Font size
WorksheetsMôi trường và các nhân tố sinh thái (MCQ)
Total questions: 90
Worksheet time: 50mins
Môi trường sống của các loài giun tròn kí sinh và trùng roi cộng sinh là gì?
môi trường đất
môi trường nước
môi trường cạn
môi trường sinh vật
Phần lớn các loài giun đất thuộc nhóm sinh vật phân giải, một số khác thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ, thức ăn chính là các mùn bã hữu cơ. Giun đất có thể sống trong môi trường nào?
đất
nước
cạn
sinh vật
Nguồn gốc của sự sống trên trái đất được bắt nguồn từ môi trường nào?
Môi trường đất
Môi trường trên cạn
Môi trường nước
Môi trường sinh
Nhân tố sinh thái hữu sinh là các yếu tố cấu tạo của môi trường bao gồm nhóm nào?
thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
toàn bộ thế giới sống của môi trường
Nhân tố sinh thái vô sinh là những yếu tố cấu tạo của môi trường bao gồm nhóm nào?
tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
tất cả các chất vô cơ và các yếu tố khí hậu bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hữu cơ của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác?
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Không khí
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loài cây theo trình tự nào?
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau
Cây ưa ẩm trồng trước, cây chịu hạn trồng sau
Cây ưa lạnh trồng trước, cây ưa nhiệt trồng sau
Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 2°C và 44°C. Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ 2°C đến 44°C được gọi là gì?
khoảng chống chịu
khoảng thuận lợi
ổ sinh thái
giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả như hình bên. Khoảng giá trị từ 20°C đến 35°C được gọi là gì?
khoảng thuận lợi
giới hạn dưới
khoảng chống chịu
giới hạn trên
Điều gì xảy ra khi một nhân tố sinh thái không nằm trong khoảng thuận lợi?
Sinh vật vẫn phát triển bình thường, không bị ảnh hưởng
Các nhân tố sinh thái khác sẽ tăng cường tác động để bù đắp
Sinh vật phát triển không bình thường có thể dẫn đến tử vong
Không ảnh hưởng đến sự tác động của các nhân tố sinh thái khác lên sinh vật
Phát biểu nào đúng về vai trò của nhịp sinh học trong đời sống sinh vật?
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống
Không ảnh hưởng đến hành vi và sinh lí của sinh vật
Chỉ có vai trò trong sự phát triển của thực vật
Không có tác động đến chu kì sinh sản
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
Các cây cổ thụ sống trên một quả đồi
Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên
Các con chim sống trong một khu rừng
Các con cá chép sống trong một cái hồ
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
Những con mối sống trong một tổ mới ở chân đê
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chuồng
Những con ong lấy mật ở một vườn hoa
Những con cá sống trong một cái hồ
Quần thể là gì?
Một tập hợp cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Một tập hợp khác loài, sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định và có mối quan hệ gần bó về mặt dinh dưỡng
Một tập hợp cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định và có mối quan hệ gần bó về mặt dinh dưỡng
Một tập hợp cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Ví dụ nào sau đây minh hoạ mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Bồ bám thành bầy đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
Cá ép sống bám trên cá lớn.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Do thiếu thức ăn và nơi ở, các cá thể trong quần thể của một loài thú dần dần lấn nhau để bảo vệ nơi sống. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào?
Hỗ trợ cùng loài.
Hỗ trợ khác loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Ức chế - cảm nhiễm.
Hiện tượng tự ăn thịt đồng loại có thể xảy ra ở một số loài do nguyên nhân chủ yếu nào?
Do con non không được bố mẹ chăm sóc.
Mật độ của quần thể tăng.
Sự thiếu hụt thức ăn quá lớn.
Mất đi của quần thể tang.
Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu của đáy biển, một số cá đực Edriolychnus schmidti kí sinh trên con cái. Đây là một ví dụ về mối quan hệ
Ức chế cảm nhiễm.
Cạnh tranh cùng loài.
Kí sinh - vật chủ.
Hỗ trợ cùng loài.
Quan hệ cạnh tranh là bao gồm
Sự tranh giành về nguồn sống, con cái để giao phối hoặc nơi ở giữa các cá thể trong quần thể.
Sự tranh giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng giữa các cá thể trong quần thể.
Sự tranh giành về con cái để giao phối giữa các cá thể trong quần thể.
Sự tranh giành về nguồn sống hoặc nơi ở giữa các cá thể trong quần thể.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Đa dạng loài.
Mật độ cá thể.
Tỉ lệ giới tính.
Kích thước của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích lũy trong không gian của quần thể.
độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố.
thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể.
tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh trưởng của quần thể.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới
khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử ng của quần thể.
hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trong quần thể.
Hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể, giúp khai thác triệt để nguồn thức ăn trong vùng.
làm tăng mức độ sinh sản, giúp khai thác triệt để nguồn thức ăn trong vùng.
làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
làm tăng khả năng hỗ trợ giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là
sự di cư và nhập cư.
dịch bệnh và thiên tai.
hỗn hợp các sinh học.
mức sinh sản và mức tử vong.
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng sinh thái cơ bản của quần thể sinh vật?
Vốn gen.
Thành phần loài.
Loài ưu thế.
Tỉ lệ giới tính.
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
phân hoá giới tính.
tỉ lệ giới tính.
tỉ lệ phân hoá.
phân bố giới tính.
Tỉ lệ đực:cái phổ biến ở đa số các quần thể sinh vật là tỉ lệ xấp xỉ
1 : 1.
2 : 1.
2 : 3.
1 : 3.
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh
tuổi thọ quần thể.
tỉ lệ giới tính.
tỉ lệ phân hoá.
tỉ lệ nhóm tuổi.
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới mà một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi chết vì già được gọi là
tuổi tối đa.
tuổi sinh lí.
tuổi trung bình.
tuổi quần thể.
Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào khi đang ổn định?
Dạng suy vong.
Dạng phát triển.
Dạng ổn định.
Tuỳ từng loài.
Tháp tuổi của một quần thể có dạng đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh thoải. Quần thể này có đặc điểm nào sau đây?
Trẻ, tiềm năng tăng trưởng mạnh.
Các cá thể của quần thể có kích thước nhỏ.
Tốc độ tăng trưởng chậm.
Ổn định, phát triển bền vững.
Quần thể sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi nào sau đây?
Nhóm đang sinh sản và sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và đang sinh sản.
Nhóm trước sinh sản.
Khi đánh bắt cá tỉ lệ con non càng nhiều hơn con trưởng thành thì
nên tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
nên dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
nên hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
nên tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là
tận dụng nguồn sống thuận lợi.
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
tận dụng nguồn sống đồng đều trong môi trường.
: Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
phân bố đồng đều.
không xác định được kiểu phân bố.
phân bố ngẫu nhiên.
phân bố theo nhóm.
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của cá thể trong quần thể là
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
các cá thể trong quần thể tận dụng được nguồn sống có trong môi trường.
duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể sẽ có dạng
tăng dần đều.
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
giảm dần đều.
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng
tăng dần đều.
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
giảm dần đều.
Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
Nguồn sống trong môi trường hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.
Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.
Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.
Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
Theo lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.
mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.
điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).
mức độ sinh sản và mức độ tử vong tăng.
Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do yếu tố nào?
Mức sinh sản và tử vong
Sự xuất cư và nhập cư
Mức tử vong và xuất cư
Mức sinh sản và nhập cư
Nhân tố quan trọng duy trì trạng thái cân bằng của quần thể là
Nơi làm tổ và khả năng tìm kiếm bạn tình
Số lượng cá thể của quần thể
Độ lệch/cái
Khả năng cung cấp của môi trường sống
Trạng thái cân bằng sinh thái của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do điều gì?
Sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm, xuất cư bằng nhập cư
Sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm, xuất cư bằng nhập cư
Sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng, xuất cư nhiều hơn nhập cư
Sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử, giữa xuất cư và nhập cư
Hình tháp tuổi nào của quần thể người cho thấy quần thể đang tăng trưởng nhanh nhất? (Quan sát bốn dạng tháp tuổi minh họa)
Tháp 1
Tháp 2
Tháp 3
Tháp 4
Biện pháp nào sau đây có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể người?
Cải thiện y tế và chăm sóc sức khỏe
Tăng cường giáo dục về kế hoạch hóa gia đình
Tăng cường lượng thực phẩm dinh dưỡng
Tăng cường di cư từ nông thôn đến thành phố
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện của sự biến động theo
Chu kì ngày đêm
Chu kì mùa
Chu kì nhiều năm
Chu kì tuần trăng
Sự thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
Sự biến động kích thước
Sự biến động di truyền
Sự biến động cấu trúc
Sự biến động số lượng
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện của sự biến động số lượng
Theo chu kì tuần trăng
Theo chu kì mùa
Theo chu kì nhiều năm
Không theo chu kì
Ở nước ta, hàng năm, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6, ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa, châu chấu phát triển mạnh vào mùa hè. Đây là loại biến động số lượng nào?
Không theo chu kì
Theo chu kì mùa
Theo chu kì nhiều năm
Vừa theo mùa, vừa theo chu kì nhiều năm
Hình ảnh dưới đây mô tả sự phân bố trong trong không gian của ba quần thế sinh vật khác nhau. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng
Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi truờng.
Con người thường ứng dụng kiểu phân bố theo hình 1 trong trồng trọt đễ hạn chế sự cạnh tranh giữa các cây và đảm bảo năng suất đồng đều.
Sự tăng trưởng kích thước của một quần thể cá rô phi được mô tả bằng đồ thị bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quần thể cá rô phi tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô phi tăng dần và đạt tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần.
Ở pha cân bằng, quần thể cá rô phi có số lượng cá thể tương đối ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi truờng.
Ở pha tăng chậm, kích thước quần thể ít tăng là do nguồn sống bị giới hạn nên mức sinh sản của quần thể thấp.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Khi nói về nguyên nhân làm diệt vong của quần thể, hãy cho biết nguyên nhân nào sau đây là đúng?
Dễ xảy ra giao phối gần, xuất hiện các kiểu gen đồng hợp lặn có hại
Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể giảm khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
Mức sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
Sự cạnh tranh cùng loài tăng làm suy giảm số lượng cá thể của loài nhanh.
Trong 4 loài có cực thuận và cực dưới như sau: Loài 1: 15°C, 33°C, 41°C; Loài 2: 8°C, 20°C, 38°C; Loài 3: 29°C, 36°C, 50°C; Loài 4: 2°C, 14°C, 22°C. Loài nào có độ rộng nhiệt lớn nhất?
Loài 1
Loài 2
Loài 3
Loài 4
Ruồi quả thường tìm kiếm thức ăn bằng cách nhận biết mùi ethanol phát ra từ quả. Các quả cũng là địa điểm để ruồi đực và cái kết cặp sinh sản. Hình bên thể hiện mối quan hệ giữa số lượng ruồi bị hấp dẫn với nồng độ ethanol. Ruồi đực bị hấp dẫn nhất bởi nồng độ ethanol nào? (VD: 2)
(a)
Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Chim ruồi di cư từ noi lạnh đến nơi ấm hơn vào mùa đông.
(2) Cây đậu (Mimosa pudica) có hiện tượng lá đóng lại vào ban đêm và mở ra vào ban ngày
(3) Gấu ngủ đông để tiết kiệm năng lượng và chúng sẽ thức dậy vào mùa xuân để kiếm ăn.
(4) Khi bị tấn công bởi côn trùng hoặc mầm bệnh, nhiều loài thực vật sẽ tiết ra các chất hóa học để tự bảo vệ.
Hãy cho biết có bao nhiêu hiện tượng được xem là nhịp sinh học?
(a)
Một quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh ra thế hệ mới. Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể?
Các con cá trong ao
Các con kiến trong tổ kiến
Đàn voi ở châu Phi
Các cây rau trong vườn
Sơ đồ bên đây mô tả tương quan giữa tỉ lệ con cái được nở ra và nhiệt độ ấp trúng của rùa biển. Ở nhiệt độ bao nhiêu độ C thì có thể thu được 20 rùa đực và 80 rùa cái sau khi nở?
(a)
Đường cong sinh trưởng của một quần thể cá ngừ vây xanh được thể hiện trong hình bên. Tốc độ gia tăng lách thước quần thể là cao nhất tại điểm nào trong biểu đồ?
(a)
Giữa cá các thể cùng loài trong quần thể có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh với nhau để đảm bảo duy trì sự ổn định số lượng cá thể trong quần thể. Cho các ví dụ bên dưới: (1). Cá đực kí sinh trên cơ thể cá cái; (2). Sư tử cùng nhau săn trâu rừng; (3). Cá mập ăn thịt đồng loại; (4). Hiện tượng tự tỉa thưa. Hãy cho biết cáo bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?
(a)
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Quan hệ cộng sinh
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Nhiệt độ môi trường
Các loại môi trường sống của sinh vật được chia thành:
môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật, môi trường không khí.
môi truờng vô sinh, môi trường cạn, môi trường dưới nước.
môi trường đất, môi trường cạn, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn.
môi trường đất, môi trường cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.
: Cho các đặc trưng sau đây: (1). Mật độ; (2). Phân bố; (3). Tần số allele; (4). Kích thước; (5). Tỉ lệ giới tính; (6). vốn gene; (7). Tần số kiểu hình; (8). cấu trúc tuổi. Hãy cho biết có bao nhiêu đặc trưng được xem là đặc trưng sinh thái của quần thể?
(a)
Ở biển, các loại tảo thưòng phân bố theo chiều từ trên xuống dưới theo thứ tự tảo lục - tảo nâu - tảo đỏ. Nhân tố nào đóng vai trò chính trong sự phân bố này?
Nhiệt độ
Độ mặn
Ánh sáng
Độ
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật:
Trung sinh
Ưa sáng
Ưa bóng
Ưa ẩm
Các loài động vật sống ở đáy đại dương hoặc trong các hang sâu, thường có
cơ quan thị giác tiêu giảm
cơ quan thị giác phát triển mạnh
nhận biết đồng loại nhờ tiếng nói
cơ quan tiếp xúc tiêu giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật.
Ánh sáng chỉ ảnh hưỏng tới thực vật mà không ảnh hưởng tới động vật.
Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh.
Mỗi loài thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định.
Nhân tố vô sinh nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến tốc độ trao đổi chất của sinh vật?
Nước
Gió
Nhiệt độ
Ánh sáng
Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?
Lưỡng cư
Cá xương
Thú
Bò sát
Trong số các loài sinh vật kể ra dưới đây, nhóm nào chỉ gồm các sinh vật biến nhiệt?
Chuột đồng, chuột chù, khỉ, nhím.
Sóc cầy bay, dơi, chim,... sống trên các tán cây.
Cá voi, voi biển, hải cẩu sống ở biển ôn đới và cận cực.
Sâu bọ, tôm, ếch nhái, rùa, rắn, kì đà.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thòi gian được gọi là:
Môi trường
Giới hạn sinh thái
Ở sinh thái
SInh
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
Khoảng chống chịu
Khoảng thuận lợi
Giới hạn sinh thái
Ở sinh
Nhiệt độ không khí tăng lên đến khoảng 35 - 40°C sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật biến nhiệt, nhưng lại kìm hãm sự di chuyển của con vật, điều này thể hiện quy luật sinh thái nào sau đây?
Quy luật giới hạn sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật vói môi trường.
Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Nhịp sinh học của các loài chịu sự chi phối chủ yếu bởi?
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Nguồn sống
Một người di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác có sự khác biệt về múi giờ thì người này có thể bị
rối loạn nhịp sinh học
mắc các bệnh di truyền
mắc bệnh cảm cúm mùa
tăng cân nhanh
Các cây thông sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này là biểu hiện của
Quan hệ cạnh tranh cùng loài
Quan hệ hỗ trợ khác loài
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ hỗ trợ cùng loài
Khi nói về ý nghĩa của lối sống bầy đàn của các loài động vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Giúp phát hiện kẻ thù nhanh hơn.
Có lợi hơn trong việc tìm kiếm thức ăn.
Giúp tăng cường khả năng tự vệ.
Làm cho sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hỗ trợ cùng loài
cạnh tranh cùng loài
hội sinh
hợp tác
Nguyên nhân chủ yếu của cạnh tranh cùng loài là
do các cá thể có cùng nhu cầu sống.
do điều kiện sống thay đổi.
do mật độ cá thể của quần thể quá cao.
do cùng đối phó với những kẻ thù giống nhau.
Số lượng cá thể cao nhất mà QT có thể đạt được, phù hợp nguồn sống trong môi ttrường được gọi là
kích thước tối thiểu
kích thước tối đa
kích thước cực thuận
kích thước trung
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
mật độ của quần thể
kích thước tối thiểu của quần thể
kích thước tối đa của quần thể
kích thước trung bình của quần thể
Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất?
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800m2 và có mật độ 34 cá thể/lm2.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150m2 và có mật độ 12 cá thể/lm2.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cá thể/lm2.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cá thể/lm2.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
mật độ cá thể của quần thể
kích thước tối thiểu của quần thể
kiểu phân bố của quần thể
kích thước tối đa của quần thể
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
Phân bố đồng đều (phân bố đều).
Phân bố theo nhóm.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố ngẫu nhiên.
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật?
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
Phân bố đều (đồng đều).
Cho các đặc trưng sau đây: (1). Mật độ; (2). Phân bố; (3). Tần số allele; (4). Kích thước; (5). Tỉ lệ giới tính; (6). vốn gene; (7). Tần số kiểu hình; (8). cấu trúc tuổi. Hãy cho biết có bao nhiêu đặc trưng được xem là đặc trưng sinh thái của quần thể?
(a)
Bốn loài thú được kí hiệu A, B, C, D có giới hạn sinh thái như ở bảng sau:
Hãy chọn câu đúng
Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 28°C.
Loài C có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn các loài còn lại.
Giới hạn sinh thái theo thứ tự từ rộng đến hẹp nhiệt nhất của các loài là C -> B -> A -> D
Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường lên mức 38°C thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.
Hình bên mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể thực vật thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t). Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 1,9 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. Nhận xét nào được cho dưới đây là đúng?
Quần thể A có tổng cộng 2080 cây.
Tại thời điểm thống kê, kích thước của quần thể D lớn hơn kích thước của quần thể C.
Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là B -> A -> D -> C.
Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha lớn hơn 10000 cây.
Sơ đồ bên thể hiện giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 3 loài A, B, c. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
Giới hạn sinh thái của loài A từ 5°C đến 40°C.
Loài A là loài rộng nhiệt nhất trong số 3 loài trên hình.
Tất cả 3 loài này có thể sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5°C - 40°C.
Nếu giới hạn của các nhân tố sinh thái còn lại giống nhau thì loài A có khả năng phân bố rộng hơn so với loài B và C.
Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 - 35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 2°C và cao hơn 44°C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 - 35°C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C và cao hơn 42°C cá bị chết. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì khoảng thuận lợi hẹp hơn,
Từ 2°C đến 44°C là giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ của cá chép.
Từ 5,6°C - 42°C là giới hạn sinh thái của cá rô phi đối với nhiệt độ.
Vùng phân bố của cá chép và cá rô phi không trùng nhau do giới hạn sinh thái về nhiệt độ của chúng khác nhau.
