Font size
WorksheetsCâu hỏi về cấu trúc nhiễm sắc thể
Total questions: 96
Worksheet time: 54mins
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn bởi 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone
Sợi cơ bản — sợi nhiễm sắc — chromatid.
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn dna dài 147 cặp nucleotide
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc theo
Sợi cơ bản - sợi nhiễm sắc thể - chromatid
B. Sợi cơ bản — chromatid — sợi nhiễm sắc.
C. Chromatid — sợi cơ bản — sợi nhiễm sắc.
D. Sợi nhiễm sắc — sợi cơ bản — chromatid.
Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó
vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.
vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.
vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.
Hình vẽ mô tả một cấu trúc của NST, cấu trúc này là
sợi nhiễm sắc.
chromatid.
sợi cơ bản.
nucleosome.
NST được coi là cơ sở vật chất di truyền của tính di truyền ở cấp độ tế bào vì
nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, mà gene là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
điều hoà hoạt động của các gene thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể.
điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền ở phân bào.
tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào.
Hình vẽ mô tả hình thái của nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào được nhìn thấy ở chú thích
1
2
4
3
Ở sinh vật nhân thực mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo gồm
Một phân tử dna mạch kép liên kết với nhiều loại Protein khác nhau
Một phân tử dna mạch đơn liên kết với nhiều loại Protein khác nhau
Một phân tử dna mạch kép liên kết với protein histone
Một phân tử dna mạch đơn liên kết với protein histone
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene nào sau đây quy định hoa trắng?
AABB
AAbb
aabb
aaBB
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể và vị trí của gen trên nhiễm sắc thể được gọi là
allele
Tâm động
Chromatide
Locus
Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm cân cho bao nhiêu loại giao tử
1
3
2
4
Trong quá trình nghiên cứu để phát triển ra các quy luật di truyền menđen đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền
Ruồi dấm
Cây Hoa phấn
Đậu Hà Lan
Cỏ thi
Ở cây đậu Hà Lan xét den quy định màu hoa có hai allel nằm trên nhiễm sắc thể thường allel A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allel AQuy định Hoa trắng Tiến Thành ghép rai giữa các cây thu được bản kết quả như sau
Kiểu gene của p có thể là
Aa×Aa
Aa×aa
AA×Aa
AA×aa
câu nào sau đây nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và phân li cùng nhau
Một gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và phân li với nhau
Các gen trên nhiễm sắc thể cùng phân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử
Các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau
Kiểu gene của cây trội có thể được xác định bằng phương pháp nào
Lai phân tích
Chọn lọc kiểu hình
Giao phấn
Chọn lập kiểu gen
Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật của menđen là
3-5-4-2-1
4-3-5-2-1
3-4-5-2-1
5-4-3-2-1
Trong phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng
4
3
1
2
Theo quan niệm của menđen mỗi tình trạng của cơ thể do
Gen trội hay gen lặn quy định
Một nhân tố di truyền quy định
1 cặp nhân tố di truyền quy định
Hai cặp nhân tố di truyền quy định
Mendel quan sát thấy hình dạng của từng cây đậu hạt tròn hoặc nhăn kết quả: của một phép lai thực hiện thu được đời con 315 hạt trơn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong bảng dưới đây ghi kiểu gene của bố mẹ có khả năng xảy ra nhất?
RR × rr
Rr × Rr
. Rr × rr
Rr×RR
Theo Mendel bản chất của các quy luật di truyền là sự vận động của các cặp
Nhân tổ Di chuyển trong quá trình giảm phân và thụ tinh
Gene trong quá trình giảm phân và thụ tinh
Allel trong quá trình giảm phân và thụ tinh
Nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và thụ tinh
Ở người bệnh mù màu đỏ và lục do đột biến gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính x gây nên gen trội M tương ứng quy định mất bình thường người chồng bình thường có kiểu gen là
XmY
XMXm
XmY
XMXM
Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng
Ở ruồi giấm trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài
Ở châu chấu con cái là nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính
Sinh vật nào dưới đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở dưới cái là xx và giới được là xo
Chim
Bướm
Ruồi giấm
Châu chấu
Cho cách nhận định sau nhận định nào sai về nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắp thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể
Nhiễm sắc thể giới tính là một loại nhiễm sắc thể chứa các gen quy định giới tính của một sinh vật
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chỉ chứa các gen quy định giới tính của một sinh vật
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chứa các gen quy định giới tính các gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng không liên quan đến giới tính
Trong công nghiệp chăn nuôi để phân biệt gà trống và gà mái khi gà mới nở người ta sử dụng tính trạng vằn trên lông để nhanh chóng xử lý để tạo ra năng suất cao nhất xét allel R quy định lông vằn và allel r quy định lông không vằn để sớm phân biệt giới tính và bằng tính trạng này người ta nên sử dụng phép lai nào
ZRZR×ZrW
ZRZR×ZrW
ZrZr×ZRW
ZRZr×ZRW
Sự di chuyển liên kết giới tính là
Sự di chuyển của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính x
Sự di chuyển của tình trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính y
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính x và y
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính x hoặc y hoặc cả xy
Để xác định được giới tính người ta thực hiện phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ta trứng có một màu duy nhất sau đó thực hiện xử lý nhanh tằm cái và giữ lại tằm đực để sản xuất
Phép lai nào có thể sinh ra tằm màu sáng với tỷ lệ thấp nhất
Phép lai 1
Phép lai 2
Phép lai 4
Phép lai 3
Năm 1910 thomas hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp
Lai Thuận
Giao phối gần
Lai nghịch
Lai thuận nghịch
Ở động vật có vú tỉ lệ giới tính được cái trong tự nhiên thường là 1:1 là
Nst x và y tinh trùng này kết hợp với tinh trùng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử xx và x y với tỉ lệ 1:1
Nst x và y tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình giảm phân tạo ra hai loại hợp tử x x và x y với tỉ lệ 1:1
Nst xx tinh trùng này kết hợp với tinh trùng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử xx và x y với tỉ lệ 1:1
1:1 hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử x và y với tỉ lệ 100%
Ở ruồi giấm gen w quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen w quy định mắt trắng các gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể x xét bảng sau phép lai p có thể xác định là
XWXw×XWY
XWY×XWXW
XWY×XwXw
XWY×XWO
Ở chim một số loài các và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu zz zw giả sử ở gà có nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
38A + zw
76a + zw
38A + zz
76a + zz
một gen có hai allel tương ứng và gen nằm trên nhiễm sắc thể x các nhà khoa học thực hiện các phép lai để cho các cá thể giao phối với nhau thu được kết quả và được biểu hiện ở bảng sau đây xét ở phép lai 1 và 2 tỷ lệ đời con có kiểu gen giống bố mẹ tối đa là
1
0,75
0,25
0,5
Ở người gen D quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gen d quy định máu khó đông cặp vợ chồng kết hôn sinh ra một con trai bình thường và một con gái máu khó đông kiểu gen của cặp vợ chồng là
XDXd×XdY
XDXd×XDY
XDXD×XdY
XDXD×XDY
Ở các loài sinh vật gen trên nhiễm sắc thể y không có allele trên x di truyền theo giới dị giao tử
Thẳng
Chéo
Ngang
Dọc
Liên kết gen là
Hiện tượng các tính trạng trên cùng một nhiễm sắc thể đơn di truyền cùng nhau
Hiện tượng các tính trạng trên các nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Hiện tượng các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau
Hiện tượng cát trên các nhiễm sắc thể luôn di chuyển cùng nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền
Lạc sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử dna
Di chuyển cho ta biết tương quan trội lặn của các gen
Sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động
Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gen là
Các nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân dẫn tới các gen trên cùng một nhiễm sắc thể phân li cùng nhau
Các nhiễm sắc thể phân li trong giảm phân dẫn tới các gen ở các nhiễm sắc thể khác nhau phân li cùng nhau
Mỗi gen nằm trên các nhiễm sắc thể tại các vị trí xác định gọi là locus
Mỗi gen nằm trên các nhiễm sắc thể tại các vị trí tương ứng gọi là locus
Trong y học dựa vào...... Cho phép xác định vị trí các gen có ý nghĩa trong việc tìm ra gen gây bệnh và trong công tác chẩn đoán điều trị bệnh
Bản đồ di truyền
Quy luật di truyền
Hoán vị gen
Liên kết gen
Kết hợp với sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình..... Ở các loài sinh sản...... Làm tăng nguồn biến dị di chuyển cho quá trình tiến hóa và chọn giống từ còn trống là
Thụ tinh và và vô tính
Giao phối và hữu tính
Kết hợp và hữu tính
Thụ tinh và hữu tính
Trong tế bào cắt dây nằm trên cùng một nhiễm sắc thể .
Luôn giống nhau về số lượng thành phần đặt trật tự sắp xếp
Phân li độc lập tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân
Tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di chuyển cùng nhau
Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Bản đồ di chuyển là
Sơ đồ phân bố các gen trên các nhiễm sắc thể
Sơ đồ phân bố các dna trên các nhiễm sắc thể
Sơ đồ phân bố các kiểu hình trên
Sơ đồ phân bố các tính trạng trên
Khi nói về hoán vị gen phát biểu nào sau đây không đúng
Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu
Hoán vị gen xảy ra do hiện tượng trao đổi chép
Tần số hoán vị gene tỷ lệ thuận với khoảng cách
Hoán vị gen tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gen
Nhóm gen liên kết với các gen
Cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau
Cùng nằm trong bộ nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau
Nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau khi truyền độc lập
Ko allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào
Trong một tế bào lưỡng bội xét hai cặp tính trạng tương phân giữa hai gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể quy định như hình vẽ kiểu gen của tế bào trên được kí hiệu là
AB/ab
AaBb
Aa/Bb
ABab
Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gen tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ của
Các cá thể có kiểu hình trội
Hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết
Các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ
Hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp
Khoảng cách giữa các gen trên một nhiễm sắc thể cùng bản đồ Liên kết được tính thông qua
Chiều dài của một nhiễm sắc thể
Khoảng cách vật lý giữa các gen
Chiều dài của các gen
Tần số hoán vị gen
Theo lý thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen f = 20% giao tử thu được có ký hiệu và tỉ lệ
AB=ab=40%
Ab=aB=10%
Ab=aB=40%
aB=Ab=20%
gen là ad = 20 cm AC = 25 cm AB = AD = 10 cm BC = 15 cm trật tự sắp xếp nào sau đây phù hợp với vị trí của 4 gen trên nhiễm sắc thể
CBAD
ABDC
DBCA
CABD
Cho phép lai p: AB/ab×Ab/aB biết các gen liên kết tính theo lý thuyết tỉ lệ kiểu gen AB/ab×Ab/aB
1/8
1/16
1/4
1/8
Ở thỏ ren ngoài nhân nằm ở
Màng nhân
Ribosome
Lục lạp
Ti thể
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất
Correns
Mendel
Monod và jacob
Morgan
Đi ăn ngoài nhân có những bào quan
Plasmid lạp thẻ ti thể
Nhân con chung thể
Ribosome lưới nội chất
Lưới ngoại chất lysosome
Để xác định một tính trạng do ghen trong nhân hay rên trong tế bào chất quy định người ta thường tiến hành
Lai xa
Lai khác dòng
Lai thuận nghịch
Lai phân tích
Kết quả lai Thuận này khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tình trạng đó
Nằm ở ngoài nhân
Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính x
Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính y
Nằm trên nhiễm sắc thể thường
Cặp nst giới tính và sự xác định giới tính ở cá bướm chim được xác định
Con cái ZW con đực ZZ
Con cái ZZ con trai ZW
Con đực XX Con cái XO
Con cái XX con đực XO
Một phụ nữ không bị bệnh máu khó đông nhưng bị bệnh mù màu lấy chồng không bị bệnh phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên
50% con bị bệnh mù màu đỏ xanh
lục
50% con gái bị cả hai bệnh
100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông
100% con trai đều bị mù màu đỏ xanh lục
Các gen trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xy có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng có các gen nằm trên nhiễm sắc thể cặp giới tính xy quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng
Lên d nằm trên nhiễm sắc thể x ở vùng không tương đồng với y
Gene m nằm trên nhiễm sắc thể y và không có allele tương ứng trên x
Gen a nằm trên nhiễm sắc thể x và vùng tương đồng với y
Gen b nằm ở vùng tương đồng giữa x và y
Phả hệ dưới đây cho biết sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele A và a quy định đặc điểm di truyền của gen gây bệnh thuộc dạng nào sau đây
Allele Lặn gây bệnh trên nhiễm sắc thể x
AlleleTrội gây bệnh trên nhiễm sắc thể x
AlleleLặn gây bệnh trên nhiễm sắc thể thường
Allele trội gây bệnh trên nhiễm sắc thể thường
Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường sinh con bị tật dính ngón tay hai và ba người con trai này đã nhận được tên gây tật dính ngón từ
Ông ngoại
Bà nội
Mẹ
Bố
Đặc điểm nào sau đây đúng với di truyền gen ngoài nhân
lai thuận nghịch giống nhau Con lai mang tính trạng của cá thể bố
lai thuận nghịch giống nhau Còn lai mang tính chất của các thể mẹ
lai thuận nghịch không giống nhau Con lai mang tính trạng của cá thể mẹ
lai thuận nghịch không giống nhau Con lai mang tính trạng của cá thể bố
Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân trên đối tượng nào
cây cà chua
cây thuốc lá
Cây hoa phấn
Cây đậu Hà Lan
Di truyền ngoài nhân còn được gọi là
di chuyển một chiều
di truyền hai chiều
di chuyển theo dòng mẹ
Dịch chuyển theo dòng bố
Kết quả phép lai Thuận và phép lai nghịch trong hiện tượng di truyền ngoài nhân không được nhau là vì
Sự phân chia tế bào chất trong quá trình phân bào
Sự việc hiện của tính trạng trong mỗi phép lai
Đời con chỉ nhận các gene trong tế bào của giao tử đực
Đời con chỉ nhận chủ yếu các gen trong tế bào
Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh
Nếu mẹ bình thường bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh
Nếu mẹ bệnhn bố không bệnh thì tất cả các con đều bị bệnh
nếu mẹ bình thường bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Trong phép lai một tình trạng do gen quy định để kết quả lai Thuận hay nghịch khác nhau Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì nên quy định tính trạng nghiên cứu có đặc điểm nào
nằm ở ngoài nhân
Làm thêm nhiễm sắc thể thường
Nằm trên nhiễm sắc thể x
Nằm trên nhiễm sắc thể y
Khi nói đến di truyền ngoài nhân, nhà khoa học …(1)… đã tiến hành khám phá lại quy luật di truyền Mendel và phát hiện loài …(2)… không tuân theo quy luật Mendel. Từ/Cụm từ còn trống là:
1) = Morgan; (2) = cây hoa phấ
. (1) = Correns; (2) = cây hoa phấn.
. (1) = Morgan; (2) = ruồi giấm.
(1) = Correns; (2) = ruồi giấm.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân là không đúng?
Có hiện tượng di truyền không đồng nhất
Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền Mendel và mở rộng.
Các tính trạng di truyền theo dòng mẹ
Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.
cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cha lá đốm cho kết quả F₁ 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cha là xanh sẽ cho kết quả F₁ là gì?
75 lá xanh, 25% lá đốm
100% lá đốm
50% lá xanh, 50% lá đốm
100% lá xanh
Lấy hạt phấn của cây F₁ (ở phép lai thuận) cho cây F₁ (phép lai nghịch) tự thụ phấn, F₂ thu được có:
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?
Thay đổi kiểu gene và ko thay đổi kiểu hình
Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen
Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.
Ko thay đổi kiểu hình ko thay đổi kiểu gen.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào:
Chế độ ánh sáng của môi trường
Nhiệt độ môi trường
Độ pH của đất
Hàm lượng phân bón.
Biến đổi nào sau đây không phải là thường biến?
Cây rau mác có lá dạng bản dài, mềm mại khi ngập nước.
Cây bàng, cây xoan rụng lá vào mùa đông
Chuột sa mạc thay lông màu vàng vào mùa hè.
Trên lá bắp ngô xuất hiện đốm bạch tạng
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Nhận định nào dưới đây không đúng về mức phản ứng?
Mức phản ứng có bản chất di truyền và được truyền qua các thế hệ sinh vật.
Mức phản ứng của kiểu gene có thể rộng hay hẹp . Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.
Mức phản ứng cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi điều kiệ gene trường đối với kiểu hình sinh vật.
Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của các cơ thể cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về tương tác giữa kiểu gene và môi trường?
Sự biểu hiện của một tính ngoài phụ thuộc kiểu gene còn phụ thuộc: môi trường trong, môi trường ngoài, loại tính trạng.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu hình quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
B. Với cùng một kiểu gen nhưng trong những điều kiện môi trường khác nhau cho những kiểu hình khác nhau.
Bệnh Phenylketoniệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não
hàm lượng phenylalanine có trong máu.
khả năng chuyển hoá phenylalanine thành thyroxine.
hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn.
Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
số cá thể có cùng một kiểu gen đó.
số alen có thể có trong kiểu gen đó.
số kiểu hình thể có của kiểu gen
đó.
số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gen đó
Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào/...
Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là nữ
mức phản ứng.
hệ số di truyền.
sự mềm dẻo kiểu hình.
thường biến.
Nội dung nào sau đây màu mỡ là ví dụ về mức phản ứng?
Một tế bào ở cơ phát triển đột biến làm thay đổi trình tự gen, dẫn đến sự phát triển của khối u.
Cáo Bắc Cực có màu nâu vào mùa hè và màu trắng vào mùa đông
Một người có mái tóc màu nâu trước khi nhuộm tóc, và tóc màu tím sau khi nhuộm.
. Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR) trồng ở nhiệt độ 35°C cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20°C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35°C hay 20°C đều cho hoa màu trắng.
màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen.
Màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ
gen R quy định màu hoa đỏ đã đột biến thành gen r quy định màu hoa trắn
tính trạng màu hoa không chỉ do gene quy định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để làm gì?
Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh
Giảm khâu khử đực trên cây giống.
Tăng cường sức khỏe của cây
Tạo ra các loại cây trồng mới.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn:
Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.
Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.
Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.
Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập là
các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau không nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
các tính trạng được quy định bởi một cặp gen
Quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh xảy ra đột biến
Số lượng cá thể nghiên cứu đủ lớn để đảm bảo độ chính xác của kết quả thống kê
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau:
Trong phép lai cây A và C, kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ lớn nhất
Nếu lai cây A với cây D cũng có thể ra tỷ lệ kiểu gen tương tự như cây B lai với cây D
Kiểu gene của A và B giống nhau.
Cây B có kiểu gene dị hợp chéo.
Mà di truyền NST được truyền cho chúng ta từ cha mẹ ruột. Từ cặp NST số 1 đến 22
các là cặp NST thường, riêng cặp NST số 23 là cặp NST giới tính.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cặp NST giới tính
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính xy
Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính dục, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào soma.
Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, các phép lai trên đều tạo ra F1, cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lý thuyết, mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?
Có 2 phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Có 3 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ ở một giới.
Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giớ
Biết hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau:
Phép lai Tỉ lệ kiểu gene Cây A thân cao, hoa đỏ × Cây B thân thấp, hoa trắng F₁: …
Cây F₁ × Cây C thân cao, hoa đỏ dị hợp F₂: 1 : 2 : 1
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở F₁ chỉ có 1 loại kiểu gene
Cây F₁ có kiểu gene dị hợp tử
Cho cây F₁ lai với loài có kiểu hình thân thấp, hoa trắng thu được tỉ lệ kiểu gene bằng tỉ lệ kiểu hình.
Cho cây F₂ lai với quần thể gồm 3 AB/ab : 1 ab/ab thu được tỉ lệ đồng hợp tử trội là 3/8.
Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NSTKhoảng cách giữa A và C là 40 cM; A – D là 28 cM; D – C là 12 cM; A – B là 18 cM. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bản đồ di truyền của bốn gene?
Gene D với gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C
Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM
Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM
Gene A với gene D có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene A và B.
Một loài có 2n = 40 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
(a)
Một loài có bộ nhiễm sắc thể giống cải bắp là 2n = 18 tương ứng với số nhóm liên kết là bao nhiêu?
(a)
Mendel tiến hành phép lai kiểm nghiệm cho thấy f1 hoa tím lai với cây có hoa trắng thuần chủng kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1/2 số cây có hoa tím 1/2 số có cây hoa trắng điều đó cho thấy f1 trực sự đã tạo ra hai loại giao tử với tỷ lệ phần trăm là
(a)
Sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng (a) mm
Cơ thể bố mẹ có kiểu gen AbBB và Aabb giảm phân hình thành giao tử qua quá trình thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra số tổ hợp di truyền là
(a)
Một người đàn ông mắc bệnh máu khó đông kết hôn với một người phụ nữ không mắc bệnh máu khó đông Sinh được một người con gái không mắc bệnh máu khó đông mà con con gái lấy chồng sắc chất sinh hai con bị bệnh là bao nhiêu (a) %
tối đa 5 kiểu gen về màu mắt trong quần thể ruồi bình thườngm sắc thể giới tính x không có allele tương ứng trên y theo lý thuyết có tối đa (a)
kiểu gen về màu mắt trong quần thể ruồi bình thường
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tình trạng và một tính trạng trội là trội hoàn toàn cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ ở đời con được bao nhiêu loại kiểu gen
(a)
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tình trạng và một tính trạng trội là trội hoàn toàn cơ thể có kiểu gen AaBbCc tự thụ ở đời con được bao nhiêu loại kiểu gen
(a)
