WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Sơ đồ nào mô tả cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Gene → mRNA → Polypeptide → Protein.
mRNA → Gene → Polypeptide → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở đâu?
Vùng mã hóa không liên tục.
Vùng kết thúc.
Vùng mã hóa liên tục.
Vùng điều hòa.
Trong quá trình tái bản, mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là gì?
3’ → 5’; RNA polymerase.
3’ → 5’; DNA polymerase.
5’ → 3’; RNA polymerase.
5’ → 3’; DNA polymerase.
Quá trình sao chép bộ gene người hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E. coli khoảng vài chục lần là do nguyên nhân nào?
Ở người có nhiều loại DNA polymerase hơn E. coli.
Tốc độ sao chép DNA của enzyme ở người lớn hơn E. coli nhiều lần.
Hệ gene người có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
Cấu trúc DNA ở người giúp enzyme dễ tháo xoắn phá vỡ liên kết hydrogen.
Thứ tự chiều của mạch khuôn tổng hợp mRNA và chiều mRNA lần lượt là gì?
5’ → 3’ và 5’ → 3’.
3’ → 5’ và 3’ → 5’.
5’ → 3’ và 3’ → 5’.
3’ → 5’ và 5’ → 3’.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực có đặc điểm nào đúng?
Chỉ diễn ra trên mạch khuôn của gene.
Cần có sự tham gia của enzyme DNA ligase.
Chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
Cần môi trường nội bào cung cấp nucleotide A, T, G, C.
Loại enzyme nào xúc tác tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên mạch khuôn RNA trong phiên mã ngược?
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Integrase.
Reverse transcriptase.
Các codon trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là những bộ ba nào?
3’ GAU5’ ; 3’AAU5’ ; 3’AUG5’.
3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’UAG5’ , 3’UAA5’ ; 3’UGA5’.
3’GAU5’ ; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Khi nói về tính thoái hóa của mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một amino acid.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid.
Mỗi loài có bộ mã di truyền đặc trưng cho từng loài.
Một bộ ba mã di truyền mã hóa cho nhiều amino acid.
Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn nào?
Phiên mã, tổng hợp các loại RNA và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Phiên mã, hoạt hóa các amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Phiên mã, dịch mã và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Hoạt hóa các amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở E. coli, lactose đóng vai trò gì?
Chất xúc tác.
Chất ức chế.
Chất cảm ứng.
Chất trung gian.
Protein ức chế làm ngừng hoạt động của operon lac khi nào?
Môi trường có nhiều lactose.
Môi trường không có lactose.
Môi trường có ít lactose.
Môi trường có hoặc không có lactose.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho đột biến.
Một gene ở E. coli mã hóa một protein có trình tự amino acid: Ala – Pro – Ala – Thr – Ser – Glu – Lys – His – Glu – Cys. Đột biến làm cho protein có trình tự: Ala – Pro – Ala – Pro – Ala – Thr – Arg – Glu – Lys – His – Glu – Cys. Đột biến này thuộc dạng nào?
Thay thế một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm hai cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thành phần cấu tạo nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm gì?
RNA mạch đơn và protein loại histone.
DNA mạch đơn và protein loại histone.
RNA mạch kép và protein loại histone.
DNA mạch kép và protein loại histone.
Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng quanh 8 phân tử protein histone gọi là gì?
DNA.
Nucleosome.
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào có đường kính 10 nm?
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Chromatid.
Sợi cơ bản.
Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST ổn định được duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ quá trình nào?
Thụ tinh.
Nguyên phân.
Nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Biết hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào sinh tinh của một loài lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng DNA trong nhân của một tế bào thuộc loài này đang ở kỳ sau của giảm phân II bằng bao nhiêu?
2x.
4x.
1/2x.
1x.
Nhận định nào sau đây đúng về quá trình phân bào bình thường của một tế bào được mô tả ở hình bên?
Tế bào có 8 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình nguyên phân.
Tế bào có 4 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình nguyên phân.
Tế bào có 8 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân.
Tế bào có 4 nhiễm sắc thể và đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân.
Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene DD, Dd và dd không tạo ra được tế bào tự bội có kiểu gene nào sau đây?
dddd
DDDD
DDdd
DDDd
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 5 gây ra bệnh nào?
bệnh ung thư máu
bệnh thiếu máu
bệnh máu khó đông
hội chứng tiếng mèo kêu
Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân nào?
làm rối loạn sự phân li của 1 cặp nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân
làm cho nhiễm sắc thể bị đứt gây rối tái kết hợp bất bình thường
làm cho một số cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân
làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của nhiễm sắc thể trong phân bào
Một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (I, II, III, IV, V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả: Bình thường: I=2, II=2, III=2, IV=2, V=2; Dạng A: I=2, II=2, III=2, IV=3, V=2. Dạng A là dạng đột biến nào?
thể một
thể ba
thể một kép
thể lưỡng bội
Phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × Aabb
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb
P: Aa × A và P: Aa × A Bb
P: Aa × a và P: AaBb × AaBb
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa là gì?
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Ở người, hệ nhóm máu ABO: kiểu gene IAIA quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A
Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O
Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cặp AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
10,55%
42,19%
12,50%
0,39%
Xét hai cặp gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cho chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
aaBB
AaBB
AaBb
Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gene là gì?
Thể hiện lai hơp về cả 2 cặp gene
Làm tăng biến dị tổ hợp
Tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ lai
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp lặn được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn tự thụ, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Biết không có đột biến và màu sắc hoa không phụ thuộc môi trường. Kết luận phù hợp là gì?
Hai gene không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định
Một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội không hoàn toàn
Hai gene không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định
Một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh mù màu. Biết quá trình giảm phân bình thường, có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%
Khả năng là con trai 25%, con gái 75%
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
Trâu
Gà
Bò cái
Vịt
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
XAX × XY
XAXa × XaY
XAX×XY
XAXa×XaY
Một cơ thể có kiểu gene Aa BD/bd, tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là bao nhiêu?
5%
20%
15%
10%
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do nguyên nhân nào?
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng
Có 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene AB/ab Dd giảm phân tạo 4 loại giao tử, trong đó có giao tử Abd. Biết không có đột biến, giữa allele A và a có hoán vị gene. Loại giao tử nào sau đây không thể xuất hiện trong trường hợp này?
ABd
abd
ABD
aBD
Một cơ thể có kiểu gene AB/ab DE/de. Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn, qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
9
4
8
16
Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào đúng?
Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường
Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường
Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân?
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai cận huyết
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định; tính trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của con đực A (lông vàng, chân cao, kháng thuốc) vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B (lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc) tạo tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là gì?
Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc
Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc
Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc
Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Số lượng gene ngoài nhiễm sắc thể ở các tế bào con là giống nhau
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền nhiễm sắc thể
Gene tồn tại thành cặp allele trong tế bào lưỡng bội
Có sự phân chia đồng đều gene ngoài nhiễm sắc thể cho các tế bào con
Trong kĩ thuật lai tạo giống lúa, để không mất công khử đực trên cây mẹ, người ta sử dụng những cây bất dục đực làm dòng mẹ. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng này là gì?
di truyền ngoài nhân
liên kết gen
hoán vị gen
di truyền liên kết với giới tính
Bệnh phenylketon niệu do đột biến gene làm hoạt tính enzyme giảm mạnh gây tích tụ chất chuyển hóa ở bệnh nhân ở nhiều mức độ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào?
hàm lượng phenylalanine có trong máu
hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn
khả năng chuyển hóa phenylalanine thành tyrosine
khả năng thích ứng của tế bào thân hình nào
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào quy định?
Tác động của cơ quan
Điều kiện môi trường
Kiểu gene của cơ thể
Kiểu hình của cơ thể
Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì có khả năng gì?
phân loại được các gene cần truyền
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp
cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene
Trong kĩ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, cần cắt mở vòng plasmid và cắt lấy gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử DNA tái tổ hợp là bao nhiêu?
2
4
3
1
Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là gì?
sử dụng các tác nhân hoá học
thay đổi môi trường
sử dụng các tác nhân vật lí
lai giống
Xét một đoạn gen có trình tự các nucleotide trên mạch khuôn là 3' TAC ATA ACC 5' (các vị trí tương ứng 1–9 lần lượt là T, A, C, A, T, A, A, C, C). Bộ ba trên phân tử mRNA mã hoá amino acid tương ứng như sau: 5'AUG3 quy định Met; 5'UAU3 và 5'UAC3 quy định Tyr; 5'UGG3 quy định Trp; 5'UCU3 quy định Ser; 5'AGG3 quy định Arg; các bộ ba 5'UAA3, 5'UAG3, 5'UGA3 kết thúc quá trình dịch mã. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành T thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
Đúng
Sai
Xét một đoạn gen có trình tự các nucleotide trên mạch khuôn là 3' TAC ATA ACC 5' (các vị trí tương ứng 1–9 lần lượt là T, A, C, A, T, A, A, C, C). Bộ ba trên phân tử mRNA mã hoá amino acid tương ứng như sau: 5'AUG3 quy định Met; 5'UAU3 và 5'UAC3 quy định Tyr; 5'UGG3 quy định Trp; 5'UCU3 quy định Ser; 5'AGG3 quy định Arg; các bộ ba 5'UAA3, 5'UAG3, 5'UGA3 kết thúc quá trình dịch mã. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
Đúng
Sai
Xét một đoạn gen có trình tự các nucleotide trên mạch khuôn là 3' TAC ATA ACC 5' (các vị trí tương ứng 1–9 lần lượt là T, A, C, A, T, A, A, C, C). Bộ ba trên phân tử mRNA mã hoá amino acid tương ứng như sau: 5'AUG3 quy định Met; 5'UAU3 và 5'UAC3 quy định Tyr; 5'UGG3 quy định Trp; 5'UCU3 quy định Ser; 5'AGG3 quy định Arg; các bộ ba 5'UAA3, 5'UAG3, 5'UGA3 kết thúc quá trình dịch mã. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành C thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
Đúng
Sai
Xét một đoạn gen có trình tự các nucleotide trên mạch khuôn là 3' TAC ATA ACC 5' (các vị trí tương ứng 1–9 lần lượt là T, A, C, A, T, A, A, C, C). Bộ ba trên phân tử mRNA mã hoá amino acid tương ứng như sau: 5'AUG3 quy định Met; 5'UAU3 và 5'UAC3 quy định Tyr; 5'UGG3 quy định Trp; 5'UCU3 quy định Ser; 5'AGG3 quy định Arg; các bộ ba 5'UAA3, 5'UAG3, 5'UGA3 kết thúc quá trình dịch mã. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành T thì chuỗi polypeptide tương ứng bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
Đúng
Sai
Quan sát hai hình vẽ mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
Đúng
Sai
Quan sát hai hình vẽ mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Kết thúc quá trình phân bào ở tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội.
Đúng
Sai
Quan sát hai hình vẽ mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8.
Đúng
Sai
Quan sát hai hình vẽ mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả bộ nhiễm sắc thể của người và các nhiễm sắc thể được sắp xếp lại để lập sơ đồ kiểu nhân. Đánh giá phát biểu: Đây là bộ nhiễm sắc thể của người nam được quan sát ở kỳ giữa của quá trình phân chia nhân.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả bộ nhiễm sắc thể của người và các nhiễm sắc thể được sắp xếp lại để lập sơ đồ kiểu nhân. Đánh giá phát biểu: Các cặp nhiễm sắc thể từ 1 đến 22 trong sơ đồ kiểu nhân ứng với các nhiễm sắc thể thường có trong bộ nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả bộ nhiễm sắc thể của người và các nhiễm sắc thể được sắp xếp lại để lập sơ đồ kiểu nhân. Đánh giá phát biểu: Từ số lượng nhiễm sắc thể có thể dự đoán rằng tế bào này có 23 phân tử DNA trong nhân.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả bộ nhiễm sắc thể của người và các nhiễm sắc thể được sắp xếp lại để lập sơ đồ kiểu nhân. Đánh giá phát biểu: Các cặp nhiễm sắc thể từ 1 đến 22 là cặp nhiễm sắc thể tương đồng, giống nhau về hình thái, cấu trúc nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Đúng
Sai
Ở bắp ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hoá thể hiện ba trạng thái hình dạng (quả tròn, quả dẹt, quả dài) tuỳ thuộc hoạt tính của Enzim A và Enzim B. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Trong quần thể, kiểu hình quả dẹt do nhiều loại kiểu gen quy định hơn kiểu hình quả tròn.
Đúng
Sai
Ở bắp ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hoá thể hiện ba trạng thái hình dạng (quả tròn, quả dẹt, quả dài) tuỳ thuộc hoạt tính của Enzim A và Enzim B. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Kiểu hình quả dẹt là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của allele A và của allele B.
Đúng
Sai
Ở bắp ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hoá thể hiện ba trạng thái hình dạng (quả tròn, quả dẹt, quả dài) tuỳ thuộc hoạt tính của Enzim A và Enzim B. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Cho phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình.
Đúng
Sai
Ở bắp ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hoá thể hiện ba trạng thái hình dạng (quả tròn, quả dẹt, quả dài) tuỳ thuộc hoạt tính của Enzim A và Enzim B. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Cho cây quả tròn đem giao phấn với một cây quả dẹt dị hợp hai cặp gen tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình 4 quả dẹt : 3 quả tròn : 1 quả dài.
Đúng
Sai
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele với thứ bậc trội: Cb>Cy>Cg>Cw . Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình lông đen tạo ra đời con có tới 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
Đúng
Sai
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele với thứ bậc trội: Cb>Cy>Cg>Cw . Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.
Đúng
Sai
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele với thứ bậc trội: Cb>Cy>Cg>Cw . Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tới 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
Đúng
Sai
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele với thứ bậc trội: Cb>Cy>Cg>Cw . Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 .
Đúng
Sai
Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm thấy hiện tượng bất dục đực tế bào chất là tính trạng do nhiều đột biến gene nằm trong ti thể gây ra, làm cho cây không tạo ra được hạt phấn thụ nhưng không ảnh hưởng đến việc hình thành trứng. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Khi cây bất dục đực làm cây bố thì thụ tinh cho cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con đều bất dục đực.
Đúng
Sai
Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm thấy hiện tượng bất dục đực tế bào chất là tính trạng do nhiều đột biến gene nằm trong ti thể gây ra, làm cho cây không tạo ra được hạt phấn thụ nhưng không ảnh hưởng đến việc hình thành trứng. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Khi cây bất dục đực làm cây mẹ được thụ phấn bởi cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con đều bất dục đực.
Đúng
Sai
Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm thấy hiện tượng bất dục đực tế bào chất là tính trạng do nhiều đột biến gene nằm trong ti thể gây ra, làm cho cây không tạo ra được hạt phấn thụ nhưng không ảnh hưởng đến việc hình thành trứng. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Khi cây bất dục đực làm cây bố được thụ tinh bởi cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con đều hữu thụ.
Đúng
Sai
Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm thấy hiện tượng bất dục đực tế bào chất là tính trạng do nhiều đột biến gene nằm trong ti thể gây ra, làm cho cây không tạo ra được hạt phấn thụ nhưng không ảnh hưởng đến việc hình thành trứng. Theo lý thuyết, đánh giá phát biểu: Khi cây bất dục đực làm cây mẹ được thụ tinh bởi cây hữu thụ bình thường thì thế hệ con đều hữu thụ.
Đúng
Sai
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Di truyền gene trong nhân luôn có kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, ngoài nhân cho kết quả giống nhau trong lai thuận nghịch.
Đúng
Sai
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Trong di truyền trong nhân thì vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố, ngoài nhân thì vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ.
Đúng
Sai
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Di truyền gene trong nhân luôn cho kết quả giống nhau ở cả hai giới còn ngoài nhân cho hiện tượng phân tính theo giới tính.
Đúng
Sai
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân, đánh giá phát biểu: Di truyền ngoài nhân không phân tính như các tỷ lệ đặc tính như gene trong nhân và di truyền theo dòng mẹ.
Đúng
Sai
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Trong thí nghiệm, cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? a) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melamine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng. b) Gene quy định tổng hợp sắc tố melamine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen. c) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melamine. d) Khi buộc cục nước đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
1
2
3
4
Cho cây có kiểu gen Aa bb Dd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?
2
3
4
8
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), số liệu thu được như sau: Giống số 1 có khối lượng tối đa 300 và tối thiểu 200; giống số 2 tối đa 310 và tối thiểu 220; giống số 3 tối đa 335 và tối thiểu 240; giống số 4 tối đa 325 và tối thiểu 270. Tính trung bình khối lượng hạt của giống số mấy có mức phân ứng rộng nhất?
Giống số 1
Giống số 2
Giống số 3
Giống số 4
Một loài cây quạt, xét 3 cặp gene A/a, B/b và D/d nằm trên 2 cặp NST; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: hai cây đều dị hợp 3 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1 có 12 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, cây có đúng 1 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
6,25%
12,5%
18,75%
25%
Cho cây dị hợp 2 cặp gene (A/a và B/b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen; trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gene trội và đồng hợp 2 cặp gene lặn bằng 2%. Theo lí thuyết, xác suất thu được loại kiểu gen có đúng 2 allele trội ở F1 là bao nhiêu?
0,50
0,60
0,66
0,75
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbDdEe II. ABbDdEe III. AaBBbDdEe IV. AaBbDdEe V. AaBbDdEEe VI. AaBbDddEe
2
3
4
5
Cho biết gene a đột biến thành gene A, gene B đột biến thành gene b. Hai cặp gene này quy định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây thuộc thế hệ đột biến? (1) AABB; (2) AaBB; (3) Aabb; (4) aabb; (5) AaBb.
3
4
5
6
Cho các thành phần sau: 1. DNA; 2. mRNA; 3. Ribosome; 4. tRNA; 5. RNA polymerase; 6. DNA polymerase. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
2
3
4
5
