wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về di truyền học

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Khi nghiên cứu điều hòa biểu hiện của gen ở sinh vật nhân thực, người ta đã ứng dụng những gì sau đây trong nông nghiệp?
I. Người ta có thể sử dụng các hormone sinh dục để điều khiển tỉ lệ giới tính ở động vật.
II. Đỉều khiển sự đóng hoặc mở của các gene trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật nhờ sử dụng hormone nhân tạo.
III. Xử lí cá rõ phỉ bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện kiểu hình là con đực.
IV. Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và cytokinin vớỉ tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hoá của mô sẹo.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá vỡ màng nhân, màng tế bào?

a)

A.Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn.

b)

B.Hai loại chất tẩy ion hóa và không ion hóa có tác dụng phá màng tương tự nhau.

c)

C.Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa không có tác dụng phá màng.

d)

D.Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn.

3.

Khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon Lac ở E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Nếu gene Z tái bản 2 lần thì gene điều hòa cũng tái bản 2 lần.
   II. Nếu gene A phiên mã 5 lần thì gene Z cũng phiên mã 5 lần.
   III. Nếu gene điều hòa phiên mã 7 lần thì gene Z cũng phiên mã 7 lần.
   IV. Nếu gene Y tái bản 1 lần thì gene Z cũng tái bản 1 lần.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

4.

Ví dụ sau đây “ở người, một gene được gọi là proto-oncogene thường tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ nhưng khi gene hoạt động quá mức sẽ trở thành gene gây ung thư (oncogene). Sự dư thừa sản phẩm của gene ung thư kích hoạt một loại tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến bệnh ung thư”. Nhận định nào sau đây đúng với ví dụ trên?

a)

Nếu sản phẩm của gene ung thư tạo ra quá nhiều thì làm cho toàn bộ tế bào cơ thể phá vỡ.

b)

Nói lên sự điều hòa biểu hiện gene được kiểm soát bởi cơ chế phân bào.

c)

Nếu sản phẩm của gene ung thư tạo ra quá nhiều thì giúp cơ chể lớn nhanh.

d)

Nói lên sự điều hòa biểu hiện gene bị mất kiểm soát.

5.

Có mấy loại đột biến sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?

I. Đột biến mất 1 cặp nucleotide.
II. Đột biến them 1 cặp nucleotide.
III. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
IV. Đột biến cấu trúc NST.

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

6.

Trong quá trình nhân đôi DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?

a)

T của môi trường liên kết với A mạch gốc.

b)

A của môi trường liên kết với T mạch gốc.

c)

G của môi trường liên kết với c mạch gốc.

d)

U của môi trường liên kết với A mạch gốc.

7.

Restrictase và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?

a)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp

b)

Tạo điều kiện cho gene được ghép biểu hiện

c)

Tách DNA của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.

d)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

8.

Không thuộc thành phần của một Operon nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Operon là gì?

a)

Gene cấu trúc.

b)

Vùng vận hành.

c)

Gene điều hòa.

d)

Vùng mã hóa.

9.

ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

a)

phiên mã

b)

giảm phân và thụ tinh

c)

dịch mã

d)

nhân đôi DNA

10.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gene của nhiễm sắc thể?

a)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Mất đoạn.

11.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Thêm một cặp nucleotide.

d)

Lặp đoạn.

12.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

b)

mất, thêm một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

13.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?

a)

Tự đa bội.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Dị đa bội.

d)

Lặp đoạn NST.

14.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

15.

DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gene là

a)

Plasmid tổ hợp với DNA của sinh vật khác.

b)

DNA của thể truyền đã ghép (nối) với gene cần lấy của sinh vật khác.

c)

DNA thể ăn khuẩn tổ hợp với DNA của sinh vật khác.

d)

DNA của sinh vật này tổ hợp với DNA của sinh vật khác.

16.

Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đa bội.

d)

Mất đoạn.

17.

Phần lớn các bệnh tật di truyền ở người như thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, máu khó đông, bạch tạng, mù màu… là do đột biến nào sau đây gây ra?

a)

Đột biến soma.

b)

Đột biến trội.

c)

Đột biến trung tính.

d)

Đột biến gene.

18.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Đột biến điểm.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

19.

Những dạng nào sau đây được xem là một sinh vật chuyển gen?

a)

Một vi khuẩn đã nhận các gene thông qua tiếp hợp.

b)

Một cây dương xỉ mọc từ một tế bào rễ dương xỉ trong môi trường nuôi cấy tế bào.

c)

Một người qua liệu pháp gene nhận được một gene gây đông máu người loại chuẩn.

d)

Một chuột cống mang các gene hemoglobin thỏ.

20.

DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm

a)

tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.

b)

làm bất hoạt các enzyme cần cho sự nhân đôi DNA của E. coli.

c)

ức chế hoạt động hệ gene của tế bào E. coli.

d)

làm cho DNA tái tổ hợp kết hợp với DNA vi khuẩn.

21.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng vật kính

a)

10x.

b)

5x.

c)

100x.

d)

40x.

22.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là

a)

mất đoạn lớn.

b)

lặp đoạn và mất đoạn lớn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.

23.

Một trong những chức năng của DNA là

a)

vận chuyển amino acid tới ribosome.

b)

cấu tạo nên protein.

c)

truyền thông tin tới ribosome.

d)

lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.

24.

Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được vi khuẩn tạo ra. Dựa vào hoạt động của Operon Lac, một học sinh đã đưa ra một số ý kiến để giải thích hiện tượng này như sau:

I. Vùng khởi động (P) bị bất hoạt.

II. Gene điều hoà (R) bị đột biến không tạo được protein ức chế.

III. Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với protein ức chế.

IV. Gene cấu trúc (lacZ, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene.

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

a)

2.

b)

1.

c)

4.

d)

3.

25.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

26.

Dung dịch nào được dùng để kiểm chứng sự có mặt của DNA?

a)

Diphenylamine.

b)

Xanh metylen.

c)

HCl.

d)

Etanol 70%.

27.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được vận dụng đế loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn?

a)

Lặp đoạn NST.

b)

Chuyển đoạn NST.

c)

Đảo đoạn NST.

d)

Mất đoạn NST.

28.

Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ....ATGCATGGCCGC.... Trong quá trình nhân đôi DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự

a)

....TACGTACCGGCG...

b)

....TACGTAAAGGCG...

c)

.... TACGTATTTGGCG...

d)

....TAGGTTCCGGCG...

29.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể ba.

d)

Thể tứ bội.

30.

Loại nucleotide vào sau đây không có trong cấu trúc của phân tử DNA.

a)

U

b)

G

c)

A

d)

T

31.

Enzyme DNA polymerase có vai trò gì trong quá trình tái bản DNA?

a)

Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.

b)

Chỉ xúc tác tháo xoắn DNA mà không tổng hợp mạch mới.

c)

Lắp ráp nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA theo chiều 5' → 3'.

d)

Sử dụng đồng thời cả 2 mạch khuôn để tổng hợp DNA mới.

32.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.

c)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

d)

Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.

33.

Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyên sang nhóm liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong một NST.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn giữa hai NST.

d)

Lặp đoạn NST.

34.

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với thành phần nào?

a)

Gene điều hòa.

b)

Vùng vận hành.

c)

Nhóm gene cấu trúc.

d)

Vùng khởi động.

35.

Enzyme nào sau đây có vai trò nối các đoạn Okazaki quá trình nhân đôi DNA?

a)

Lygase.

b)

Restrictase.

c)

RNA polymerase.

d)

DNA polymerase.

36.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn.

b)

Thêm một cặp nucleotide.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

37.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Tự đa bội

b)

Dị đa bội

c)

Lệch bội

d)

Chuyển đoạn

38.

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây Sai?

a)

Enzyme lygase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

b)

Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.

c)

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'.

d)

Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

39.

Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

a)

Tạo plasmid.

b)

Tạo Thể truyền.

c)

Tạo DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo ra sinh vật mang

40.

Có bao nhiêu chất dưới đây là chất độc gây đột biến?

(1) DDT. (2) Dioxin.   (3) Dipterex. (4) 2,4-D.

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

41.

Loại đột biến dẫn đến sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các NST và có thể làm thay đổi hình dạng kích thước NST là

a)

đột biến đa bội.

b)

đột biến lệch bội.

c)

đột biến cấu trúc NST.

d)

đột biến gene.

42.

Thực hành tách chiết dna nhằm mục đích

a)

Xác định vị trí các gene trên phân tử DNA.

b)

Xác định kích thước của một phân tử DNA.

c)

So sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào.

d)

Xác định được trình tự nucleotide của DNA.

43.

Quy trình tách chiết dna được tiến hành theo trật tự các bước:

a)

Tách chiết DNA → chuẩn bị mẫu vật → kết tủa DNA → nhận biết DNA.

b)

Chuẩn bị mẫu vật → tách chiết DNA → kết tủa DNA → nhận biết DNA.

c)

Chuẩn bị mẫu vật → kết tủa DNA → tách chiết DNA → nhận biết DNA.

d)

Nhận biết DNA → tách chiết DNA → kết tủa DNA → chuẩn bị mẫu vật.

44.

Vào kì đầu của giảm phân I, nếu xảy ra sự tiếp hợp và trao đối chéo giữa hai chromatidc thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biển

a)

chuyển đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

lặp đoạn.

45.

Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của

a)

gây đột biến.

b)

nhân bản vô tính.

c)

công nghệ gene.

d)

lai hữu tính.

46.

Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của Operon Lac ở E.coli?

a)

Khi môi trường không có lactose.

b)

Khi môi trường có lactose.

c)

Khi có hoặc không có lactose.

d)

Khi môi trường có nhiều lactose.

47.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biển, NST này có cấu trúc AEDCBGH. Đây là dạng đột biến

a)

lặp đoạn NST.

b)

đảo đoạn NST.

c)

chuyển đoạn NST.

d)

mất đoạn NST.

48.

Đặc điểm nào sau đây là của đột biến gene?

a)

Mọi đột biến gene điều có hại cho cơ thể đột biến.

b)

Đa số đột biến điểm là trung tính.

c)

Cơ thể mang đột biến thì gọi là thể đột biến.

d)

Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.

49.

Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?

a)

Đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T.

b)

Đột biến mất 1 cặp A - T.

c)

Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp C - G.

d)

Đột biến thay thế 1 cặp A - T bàng 1 cặp G - C.

50.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế.

b)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

c)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tươngứng.

d)

RNA polimerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

51.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gene điều hòa có vai trò gì?

a)

Quy định tổng hợp enzyme phân giải lactose.

b)

Quy định tổng hợp protein ức chế.

c)

Kết thúc quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d)

Khởi đầu quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

52.

Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

a)

Phân giải các protein liên kết DNA.

b)

Kết tủa DNA trong dung dịch chiết.

c)

Phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học

d)

Hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.

53.

Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

a)

Phân giải các protein liên kết DNA.

b)

Kết tủa DNA trong dung dịch chiết.

c)

Phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.

d)

Hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.

54.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

4.

b)

2.

c)

6.

d)

8.

55.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kỳ giữa.

b)

Kỳ sau.

c)

Kỳ cuối.

d)

Kỳ đầu.

56.

Nguyên tắc bán bảo tồn được the hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là

a)

sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của phân tử DNA theo 2 hướng và ngược chiều nhau.

b)

trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, 1 phân tử giống với phân tử DNA mẹ còn phân tử kia có cấu trúc thay đổi.

c)

trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp.

d)

2 phân tử DNA mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.

57.

Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?

a)

Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau.

b)

Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.

c)

Sự liên kết các nucleotide trên 2 mạch diễn ra không đồng thời.

d)

Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'

58.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.

b)

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.

c)

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.

d)

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.

59.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.

c)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

d)

những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

60.

Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích

a)

Tách DNA ra khỏi dung dịch.

b)

Phá vỡ cấu trúc DNA.

c)

Phá vỡ tế bào và nhân tế bào.

d)

Biến tính protein liên kết với DNA.

61.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gen tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Chuyển đoạn.

62.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra bao nhiêu giải thích đúng cho hiện tượng trên?  

 I. Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzyme RNA polimerase không thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
   II. Do gene điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
   III. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
   IV. Do gene cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.
Những giải thích đúng là:

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

63.

Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?

a)

Etanol 70%.

b)

Nước rửa bát.

c)

Nước dứa.

d)

Nước cất.

64.

Sự trao đôi chéo không cân giữa hai chromatide khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

a)

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thế.

d)

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

65.

Trong một operon, nơi nào mà enzyme RNA-polimerase bám vào khởi động vùng phiên mã?

a)

Vùng vận hành.

b)

Vùng mã hóa.

c)

Vùng điều hòa.

d)

Vùng khởi động.

66.

Theo F. Jacob và J. Monod, trong mô hình cấu trúc của operon Lac. Phát biểu nào về vùng vận hành (operator) là

a)

vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc protein ức chế, protein này có khả năng ức chế quá trình phiên mã

b)

vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên protein , protein này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng.

c)

nơi mà RNA polimerase bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên RNA thông tin.

d)

trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

67.

Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

a)

đột biến gene.

b)

đột biến điểm.

c)

allele mới.

d)

thể đột biến.

68.

Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?

a)

DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.

b)

DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.

c)

Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.

d)

Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.

69.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

(1): ABCD●EFGH → ABGFE●DCH
(2): ABCD●EFGH → AD●EFGBCH

a)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

b)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

c)

(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

d)

(1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

70.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có trình tự các gen: ABCDEDEGH. Đây là dạng đột biển

a)

mất đoạn N ST.

b)

lặp đoạn NST.

c)

chuyển đoạn NST.

d)

đảo đoạn NST.

71.

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gene diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Trước phiên mã.

b)

Sau dịch mã.

c)

Phiên mã.

d)

Dịch mã.

72.

Dạng đột biển cấu trúc NST có thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho thể đột biến là

a)

lặp đoạn NST.

b)

mất đoạn lớn NST.

c)

đảo đoạn NST.

d)

chuyển đoạn nhỏ NST.

73.

Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm:

I. ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian.

II. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

III. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.

IV. Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

74.

Một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trôn nhiễm sắc thể số 1 như sau:

Nòi 1: A-B-C-D-E-F-G-H-I

Nòi 2: H-E-F-B-A-G-C-D-I

Nòi 3: A-B-F-E-D-C-G-H-I

Nòi 4: A-B-F-E-H-G-C-D-I

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng cua sự phát sinh các nòi trôn là

a)

1 → 4 → 2 → 3.

b)

1 → 3 → 4 → 2.

c)

1 → 2 → 4 → 3.

75.

Hình bên mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây không đúng khi nói về dạng đột biến đó?

a)

Dạng đột biến này có thề gây hại cho thể đột biến.

b)

Dạng đột biến này làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

c)

Đây là dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

76.

Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?

a)

Để giải phóng DNA.

b)

Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.

c)

Để giải phóng enzyme.

d)

Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát.

77.

Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì các gene trong tế bào có đặc điểm gì?

a)

Chỉ có một số gene trong tế bào hoạt động.

b)

Phần lớn các gene trong tế bào hoạt động.

c)

Tất cả các gene trong tế bào đều hoạt động.

d)

Tất cả các gene trong tế bào có lúc đồng loạy hoạt động, có khi đồng loạt dừng.

78.

Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là

a)

kĩ thuật tạo tế bào lai.

b)

kĩ thuật nối gene.

c)

kĩ thuật cắt gene.

d)

công nghệ DNA tái tổ hợp.

79.

Trong Lac ở E.coli, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A là gì?

a)

Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

Tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.

c)

Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

Tổng hợp enzyme RNA polimerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

80.

Trong hoạt động của operon Lac, khi có đường lactose thì quá trình phiên mã diễn ra vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Lactose gắn với enzyme RNApolymerase làm kích hoạt enzyme này.

b)

Lactose gắn với chất ức chế làm cho chất ức chế bị bất hoạt.

c)

Lactose gắn với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.

d)

Lactose gắn với protein điều hoà làm kích hoạt tổng hợp protein.

81.

Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau chỉ có ở thể đột biến đảo đoạn NST mà không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

(1) Không làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của thể đột biến.
(2) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(3) Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.
(4) Không làm thay đổi hình thái NST.
(5) Không làm thay đổi thành phần gene trên NST.

a)

2.

b)

4.

c)

1.

d)

3.

82.

Đặc điểm nào sau đây chi có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bộ?

a)

Bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.

b)

Hàm lượng DNA ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lường bội.

c)

Tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lường bội của hai loài khác nhau.

d)

Không có kha năng sinh sán hữu tính (bị bất thụ).

83.

: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng

a)

chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

b)

đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động

c)

mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.

d)

chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

84.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

Đảo đoạn.

b)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn

85.

Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Kết tủa DNA.

b)

Phân giải protein.

c)

Phân giải RNA.

d)

Phá huỷ màng tế bào.

86.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17.

b)

27.

c)

19.

d)

36.

87.

Khi nghiên cứu điều hòa biểu hiện của gen ở sinh vật nhân thực, người ta đã ứng dụng những gì sau đây trong y học?

I. Khi biết được cơ chế hoạt động của gene gây bệnh, người ta có thể sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.
   II. Người ta có thể sử dụng các hormone sinh dục để điều khiển tỉ lệ giới tính ở động vật.
   III. Sử dụng kháng thể đơn dòng tái tổ hợp trastuzumab có tác dụng liên kết vớỉ thụ thể HER2 nhằm ức chế sự biểu hiện quá mức của tế bào ung thư vú.
   IV. Sản xuất các loại thuốc chữa các bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt dộng hoặc sản phẩm của gene.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

88.

Theo F. Jacob và J. Monod, các thành phần cấu tạo nào sau đây của operon lac?

a)

Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

b)

Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.

c)

Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

d)

Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).

89.

Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng

a)

thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.

b)

thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.

c)

thêm 1 cặp G - C.

d)

mất 1 cặp A - T.

90.

Khi cho búi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, búi DNA sẽ có màu gì?

a)

Trắng.

b)

Cam.

c)

Xanh.

d)

Đỏ gạch.

91.

Để thực hiện tiêu bản nhiễm sắc thể, người ta thường dùng loại tế bào nào sau đây?

a)

Hợp tử.

b)

Tế bào tinh trùng.

c)

Tế bào soma.

d)

Tế bào đỉnh sinh trưởng.

92.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

15

b)

21

c)

13

d)

42

93.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

allele mới.

b)

thể đột biến.

c)

đột biến gene.

d)

đột biến điểm.

94.

Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác:

(1) dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà.

(2) dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân.

(3) nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền,

(4) kết tủa dna trong dung dịch cồn 70°.

Trình tự đúng của các bước cần làm là:

a)

3 - 1 - 2 - 4.

b)

3 - 2 - 1 - 4.

c)

4 - 1 - 2 - 3.

d)

1 - 2 - 3 - 4.

95.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là

a)

đột biến điểm.

b)

allele mới.

c)

thể đột biến.

d)

đột biến gene.

96.

Cho 1 phân tử DNA tiến hành nhân đôi 4 lần, số DNA con tạo ra là

a)

8.

b)

4.

c)

12.

d)

16.