wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh giữa kì

Total questions: 92

Worksheet time: 23hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Đột biến.                                                        

b)

Giao phối không ngẫu nhiên, 

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.                                                 

2.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?

a)

Đột biến.        

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.                

c)

. Di - nhập gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

3.

.Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?

a)

. Thường biến

b)

Đột biến gen.          

c)

Đột biến nhiễm sắc thể.

d)

Biến dị tổ hợp.                       

4.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.                                                 

b)

Đột biến.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên,

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

5.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Giao phối ngẫu nhiên.

b)

Đột biến

c)

Di - nhập gen.      

d)

Chọn lọc tự nhiên.

6.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

b)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

7.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

a)

Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.

b)

Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.

c)

Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

d)

. Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

8.

.Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển.

b)

Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

c)

Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.

d)

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

9.

Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

. Các yếu tố ngẫu nhiên luôn làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

. Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ đào thải alen lặn mà không đào thải alen trội ra khỏi quần thể.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên quy định chiều hướng tiến hóa.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định

10.

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ.

b)

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới.

c)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen.

d)

Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp.

11.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến và di - nhập gen có chung đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

Là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa.

c)

Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

d)

Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

12.

.Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài bằng con đường địa lí xảy ra ở cả động vật và thực vật.

b)

Cách li địa lí tất yếu dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

c)

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra nhanh chóng trong thời gian ngắn.

d)

Hình thành loài bằng con đường sinh thái chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

13.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có chung vai trò nào sau đây?

a)

Loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.

b)

Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định.

c)

. Cung cấp các alen đột biến cho quá trình tiến hóa.

d)

Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

14.

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

a)

. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.

b)

Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

d)

Di - nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.

15.

. Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài khác khu vực địa lí không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

b)

Hình thành loài khác khu vực địa lí chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển.

c)

Hình thành loài khác khu vực địa lí thường diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

d)

. Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra các alen mới làm phân hóa vốn gen của các quần thể bị chia cắt.

16.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

a)

Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

17.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Đột biến.

18.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

c)

Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

19.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

b)

. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.

c)

Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình

d)

. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

20.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng

23.

Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

định hướng quá trình tiến hóa.

d)

tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

24.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. 

d)

Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

25.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

b)

Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

c)

Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

d)

Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.

26.

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:

- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.

- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

a)

Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.

b)

Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

c)

Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

d)

Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

27.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.

d)

Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

28.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

29.

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

đột biến gen

b)

. biến dị cá thể

c)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

đột biến sốlượng nhiễm sắc thể.

30.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

a)

bằng lai xa và đa bội hoá.

b)

bằng cách li sinh thái.  

c)

bằng cách li địa lí.      

d)

bằng tự đa bội.

31.

Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là

a)

quy định chiều hướng tiến hoá

b)

làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.

c)

. tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

. tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

32.

Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

a)

trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể

b)

chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.

c)

. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.

d)

vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

33.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

34.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.      

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến và di - nhập gen.

d)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li

35.

Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

a)

.  Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

b)

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

c)

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.

d)

Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

36.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. 

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác 

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. 

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Đáp án đúng là 

a)

(1), (3) 

b)

(1), (4)

c)

2), (4)

d)

2), (3)

37.

Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

a)

. môi trường sống và tổ hợp gen 

b)

tần số phát sinh đột biến

c)

số lượng cá thể trong quần thể

d)

tỉ lệ đực, cái trong quần thể

38.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

b)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

c)

. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

d)

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

39.

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

a)

đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

b)

alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.

c)

các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

d)

đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

40.

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?

a)

Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X

c)

. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y

d)

. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường

41.

Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

b)

các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

c)

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

d)

số lượng gen của hai loài không bằng nhau.

42.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.        

c)

Đột biến

d)

Cách li địa lí.

43.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

b)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

44.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

. Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.   

c)

Di - nhập gen.    

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

45.

Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

. Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

46.

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

c)

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

d)

. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

47.

Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?

a)

. Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.        

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến

48.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

b)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

49.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

c)

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

d)

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thểđược tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

50.

Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó

a)

có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.

b)

bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết.

c)

không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.

d)

được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến.

51.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

b)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

c)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

52.

Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

giao phối không ngẫu nhiên.   

b)

chọn lọc tự nhiên.  

c)

đột biến

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.    

53.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

   (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

   (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

   (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

   (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

   (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

   Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

a)

(1) và (3

b)

(1) và (4

c)

(3) và (4

d)

(2) và (5

54.

Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

d)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

55.

Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

a)

. các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.

b)

chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

c)

thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.

d)

sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc

56.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

b)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

c)

các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

d)

quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

57.

Cho một số hiện tượng sau:

 (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

 (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

 (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

 (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

(2), (3).

b)

1), (4)

c)

(3), (4).

d)

(1), (2).

58.

Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

a)

. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

b)

Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.

c)

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

d)

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.

59.

Cho các nhân tố sau:

 (1) Chọn lọc tự nhiên.                    (2) Giao phối ngẫu nhiên.            (3) Giao phối không ngẫu nhiên.  

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.              (5) Đột biến.                            (6) Di - nhập gen.

    Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5

c)

(1), (4), (5), (6).

d)

(2), (4), (5), (6).

60.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào

a)

tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.

b)

. áp lực của chọn lọc tự nhiên.

c)

tốc độ sinh sản của loài.

d)

quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.

61.

Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

a)

chúng sống trong cùng một môi trường

b)

chúng có chung một nguồn gốc

c)

chúng sống trong những môi trường giống nhau

d)

chúng sử dụng chung một loại thức ăn.

62.

Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

a)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Đột biến và di - nhập gen.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen

d)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

63.

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

a)

alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

b)

. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.

c)

alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

d)

tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

64.

.Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

a)

biến động di truyền.        

b)

di - nhập gen.     

c)

giao phối không ngẫu nhiên.       

d)

thoái hoá giống.

65.

.Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.

b)

Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

d)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.  

66.

Cho các nhân tố sau:

 (1)  Biến động di truyền.    (2)  Đột biến.      (3)  Giao phối không ngẫu nhiên.  (4)  Giao phối ngẫu nhiên.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

a)

(2), (4

b)

1), (4

c)

(1), (3)

d)

(1), (2).

67.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

c)

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

d)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

68.

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

a)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

b)

các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

c)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

d)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

69.

.Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là

a)

cách li địa lí.

b)

cách li sinh thái

c)

. tập quán hoạt động

d)

. chọn lọc tự nhiên

70.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

a)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

b)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

c)

. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

d)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

71.

Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

kiểu gen

b)

kiểu hình

c)

nhiễm sắc thể

d)

alen

72.

. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên

b)

Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

c)

. Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

d)

Tất cả các biến dịđều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

73.

Hình thành loài mới

a)

khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

b)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

c)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

d)

ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

74.

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

a)

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn. 

b)

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

c)

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội

d)

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội

75.

Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT

a)

là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.

b)

liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.

c)

không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.

76.

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên

a)

cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.

b)

tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

c)

là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

d)

là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

77.

Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

a)

cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên

b)

hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

c)

giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên

d)

hoàn toàn khác nhau về hình thái

78.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

a)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

b)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

c)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

d)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

79.

Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là

a)

tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.

b)

tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.

c)

tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.

d)

tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?

a)

Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau

b)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.

c)

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

d)

. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.

81.

Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định là  

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

giao phối

c)

đột biến

d)

cách li.

82.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá?

a)

Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.

b)

Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.

c)

Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền

d)

Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.                  

83.

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

a)

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

b)

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

c)

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

d)

góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

84.

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

a)

đột biến trung tính. 

b)

biến dị tổ hợp

c)

biến dị cá thể

d)

đột biến

85.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là

a)

giao phối

b)

đột biến

c)

. các cơ chế cách li

d)

chọn lọc tự nhiên

86.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ

a)

phân tử và tế bào

b)

quần xã và hệ sinh thái

c)

quần thể và quần xã

d)

cá thể và quần thể

87.

Phát biểu nào sau đây không  phải là quan niệm của Đacuyn?

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

b)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

c)

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.

d)

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

88.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh cácnhóm linh trưởng?

a)

Đại Cổ sinh

b)

Đại Nguyên sinh

c)

Đại Tân sinh

d)

Đại Trung sinh

89.

. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ởđại nào sau đây?

a)

Đại Nguyên sinh.

b)

Đại Cổ sinh

c)

Đại Trung sinh.

d)

Đại Tân sinh.

90.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nàosau đây?

a)

Đại Cổ sinh

b)

Đại Trung sinh

c)

Đại Nguyên sinh

d)

Đại Tân sinh

91.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở

a)

kỉ Jura

b)

kỉ Pecmi.    

c)

kỉ Đêvôn

d)

kỉ Cambri.

92.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở

a)

đại Tân sinh

b)

đại Cổsinh

c)

đại Trung sinh.

d)

đại thái cổ