Font size
Worksheetshóa ghk1 bản 2
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
nhóm chức ancol.
nhóm chức xeton.
nhóm chức anđehit.
nhóm chức axit.
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
cacbohiđrat.
monosaccarit.
đisaccarit.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Glucozơ
Tinh bột
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2
(C6H10O5)n.
C12H22O11
C6H12O6
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc.
Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C2H4O2
C12H22O11
Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
Saccarozơ.
Amilopectin
Glucozơ
Fructozơ.
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
đường phèn
mật mía.
mật ong
đường kính.
Loại đường nào sau đây có trong máu động vật?
Saccarozơ
Mantozơ
Fructozơ
Glucozơ
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
saccarozơ
tinh bột
glucozơ
xenlulozơ
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Mantozơ
Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Glucozơ
Saccarozơ
Ancol etylic.
Fructozơ
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
etyl axetat.
glucozơ
tinh bột.
saccarozơ
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, to) .
dung dịch Br2.
Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là
1,35
1,80
5,40
2,70
Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
0,54
1,08
2,16
1,62
Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là
7,2
3,6
1,8
2,4
Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là
25,92
28,80
14,40
12,96
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
36,80
10,35
27,60
20,70
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
36,8
18,4
23,0
46,0
Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
11,20
8,96
4,48
5,60
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
60%
40%
54%
80%
Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là
11,04 gam.
30,67 gam.
12,04 gam.
18,4 gam.
Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là
320
200
160
400
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
20,0
13,5
15,0
30,0
Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46o(d = 0,8 gam/ml) cần dùng bao nhiêu kg tinh bột, biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80%?
16,2 kg.
8,62 kg.
8,1kg.
10,125 kg.
Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
626,09 gam.
782,61 gam.
305,27 gam.
1565,22 gam.
Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là
60,75 gam.
108 gam.
75,9375 gam.
135 gam.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6
(C6H10O5)n.
C12H22O11
C2H4O2
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Fructozơ
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Fructozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Tinh bột.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
(C6H10O5)n
C11H22O11
C6H12O6
C2H4O2
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Ancol etylic, tinh bột, axit axetic, saccarozơ là những hợp chất hữu cơ được sử dụng thường xuyên trong đời sống hàng ngày, trong các hợp chất đó hợp chất không tan trong nước nguội là
saccarozơ
ancol etylic
axit axetic
tinh bột
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
Cộng H2 (Ni, t0).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Xenlulozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozơ
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
saccarozơ
xenlulozơ
Trong các gluxit: glucozơ, fructozơ, tinh bột, saccarozơ có bao nhiêu chất vừa có phản ứng tráng bạc?
3
1
2
4
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
3
4
2
1
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế băng phản ứng thủy phân chất Y Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
fructozơ và saccarozơ.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và sobitol.
saccarozơ và glucozơ.
glucozơ và sobitol.
glucozơ và sobitol.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Glucozơ và fructozơ.
Glucozơ và saccarozơ.
Saccarozơ và sobitol.
Saccarozơ và glucozơ.
Khối lượng saccarozơ thu được từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ với hiệu suất thu hồi đạt 80% là
104 kg.
140 kg.
105 kg.
106 kg.
Thuỷ phân saccarozơ, thu được 270 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saccarozơ đã thuỷ phân là
513 gam.
288 gam.
256,5 gam.
270 gam.
Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ), thu được dung dịch X. Cho AgNO3 trong dung dịch NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng bạc thu được là
16,0 gam.
7,65 gam.
13,5 gam.
6,75 gam.
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là
100000 mol.
50000 mol.
150000 mol.
200000 mol.
Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?
1382716 lít.
1382600 lít.
1402666 lít.
1482600 lít.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric. Giá trị của m là
10,50.
21,00.
11,50.
30,00.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần V lít dung dịch axit nitric 96% (d = 1,5 g/ml). Giá trị của V là
11,50.
6,56
16,40
7,29
Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X cần dùng 13,44 lít O2, thu được 13,44 lít CO2 và 10,8 gam H2O. Biết 170 < X < 190, các khí đo ở đktc, công thức phân tử của X là
(C6H10O5)n
C6H12O6
C3H5(OH)3
C2H4(OH)2
Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là
75 gam.
125 gam.
150 gam.
225 gam.
Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột, thu được rượu etylic và CO2. Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch lại thu được 150 gam kết tủa nữa. Hiệu suất phản ứng lên men rượu là
40,5%.
85%.
30,6%.
8%.
Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men rượu. Tính khối lượng khoai cần dùng để điều chế được 100 lít ancol etylic 40o (d = 0,8 g/ml). Cho hiệu suất của quá trình đạt 80%.
191,58 kg.
234,78 kg.
186,75 kg.
245,56 kg
Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu (ancol) etylic. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu 70o. Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml.
420 lít.
456 lít.
426 lít.
450 lít.
Chất nào sau đây là amin bậc ba?
(CH3)3N.
CH3–NH2.
C2H5–NH2
CH3–NH–CH3
Chất nào sau đây là amin bậc hai?
H2N–CH2–NH2.
(CH3)2CH–NH2.
CH3–NH–CH3
(CH3)3N.
Amin ứng với công thức C6H5NH2 có tên gọi là
anilin.
benzylamin.
etylamin.
alanin.
Amin nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Anilin.
Metylamin.
Đimetylamin.
Etylamin.
Số amin bậc một chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là
3
2
4
5
Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
4
2
5
3
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:
Phenylamin, amoniac, etylamin.
Etylamin, amoniac, phenylamin.
Etylamin, phenylamin, amoniac.
Phenylamin, etylamin, amoniac.
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
(1), (4), (2), (3).
(3), (1), (4), (2).
(3), (2), (1), (4).
(3), (2), (4), (1).
CH3NH2 và C6H5NH2 đều phản ứng với
dung dịch NaNO3.
dung dịch Br2/CCl4.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
Trong số các phát biểu sau:
(1) Metylamin không làm đổi màu quỳ tím.
(2) Anilin để lâu ngày trong không khí dễ bị oxi hóa chuyển sang màu đen.
(3) Danh pháp gốc chức của C2H5NH2 là etylamin.
(4) CH3NH2, C2H5NH2, CH3NHCH3, (CH3)3N là các chất lỏng, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước.
Số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
320.
50.
200.
100.
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCI (dư), thu được 15 gam muối, số đồng phân cấu tạo của X là
4
8
5
7
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là
C3H7NH2 và C4H9NH2.
CH3NH2 và C2H5NH2.
CH3NH2 và (CH3)3N.
C2H5NH2 và C3H7NH2.
Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O2. Mặt khác, lấy 4,56 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì khối lượng muối thu được là
9,67 gam.
8,94 gam.
8,21 gam.
8,82 gam.
Cho brom vào 58,125 gam anilin, thu được m gam kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Biết , giá trị của m là
165,00.
132,00.
206,25.
257,81.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
H2NCH2COOH.
CH3COOC2H5.
C2H5NH2.
HCOONH4.
Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Glyxin.
Lysin.
Alanin.
Axit glutamic.
Công thức chung của amino axit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH là
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
Anilin.
Alanin.
Metylamin.
Axit axetic.
: Cho các chất sau: H2NCH2COOH; CH3CH(NH2)COOH; HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH;
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển màu là
1
2
4
3
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
4
1
2
3
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa vàng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit.
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7O2N, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là:
vinylamoni fomat và amoni acrylat.
axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.
axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.
amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; X, Y là các chất hữu cơ và NaOH dùng dư. Công thức phân tử của Y là
C2H4O2NNa.
C2H5O2NNaCl.
C3H6O2NNa.
C2H6O2NCl.
X là một -amino axit chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Cho 10,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH(NH2)COOH
NH2CH2COOH.
NH2CH2CH2COOH.
CH3CH2CH(NH2)COOH.
Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là
H2NC4H8COOH.
H2NC3H6COOH.
H2NC2H4COOH.
H2NCH2COOH.
Cứ 0,01 mol amino axit A phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5gam amino axit A phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Khối lượng phân tử của A là
150.
75.
105.
89.
Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 2,8 gam muối khan. Phân tử khối của X là
118
146
147
117
: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa gam muối. Giá trị của m là
123,8
165,6
112,2
171,0
