Font size
WorksheetsBÀI 1: GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, U, G, T.
U, T, G, A.
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
chức năng sản phẩm của gene.
sự biểu hiện kiểu hình của gene.
kiểu tác động của gene.
cấu trúc của gene.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
mRNA.
ADN
tRNA.
rRNA.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
đoạn intron.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
đoạn exon.
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Gene→ mRNA→ Polypeptide→ Protein.
mRNA→ Gene→ Polypeptide→ Protein.
Gene→ Polypeptide→ mRNA→ Protein.
Gene→ Polypeptide→ mRNA→ Protein.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có
thoái hoá.
đặc hiệu.
phổ biến.
liên tục.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase.
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
restrictase.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G.
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
protein.
tRNA.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA.
Chuỗi polypeptide.
Phân tử DNA.
Phân tử cellulose.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
đặc hiệu.
đa dạng.
phổ biến.
thoái hóa.
Polyribosome hay polysome là hiện tượng
một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polipeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
gene.
amino acid.
protein.
nucleotide.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Quan sát hình và cho biết gene ở hình bên không có ở loài nào sau đây?
Đậu Hà Lan.
Vi khuẩn E. Coli.
Nấm men.
Ruồi giấm.
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình
Phiên mã.
Dịch mã.
Nhân đôi DNA.
Dịch chuyển khung đọc.
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?
Mạch 1-2 có chiều 5’-3’.
Mạch 3-4 có chiều 3’-5’.
Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’-3’.
Chiều mạch khuôn a-b là 5’-3’.
Câu 23. Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng
1.
2.
3.
4.
Câu 24. Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5’ ATGCTTAG 3’. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5’ CATTCGTA 3’.
3’ TACGAATC 5’.
5’ TACGAATC 3’.
3’ UACGAAUC 5’.
Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5’ ATTCTGAGGC 3’. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là
5’ AUUCCGUAGGC 3’
3’ AUUCCGUAGGC 5’
5’ ATTCTGAGGC 3’
3’ UAAGCUACCGG 5’
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ AGCCGACGCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Gly–Pro–Ser–Arg.
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2.
3.
8.
16.
Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A: U: G: C là 1: 2: 3: 4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là
A = 298, U = 596, G = 894, C = 1192.
A = 300, U = 600, G = 900, C = 1200.
A = 298, U = 894, G = 596, C = 1192.
A = 596, U = 298, G = 1192, C = 894.
Ở E. coli, cơ chế điều hòa hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
phiên mã.
trước phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là
nhóm gene trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chỉ phối.
cụm gồm một số gen điều hoà nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hoà.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactice.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Vùng vận hành (O).
Gene lacI.
Vùng điều hoà (P).
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà.
Khi nói về cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Khi nói về quá trình điều hoà hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hoà hoạt động của gene chủ yếu là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Câu 1. Hệ gene là _________.
tập hợp tất cả các gene trong tế bào hoặc cơ thể sinh vật.
một loại protein đặc biệt trong tế bào.
một nhóm các enzyme tham gia vào quá trình trao đổi chất.
một phần của nhiễm sắc thể.
Bộ gen là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đảo vị trí một cặp nucleotide.
Công nghệ gene là
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tính trạng mong muốn.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gen.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
có tốc độ sinh sản nhanh.
thích nghi cao với môi trường.
dễ phát sinh biến dị.
có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
lai hữu tính.
gây đột biến.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gen là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hóa.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Hóa chất gây đột biến 5 - BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G – C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G – C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C.
T - A → G - 5BU → G - 5BU → G – C.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB.
AaBb.
AABb.
AaBb.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene A hơn gene a 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
thay thế cặp C - G bằng cặp A - T.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
thêm 1 cặp G - C.
mất 1 cặp A - T.
Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 4080nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là
A = T = 799; G = C = 401.
A = T = 801; G = C = 400.
A = T = 800; G = C = 399.
A = T = 799; G = C = 400.
Cho các thành tựu: (1). Tạo giống cà chua chuyển gen kháng virus. (2). Tạo giống sắn đã chuyển gen sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh. (3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gene là
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1) (2) và (4).
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8.
4.
6.
2.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi siêu xoắn.
nucleosome.
sợi nhiễm sắc.
sợi cơ bản.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn không tương hô
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn.
chuyển đoạn trong cùng một NST.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hô
Đảo đoạn
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
DE●GHIK.
DE●GHABCIK.
E●GHIK.
CBADE●GHIK.
Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ABCDE●GK
HIABCDE●GK
ADCBE●GHHIIK
ABCDE●GHIIK
Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
AE●GHIK
DBCAE●GHIK
AE●GCDHIK
ADCBE●GHIK
Một NST có trình tự các gene là ABCDEF●GHI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ABCDFE●GHI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ACDE●GHIK
ABDE●GHIK
ADE●GHIK
ABCBCDE●GHIK
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Lặp đoạn.
Cá được được có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ ?
0,25
0,5
0,75
1
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn
Đảo đoạn.
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Lệch bội
Tự đa bội
Dị đa bội
Chuyển đoạn
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo nên các gene mới trong quá trình tiến hóa?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17.
19.
27.
36.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất đối với sinh vật là
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
mất đoạn lớn.
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
đảo đoạn.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDdEe.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?
21.
11.
23.
9
