wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tiến hóa

Total questions: 91

Worksheet time: 3hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về tạo giống nhờ công nghệ gen?

I. Có thể dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen cần chuyển vào tế bào vi khuẩn.

II. Kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

III. Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

IV. Công nghệ gen đã góp phần tạo ra các sinh vật biến đổi gen có những đặc tính quý hiếm có lợi cho con người.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:

(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.

(3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.

Thứ tự đúng  

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2)→(3)→(1)

c)

(2) →(1) → (3)

d)

(1) →(3) →(2)

3.

Trong số các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ tế bào?

I. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

II. Tạo ra các con đực có kiểu gen giống hệt nhau.

III. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của nguời.

IV. Tạo ra cây lai khác loài.

V. Tạo ra giống dâu tằm tứ bội tứ giống dâu tằm lưỡng bội.

VI. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

4.

Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 7 ngày tuổi, ở giai đoạn có 64 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.

II. Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen giống nhau.

III. Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.

IV. Kĩ thuật trên cho phép nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đây là phương pháp tạo giống áp dụng cho cả động vật và thực vật.

(2) Các cây con thu được đều có kiểu gen thuần chủng.

(3) Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách.

(4) Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh. 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Cừu Dolly là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Quy trình nhân bản được mô tả trong hình bên. Khi nói về quá trình nhân bản trên có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

(I) Cừu R là cừu Dolly.

(II) Sản phẩm của bước 5 là hợp tử.

(III) Tế bào Y là tế bào xôma

(IV) Bước 7 là chuyển gen vào cừu cái mang thai hộ.

(V) Tế bào X là tế bào tuyến vú.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Phương pháp tạo giống nào sau đây có thể cho đời con mang kiểu gen của hai loài khác nhau? 

a)

Nhân bản vô tính ở động vật

b)

Nuôi cấy hạt phấn

c)

Lai tế bào sinh dưỡng

d)

Cấy truyền phôi

8.

Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là

a)

thao tác trên gen

b)

kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp

c)

kĩ thuật chuyển gen

d)

thao tác trên plasmit

9.

Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là gì?

a)

Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường

b)

Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác

c)

Nếu người chồng có anh(chị, em) mang dị tật, mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con

d)

Tất cả phương án trên

10.

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận

a)

Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.

b)

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

c)

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

d)

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

11.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học

a)

để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền

b)

để điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí

c)

chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền

d)

giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh tật di truyền và điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí.

12.

Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?

(1) Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể.

(2) Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào.

(3) Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em.

(4) Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin.

(5) Chất ứ đọng đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.

a)

(1), (2) và (5)

b)

(1), (3) và (5)

c)

(2), (4) và (5)

d)

(1), (4) và (5)

13.

Khi nói về ung thư, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

(2) U ác tính khác với u làn tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.

(3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.

(4) Ung thư là 1 trong những bệnh nan y chưa có thuốc chữa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Hiện nay, người ta có thể phát hiện sớm một số bệnh tật di truyền bằng kỹ thuật hiện đại từ giai đoạn nào?

a)

Hợp tử.

b)

Trước sinh

c)

Sơ sinh

d)

Trưởng thành.

15.

Cho sơ đồ phả hệ sau

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Bệnh do gen lặn quy định.

b)

Gen quy định bệnh có thể nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.

c)

Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.

d)

Kiểu gen của người số 4 là đồng hợp lặn, của người số 3 có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.

16.

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Bệnh do gen lặn quy định.

b)

Gen quy định bệnh nằm trên NST Y không có alen trên X.

c)

Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.

d)

Kiểu gen của người số 1 chắc chắn là đồng hợp.

17.

Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là

a)

loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

b)

loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

c)

thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.

d)

đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.

18.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.

(2) Bệnh ung thư máu.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Tơcnơ.

(6) Bệnh máu khó đông.

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

a)

(1), (2), (5).

b)

(2), (3), (4), (6).

c)

(1), (2), (4), (6).

d)

(3), (4), (5), (6).

19.

Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số lượng NST gây nên?

(1) Ung thư máu. (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(3) Hội chứng đao. (4) Hội chứng Claiphento. (5) Bệnh bạch tạng.

a)

1,2

b)

2,3

c)

3,4

d)

1,5

20.

Các cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa theo hướng:

a)

vận động.

b)

phân li.

c)

đồng quy.

d)

hội tụ.

21.

Cơ quan thoái hóa ở người chứng minh được điều gì?

a)

Loài người và loài thú hiện nay có chung một nguồn gốc.

b)

Loài người đã được tiến hóa từ loài thú hiện nay còn đang sinh sống.

c)

Cơ quan nào ở người không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ tiêu biến.

d)

Cơ quan thoái hóa xuất hiện là do sự phát triển không bình thường của phôi.

22.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

bằng chứng tế bào học.

b)

cơ quan tương đồng.

c)

bằng chứng sinh học phân tử.

d)

cơ quan tương tự.

23.

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di chuyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:

a)

phôi sinh học.

b)

sinh học phân tử.

c)

địa lí sinh vật học.

d)

giải phẫu so sánh.

24.

Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan thoái hóa?

a)

Xương cụt của người.

b)

Nếp thịt ở khóe mắt người.

c)

Ruột tịt ở động vật ăn cỏ.

d)

Ruột thừa ở người.

25.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

26.

Hai cơ quan nào sau đây là 2 cơ quan tương tự?

a)

Vòi hút của bướm và vòi voi.

b)

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.

c)

Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt ĐV.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

27.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh dơi và tay người.

c)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

28.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh ong.

b)

Cánh dơi.

c)

Cánh bướm.

d)

Vây cá chép.

29.

Hai cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng nhưng có một cơ quan đã thoái hóa?

a)

Manh tràng và ruột tịt ở động vật ăn cỏ.

b)

Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt của động vật.

c)

Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ.

d)

Dạ lá sách ở trâu bò và dạ dày tuyến ở chim.

30.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng

a)

địa lí sinh vật học.

b)

phôi sinh học.

c)

giải phẩu học so sánh.

d)

tế bào học và sinh học phân tử.

31.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

ADN của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

b)

Các cơ thể sống trong sinh giới đều được cấu tạo bởi tế bào.

c)

Các loài sinh vật đều sử dụng chung bảng mã di truyền.

d)

Prôtêin của các loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

32.

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (3).

c)

(2) và (4).

d)

(1) và (4).

33.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

a)

sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

b)

khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

c)

khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

d)

thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

34.

Cho các bằng chứng tiến hoá sau:

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

Các bằng chứng sinh học phân tử là

a)

(2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (4), (5).

d)

(1), (2), (5).

35.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

a)

Menđen.

b)

Đacuyn.

c)

Moocgan.

d)

Lamac.

36.

Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

quần xã.

d)

hệ sinh thái.

37.

Theo quan niệm của Đacuyn, trong quá trình tiến hóa CLTN có vai trò là nhân tố

a)

tạo ra các biến dị cá thể.

b)

sàng lọc các biến dị cá thể.

c)

củng cố ngẫu nhiên các biến dị cá thể.

d)

tạo ra đột biến và biến dị tổ hợp.

38.

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là

a)

đột biến gen.

b)

đột biến nhiễm sắc thể.

c)

biến dị cá thể.

d)

thường biến.

39.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

40.

Theo Đacuyn, nguyên nhân của tiến hoá là do:

a)

sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính.

b)

tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh h¬ưởng đến sinh vật.

c)

nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

d)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính biến dị và di truyền.

41.

Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là

a)

Chưa hiêu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị.

b)

Đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.

c)

Chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành các loài mới.

d)

Chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.

42.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là

a)

nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

b)

nguyên nhân làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

nguyên nhân làm xuất hiện nhiều đặc điểm có hại trên cơ thể sinh vật.

d)

nhân tố làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

43.

Theo quan niệm của Đacuyn, trong quá trình tiến hóa CLTN có vai trò là nhân tố

a)

tạo ra các biến dị cá thể.

b)

sàng lọc các biến dị cá thể.

c)

củng cố ngẫu nhiên các biến dị cá thể.

d)

tạo ra đột biến và biến dị tổ hợp.

44.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

b)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

c)

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời

d)

Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

45.

Câu nào sau đây giải thích về chọn lọc tự nhiên đúng theo quan niệm của Đacuyn?

a)

CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể.

b)

CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

d)

CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

46.

Phát biểu nào sau đây phù hợp với quan niệm của Đacuyn về sự di truyền các biến dị của sinh vật?

a)

Chỉ có các biến dị có lợi phát sinh trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ mới di truyền và tích lũy qua các thế hệ.

b)

Các biến dị phát sinh do thay đổi ngoại cảnh và tập quán hoạt động đều di truyền và tích lũy qua các thế hệ.

c)

Các đột biến và biến dị tổ hợp có lợi đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ.

d)

Các biến đổi có lợi cho sinh vật phát sinh do tác động của ngoại cảnh, của tập quán ở động vật và trong sinh sản sẽ được di truyền và tích lũy qua các thế hệ.

47.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa

b)

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể

c)

CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi

d)

CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

48.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Đột biến

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên

49.

Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo 1 hướng xác định?

I. Đột biến II. Chọn lọc tự nhiên III. Các yếu tố ngẫu nhiên IV. Di - nhập gen

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

50.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

II. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

III. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

51.

Đối với 1 quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể 1 cách nhanh chóng?

a)

Đột biến

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Giao phối ngẫu nhiên

52.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

a)

Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các phân loại trên loài

b)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng

c)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài

d)

Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

53.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể? 

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên          

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối ngẫu nhiên

d)

Đột biến

54.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Đột biến

55.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa? 

a)

Đột biến

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Giao phối ngẫu nhiên

56.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên    

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

57.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:

a)

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

58.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

60.

Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

a)

cách li tập tính

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

cách li sinh thái

d)

cách li địa lí

61.

Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.

b)

Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.

c)

Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.

63.

Tại sao từ 1 loài lại có thể hình thành loài khác hoặc 1 vài loài khác nhau trong khi nó vẫn chiếm địa bàn sinh sống như cũ?

a)

Do đột biến

b)

Do ngoại cảnh thay đổi

c)

Do áp lực của chọn lọc

d)

Do quá trình đột biến, giao phối và CLTN theo con đường phân li

64.

Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?

a)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.

b)

Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay mọt nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.

c)

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.

d)

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.

65.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

cách li cơ học

b)

cách li sinh sản

c)

cách li tập tính

d)

cách li sinh thái

66.

Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

67.

Hai loài thực vật cùng sống trong một hồ nước nhưng không thể thụ phấn cho nhau vì một loài hoa nở vào ban đêm, một loài hoa nở vào ban ngày. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào?

a)

Cách li thời gian

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li cơ học

d)

Cách li sinh cảnh

68.

Hai loài thực vật có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài này không thể thụ phấn cho hoa của loài khác. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào?

a)

Cách li thời gian

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li cơ học

d)

Cách li sinh cảnh

69.

Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sinh thái

b)

cách li tập tính

c)

cách li sau hợp tử

d)

cách li cơ học

70.

Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li mùa vụ

d)

Cách li cơ học

71.

Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li tập tính

d)

Cách li cơ học

72.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li sinh sản

d)

Cách li cơ học

73.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

cách li cơ học

b)

cách li sinh sản

c)

cách li tập tính

d)

cách li sinh thái

74.

Dạng cách li nào tạo điều kiện để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?

a)

Cách li sinh thái

b)

Cách li địa lí

c)

Cách li cơ học

d)

Cách li tập tính

75.

Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở

a)

thực vật và động vật di động xa

b)

thực vật và động vật ít di động.

c)

chỉ có ở thực vật bậc cao.

d)

chỉ có ở động vật bậc cao.

76.

Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

a)

Con đường địa lí và cách li tập tính

b)

Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá

c)

Con đường địa lí và sinh thái

d)

Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá

77.

Hình thành loài mới diễn ra nhanh nhất bằng con đường

a)

địa lí.                        

b)

cách li tập tính.    

c)

 sinh thái.                      

d)

           lai xa và đa bội hoá.

78.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường gặp ở

a)

thực vật

b)

vi khuẩn

c)

động vật

d)

nấm

79.

Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ được gọi là

a)

thể tứ bội

b)

thể lưỡng bội

c)

thể song nhị bội

d)

thể tam bội

80.

Một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm thích nghi hơn khi

a)

môi trường sống ổn định

b)

hướng chọn lọc ổn định

c)

môi trường sống thay đổi

d)

phát sinh đột biến

81.

Tiêu chuẩn để phân biệt loài xương rồng 5 cạnh và loài xương rồng 3 cạnh là

a)

Tiêu chuẩn hình thái

b)

Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái

c)

Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh

d)

Tiêu chuẩn di truyền

82.

Tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?

a)

Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh

b)

Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái

c)

Tiêu chuẩn sinh thái

d)

Tiêu chuẩn di truyền

83.

Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

a)

ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

b)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

c)

ngăn cản con lai hình thành giao tử.

d)

ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

84.

Tập hợp một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

a)

Loài sinh học. 

b)

Quần thể. 

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

85.

Hai quần thể được xem là hai loài khi

a)

cách li địa lí với nhau.  

b)

cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên.

c)

cách li sinh thái với nhau.   

d)

cách li tập tính với nhau.

86.

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li địa lí và cách li sinh thái.

d)

Cách li địa lí.

87.

Có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau khi hai cá thể đó

a)

sống trong sinh cảnh khác nhau.

b)

có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.

c)

có nhiều đặc điểm sinh hóa giống nhau.

d)

không giao phối với nhau.

88.

Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc

a)

Hình thái, sinh lí – hóa sinh, địa lí – sinh thái, sinh sản

b)

Hình thái, địa lí – sinh thái, sinh lí – hóa sinh.

c)

Di truyền, hình thái, địa lí – sinh thái.

d)

Địa lí – sinh thái, sinh lí – hóa sinh, di truyền.

89.

Sự phân hóa cá nước mặn, lợ là do cách li.

a)

sinh sản.

b)

sinh thái.

c)

địa lí.

d)

di truyền.

90.

Hai loài côn trùng có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lý , nhưng một loài ăn thức ăn là cây A, loài còn lại ăn thức ăn là cây B và hai loài này không giao phối với nhau. Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào

a)

Cách li thời gian

b)

Cách li tập tính

c)

Cách li cơ học

d)

Cách li sinh thái

91.

Hai loài cá cùng sống trong một cái hồ, rất giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về màu sắc (một loài màu đỏ và một loài màu xám) và chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên khi chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con . Sự cách li sinh sản giữa hai loài này là ví dụ về sự cách li nào?

a)

Cách li thời gian.

b)

Cách li tập tính.

c)

Cách li cơ học.

d)

Cách li sinh cảnh.