lệ kiểu hình cà chua quả vàng, bầu dục ở F1 là bao nhiêu? (biết rằng có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%)

a)

1%

b)

9%

c)

16%

d)

66%

88.

Câu 22. Ở ruồi giấm đem lai phân tích ruồi cái dị hợp tử các cặp gene thu được: 355 ruồi cánh dài, mắt đỏ; 349 ruồi cánh ngắn, mắt đỏ; 50 ruồi cánh dài, mắt nâu; 47 ruồi cánh ngắn, mắt đỏ. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu?

a)

6,25%.

b)

12,5%.

c)

25%.

d)

37,5%.

89.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai P: (đực) AB/ab x (cái) AB/ab thu đc F1.. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ là

a)

4%

b)

21%

c)

16%

d)

54%

90.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho phép lai P: (đực) AB/ab x (cái) AB/ab thu đc F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng là 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I- Tần số hoán vị gen là 20%.

II- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 là 9%.

III- Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 5/9.

IV- Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 8/33.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3 ( ý I, II, IV)

91.

Câu 31. Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Cho phép lai P: (đực) AB/ab x (cái) Ab/ab thu được F1 có tỉ

lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 25%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

I-Tần số hoán vị gen là 20%.

II- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F1 là 50%.

III- Ở F1 không xuất hiện ruồi thân đen, cánh dài.

IV- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F1 là 25%.

a)

1

b)

2

c)

3 (ý II, III, IV)

d)

4

92.

Khi nói về hoán vị gene, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Dựa vào tần số hoán vị gene, người ta đã lập bản đồ di truyền.

b)

oán vị gene phụ thuộc vào giới tính của một số loài.

c)

Càng gần tâm động, tần số hoán vị gene càng lớn.

d)

Hoán vị gene có thể xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính và trong nguyên phân.

93.

Khi nói về hoán vị gene, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.

b)

Tần số hoán vị gene tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene.

c)

Làm thay đổi vị trí của các locus trên NST, tạo nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống.

d)

Tạo điều kiện cho các gene tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.

94.

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

a) F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.

b)

b) F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gene.

c)

c) F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.

d)

d) Kiểu gene của P có thể là AB/ab

95.

Cơ thể mang kiểu gene AB/ab x Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Biết rằng, khoảng cách giữa 2 gene A và B là 20cM. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI về tỷ lệ giao tử ABD?

a)

a) 10% trong trường hợp hoán vị gene.

b)

b) 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn.

c)

c) 20% trong trường hợp hoán vị gene.

d)

d) 30% trong trường hợp liên kết hoàn toàn