Font size
Worksheets100 CÂU QUY LUẬT DI TRUYỀN
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 20mins
Men den đã sử dụng đối tượng nào để nghiên cứu?
Ruồi giấm
Đậu hà lan
Hoa phấn
Cải bắp
Nhiễm sắc thể giới tính không có đặc điểm là
Có gen quy định tính trạng thuộc giới tính
Có gen quy định tính trạng không thuộc giới tính
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Có đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng
Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?
Di truyền ngoài nhân
Tương tác gen
Theo dòng mẹ
Liên kết với giới tính
Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
XX, con đực là XY.
XY, con đực là XX.
XO, con đực là XY.
XX, con đực là XO.
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
số lượng quả trên cây của một giống cây trồng.
số hạt trên bông của một giống lúa.
số lợn con trong một lứa đẻ của một giống lơn.
tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa.
Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?
sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
tổ hợp gen trong hợp tử.
ảnh hưởng của môi trường.
khả năng phản ứng của cá thể.
Mức phản ứng của một cơ thể do yếu tố nào quy định:
Kiểu hình
Điều kiện cụ thể của môi trường
Kiểu gen và điều kiện môi trường
Kiểu gen.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
Bố
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
1
2
3
4
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Cơ sở tế bào học phân li độc lập là
sự tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng.
sự PLĐL và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng qua giảm phân đưa đến sự PL ĐL và tổ hợp tự do của các cặp gen.
sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Di truyền độc lập là sự di truyền
của các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
của các gen alen nằm trên cặp NST tương đồng.
của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
của các cặp tính trạng khác nhau.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 2 cặp gen?
AaBBddEE.
AaBBDdEe.
AabbDdee.
AaBbDdEe
Lai cặp bố mẹ thuần chủng: hạt vàng, trơn với hạt lục, nhăn, ở F1 được toàn hạt vàng, trơn. Mỗi tính trạng chỉ do 1 cặp gen quy định thì kiểu gen của cây F1 là
AaBB
AaBb
aaBB
AABB
Theo lý thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
AaBB.
Aabb.
AAbb.
aaBB.
Theo lý thuyết, quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau? Biết không xảy ra đột biến
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb khi giảm phân có thể hình thành các loại giao tử
AB, ab, Ab, aB.
AB và ab
AB và ab hoặc Ab và aB
aB và Ab
Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.
Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con.
Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:
Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.
Luôn di truyền theo dòng bố.
Chỉ biểu hiện ở con cái.
Chỉ biểu hiện ở con đực.
Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.
Ở những loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX và XY, kết quả của phép lai thuận và nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới thì:
Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y.
Chưa thể kết luận chắc chắn.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với nhiễm sẳc thể Y.
Gen quy định tính trạng năm trong ti thể.
Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?
Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng.
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật.
Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ?
Kiểu hình của các cơ thể con đều giống mẹ.
Một cơ thể dùng làm mẹ lai với các cơ thể khác nhau vẫn cho đời con cùng 1 kiểu hình.
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X.
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
Một trong những đặc điểm của gen trong tế bào chất là:
Gen của con được thừa hưởng hoàn toàn từ bố.
Phân chia không đồng đều về các tế bào con trong phân bào.
Không bị đột biến.
Luôn tồn tại thành cặp alen.
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.
Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.
Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.
Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
Ti thể của bố.
Ti thể của bố hoặc mẹ.
Ti thể của mẹ.
Nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?
Lục lạp
Ti thể
Màng nhân
Riboxom
Lai phân tích ruồi giấm cái mình xám, cánh dài. F1 thu được 0,41 mình xám cánh dài: 0,41 mình đen cánh cụt: 0,09 mình xám cánh cụt: 0,09 mình đen cánh dài. Tần số hoán vị gen là:
82%
9%
18%
41%
Trong các quy luật di truyền sau đây, quy luật di truyền nào phủ nhận học thuyết của Menđen?
Di truyền ngoài nhân
Di truyền liên kết gen
Di truyền liên kết giới tính
Di truyền tương tác gen
Ở ruồi giấm, mắt đỏ do alen D nằm trên NST giới tính tại vùng không tương đồng của X quy định, mắt trắng do đột biến gen lặn d quy định. Quần thể ruồi giấm nói trên chứa tối đa bao nhiêu kiểu gen quy định màu mắt?
4
5
6
3
Ở ruồi giấm, mắt đỏ - alen trội D quy định, mắt trắng - alen lặn d quy định; nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X . Có bao nhiêu sơ đồ lai khác nhau về kiểu gen quy định màu mắt?
5
3
6
8
Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm trên X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng phát biểu nào sau đây sai?
Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái.
Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.
Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1
XDXd x XDY
XDXD x XdY
XdXd x XDY
XDXd x XdY
Phát biểu nào là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của gen gây bệnh trên ti thể?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Cơ thể có kiểu gen AB/ab XDY khi giảm phân bình thường thì tạo được tối đa mấy loại giao tử chứa NST giới tính X?
2
4
8
12
Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là
Bố : XMY ; mẹ : XMXm
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XmY ; mẹ : XMXm
Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới ?
Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y.
Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X.
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Trong phép lai một tính trạng do 1 gen quy định, nếu kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu
nằm trên nhiễm sắc thể Y.
nằm trên nhiễm sắc thể X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:
Bố
Bà nội
Ông ngoại
Mẹ
Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:
Con cái: XX; con đực: XY
Con cái: XY; con đực: XX
Con cái: XX; con đực: XO
Con cái: XO; con đực: XY
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là
Ab//aB x AB//ab
AB//ab x AB//ab
Ab//aB x Ab//aB
AB//ab x ab//ab
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ
4 xám, dài : 1 đen, cụt
2 xám, dài : 1 đen, cụt
3 xám, dài : 1 đen, cụt
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
do tác động đa hiệu của gen.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Hiện tượng các gen thuộc những locus khác nhau cùng tác động hình thành một tính trạng gọi là:
Tương tác gen alen.
Tính đa hiệu của gen.
Tương tác gen không alen.
Liên kết gen.
Gen đa hiệu là:
gen điều khiển sự hoạt động của nhiều gen khác.
gen tạo ra nhiều sản phẩm với hiệu quả rất cao.
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
gen chịu sự điều khiển của nhiều gen khác.
Các tính trạng năng suất thường được di truyền theo quy luật
tương tác cộng gộp.
trội hoàn toàn.
trội không hoàn toàn.
tương tác bổ sung.
Khi nói về hiện tượng tương tác gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Tương tác gen chỉ xảy ra giữa các gen không alen với nhau.
Tương tác gen thực chất là do sản phẩm của các gen tương tác với nhau.
Tương tác gen là hiện tượng các gen trực tiếp tác động với nhau tạo ra kiểu hình mới.
Tương tác gen không làm xuất hiện các kiểu hình mới ở đời con so với bố mẹ.
Khi một tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định, thì gọi là:
Đơn gen.
Đa alen.
Gen đa hiệu.
Tương tác gen.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
Di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
Do một cặp gen quy định.
Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Di truyền theo quy luật liên kết gen.
Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật
Tác động cộng gộp.
Gen đa hiệu.
Tương tác bổ sung.
Liên kết gen.
Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì
Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.
Sự khác biệt về KH giữa các KG càng nhỏ.
Làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
Tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.
Ở bí ngô, khi kiểu gen có ít nhất 2 gen trội không alen quy định kiểu hình quả dẹt, kiểu gen thiếu một trong hai gen trội trên quy định kiểu hình quả tròn, kiểu gen đồng hợp lặn tương ứng quy định kiểu hình quả dài. Biết các gen phân li độc lập, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cây bí quả tròn có ba loại kiểu gen quy định.
Cây bí quả dẹt có ba loại kiểu gen quy định.
Cây bí quả dẹt có ba loại kiểu gen dị hợp.
Cây bí quả tròn có ba loại kiểu gen dị hợp.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen alen tác động theo kiểu cộng gộp (A1,a1,A2,a2,A3,a3) chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội có mặt trong KG sẽ làm cho cây thấp đi 20cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm . KG của cây không có chiều cao 150cm là :
A1A1a2a2A3a3
1a1A2a2A3a3
A1a1A2A2a3a3
.A1a1A2A2A3a3
Khi cho cơ thể dị hợp tử hai cặp gen phân li độc lập lai với nhau. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong trường hợp tương tác cộng gộp, tỉ lệ kiểu hình ở đời con có thể là:
12 : 3 : 1.
9 : 6 : 1.
9 : 7.
15 : 1
Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật:
Liên kết gen.
Hoán vị gen.
Tương tác gen không alen.
Di truyền ngoài nhân.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
1/64.
5/16.
3/32.
15/64.
Ở một loài thực vật, khi có cả hai gen trội (A, B) trong cùng kiểu gen thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen khác đều cho hoa màu trắng. Với phép lai P: AaBb X aabb (Aa, Bb phân li độc lập) thì F1 có tỉ lệ kiểu hình
1 hoa đỏ : 2 hoa trắng.
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
Bằng chứng của sự liên kết gen là?
A. Một gen ảnh hưởng đến hai tính trạng
B. Một gen đã cho liên quan đến một kiểu hình đặc trưng
C. Hai gen cùng tồn tại trong một giao tử
D. Các gen không phân ly trong giảm phân
Nhận định nào sau đây không đúng với hiện tượng hoán vị gen
A. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
C. Các gen quy định các tính trạng nằm trên một NST
D. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
Đối tượng chủ yếu được moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là?
A. Cà chua
B. Đậu hà lan
C. Ruồi giấm
D. Bí ngô
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=8. Số nhóm gen liên kết của loài ruồi này là?
A. 5
B. 4
C. 7
D. 8
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa ?
A. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
B. Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp
C. Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới
D. Tạo điều kiện cho các gen quý trên 2 NST đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau
Để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường làm như thế nào?
A. Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
B. Lai thuận nghịch
C. Phân tích di truyền giống lai
D. Lai phân tích
Hoán vị gen là gì ?
A. Trường hợp 2 alen cùng cặp đổi chỗ trên cặp NST tương đồng khi xảy ra trao đổi đoạn NST
B. Trường hợp các gen trên cùng 1 NST đổi chỗ cho nhau khi giảm phân tạo giao tử
C. Trường hợp hai cặp alen đổi chỗ trên các cặp NST tương đồng
D. Trường hợp 2 gen cùng locut đổi chỗ cho nhau
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
A. Tính trạng của loài
B. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
C. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài
D. Giao tử của loài
Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là?
A. Các cặp gen quy định các dạng tính trạng, cùng nằm trên 1 NST
B. Các tính trạng khi phân ly làm thành 1 nhóm tính trạng liên kết
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các NST khác nhau
D. Tất cả các gen nằm trên cùng 1 NST phải luôn di truyền cùng nhau
Ai là người đầu tiên đưa ra phương pháp xác định bản đồ di truyền được đo bằng tần số hoán vị gen ?
darwin
Xtiutơvơ
menden
moocgan
Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào thực hiện giảm phân có xảy ra hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?
A. 50
B. 10%
C. 40%
D. 100%
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật ?
A. Hoán vị gen
B. Liên kết gen
C. Phân li độc lập
D. Tương tác gen
Tần số hoán vị gen giao động từ ?
A. 0%-100%
B. 0%-70%
C. 0%-50%
D. 0%-30%
1% hoán vị gen được gọi là 1
centimoocgan, cM
cM
dM
kM
Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gen nhờ 2 phép lai nào
A. Lai trở lại
B. Lai phân tích
C. Lai xa
D. Lai thuận nghịch
Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là?
(a)
Điều khác nhau giữa quy luật LKG với HVG được thể hiện:
A. Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1
B. Tỉ lệ giao tử và số kiểu tổ hợp giao tử của F1
C. Sự xuất hiện biến dị tổ hợp cũng như tỉ lệ phân li kiểu gen và phân li kiểu hình ở F2
D. Câu B và C đúng.
Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối xa nhau
B. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối gần
C. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
D. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết gen, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Câu hỏi:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.
Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô
cà chua
ruồi giấm
đậu Hà Lan
Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị
cM
cm
A0
nm
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen dEDE tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Cá thể có kiểu gen abAb khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra loại giao tử Ab chiếm
40%
20%
10%
50%
Nếu các gen liên kết, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
abAB x abab
undefined x abAB undefined
aBAb x aBAb
aBAb x abAB
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
9
24
18
17
Cho khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST như sau: giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM; giữa B và C bằng 34cM. Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là
CBA
ABC
ACB
CAB
