Font size
WorksheetsLIÊN KẾT GEN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là
Ab//aB x AB//ab
AB//ab x AB//ab
Ab//aB x Ab//aB
AB//ab x ab//ab
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ
4 xám, dài : 1 đen, cụt
2 xám, dài : 1 đen, cụt
3 xám, dài : 1 đen, cụt
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
do tác động đa hiệu của gen.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
Cho giao phấn
Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
Lai phân tích
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.
Câu hỏi:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.
Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
9
4
8
16
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
50%
25%
75%
100%
Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
Cho giao phấn
Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
Lai phân tích
Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen Ab//aB được hình thành ở F1 là
16%
32%
24%
51%
Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử a BD là
20%
5%
15%
10%
P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn
F1 : 41 % cây cao, chín sớm
41% cây cao, chín muộn
9 % cây thấp, chín muộn
9% cây thấp, chín sớm.
Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
phân li
phân li độc lập
liên kết gen
hoán vị gen
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô
cà chua
ruồi giấm
đậu Hà Lan
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với
số tính trạng của loài
số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số kiểu giao tử của loài
Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị
cM
cm
A0
nm
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Tần số hoán vị gen là tỷ lệ phần trăm
giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra
tế bào xảy ra hoán vị gen trên tổng số tế bào tham gia giảm phân
cá thể có xảy ra hoán vị gen trên tổng số cá thể được sinh ra
giao tử cái mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen dEDE tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb deDE tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
37,5%
50%
Cá thể có kiểu gen abAb khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra loại giao tử Ab chiếm
40%
20%
10%
50%
Cơ thể có kiểu gen abAB tiến hành giảm phân sinh giao tử ab chiếm tỉ lệ 40%. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen là
40%
10%
20%
30%
Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là
AaBb
Aabb
aBAb
abAB
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
Cho phép lai P: abAB × aBAb . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aBAB ở F1 sẽ là
1/8
1/16
1/4
1/2
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
abAB x abab
undefined x abAB undefined
aBAb x aBAb
aBAb x abAB
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
9
24
18
17
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa bdBD , trong giảm phân có xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I và không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, số loại giao tử đực tối đa được tạo ra từ hai tế bào này là
8
4
2
16
Cho khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST như sau: giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM; giữa B và C bằng 34cM. Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là
CBA
ABC
ACB
CAB
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
F2 có 9 loại kiểu gen.
F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.
F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
Ở cà chua, alen A : thân cao, a : thân thấp, B : quả tròn, b : bầu dục. Các gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống và chua thuần chủng : thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì các cây F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ:
3 cao, tròn : 1 thấp, bầu dục
1 cao, bầu dục : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn
3 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 1 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục
9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng. Cho 2 cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với nhau. Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng
3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ
1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng
1 cây thân cao, quả trắng : 2 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ
Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử aBD là;
20%
5%
15%
10%
Trong quá trình giảm phân của 2 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB//ab đều xảy ra hoán vị giữa alen B và b. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của 2 tế bào trên là
4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
2 loại với tỉ lệ 1 : 1
2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 cặp NST tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?
9
8
4
16
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
50%
25%
75%
100%
Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
9
4
8
16
Ở một loại thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả 2 alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả 2 alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắn. Cho gioa phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
ABD//abd x ABD//abd
AD//ad Bb x AD//ad Bb
Aa Bd // bD x Aa Bd//bD
ABd//abD x Abd//aBD
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
50%
25%
75%
100%
Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen Ab//aB được hình thành ở F1 là
16%
32%
24%
51%
P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn
F1 : 41 % cây cao, chín sớm
41% cây cao, chín muộn
9 % cây thấp, chín muộn
9% cây thấp, chín sớm.
Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
phân li
phân li độc lập
liên kết gen
hoán vị gen
Ở cà chua, alen A : thân cao, a : thân thấp, B : quả tròn, b : bầu dục. Các gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống và chua thuần chủng : thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì các cây F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ:
3 cao, tròn : 1 thấp, bầu dục
1 cao, bầu dục : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn
3 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 1 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục
9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
50%
25%
75%
100%
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô
cà chua
ruồi giấm
đậu Hà Lan
Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị
cM
cm
A0
nm
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Cơ thể có kiểu gen abAB tiến hành giảm phân sinh giao tử ab chiếm tỉ lệ 40%. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen là
40%
10%
20%
30%
Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là
AaBb
Aabb
aBAb
abAB
Cho phép lai P: abAB × aBAb . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aBAB ở F1 sẽ là
1/8
1/16
1/4
1/2
1. Mocgan đã tiến hành thí nghiệm trên đối tượng nào?
Đậu Xanh
Ruồi giấm
Cây hoa phấn
Đậu Hà Lan
2. Khi lai phân tích ruồi đực F1 Mocgan phát hiện ra hiên tượng gì?
Liên kết gen
Phân li độc lập
Hoán vị gen
Tương tác gen
3. Ở gà 2n = 78 nhiễm sắc thể. Vậy có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
78
35
39
38
