Font size
WorksheetsBai 1-4
Total questions: 87
Worksheet time: 51mins
Khi nói về quá trình tái bản ADN, phát biểu nào sau đây sai
Tái bản DNA còn gọi là quá trình tự nhân đôi của phân tử DNA
Enzyme DNA polymerase có vai trò tổng hợp mạch DNA mới chiểu 5' -> 3' (mạch bổ sung) dựa trên mạch khuôn của DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G).
Enzyme DNA polymerase luôn có khả năng khởi đầu cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới
Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của phân tử DNA mẹ.
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Primase (enzyme mồi).
DNA polymerase.
ARN polymerase.
Ligase.
Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau: 3' ---GCCAGGCGATATGCT---5'. 5' ---CGGTCCGCTATACGA---3'. Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
39.
21.
36.
78.
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
Thông tin trên DNA có thể truyền đạt sang mRNA qua quá trình phiên mã nhờ nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc khuôn mẫu.
Nguyên tắc nửa gián đoạn.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?
Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' 3'.
Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn.
Tổng hợp đoạn DNA thay thế đoạn mồi.
Trong một đơn vị tái bản có bao nhiêu chạc chữ Y sao chép?
2.
1.
3.
4.
Phân tích thành phần của 4 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau: %A %T %G %C %U Phân tử 1 20% 20% 30% 30% Phân tử 2 30% 20% 20% 30% Phân tử 3 10% 30% 30% 30% Phân tử 4 20% 35% 25% 20% Phân tử nào có thể là DNA mạch kép?
Phân tử 1.
Phân tử 2.
Phân tử 3.
Phân tử 4.
Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?
Hình II.
Hình I.
Hình III.
Hình IV.
Phân tích thành phần của 4 phân tử DNA mạch kép có cùng số lượng nucleotide cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau: Phân tử nào sẽ có số liên kết hydrogen nhiều nhất?
Phân tử 3.
Phân tử 2.
Phân tử 1.
Phân tử 4.
Trong quá trình tái bản DNA, cả hai mạch mới đều được tổng hợp theo chiều nào sau đây?
5' 3'.
3' 5'.
Mạch liên tục có chiều 5' 3', mạch gián đoạn có chiều 3' 5'.
Mạch liên tục có chiều 3' 5', mạch gián đoạn có chiều 5' 3'.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào sau đây tham gia tổng hợp đoạn mồi?
RNA polymerase.
DNA polymerase.
Ligase.
Helicase.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nào sau đây có vai trò cắt đứt các liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn?
Helicase.
RNA polymerase.
DNA polymerase.
Ligase.
Theo mô hình cấu trúc DNA của Watson và Crick, xác định đầu 5' và 3' tương ướng với số (1), (2), (3), (4) trên hình sau:
(1) và (3)-5', (2) và (4)-3'.
(1) và (3)-3', (2) và (4)-5'.
(1) và (2)-5', (3) và (4)-3'.
(1) và (4)-5', (2) và (3)-3'.
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA: Nhận định sau đây đúng?
Mạch c d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5'3'.
Chiều mạch khuôn tổng hợp ra mạch mới a b có chiều 5' 3'.
Mạch 3 4 có chiều 3' 5'.
Mạch 1 2 có chiều 5' 3'.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA?
Sơ đồ II.
Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson - Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.
Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3 900 liên kết hydrogene.
Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1= 2T1, G1= 4C1. Các nhận định dưới đây khi nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
Hình ảnh sau mô tả tái bản ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Các nhận định về quá trình tái bản ở 2 nhóm sinh vật sau đây là đúng hay sai?
Tái bàn DNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều theo cơ chế bổ sung và bán bảo toàn
DNA ở sinh vật nhân sơ kích thước nhỏ, tái bản diễn ra tại nhiều điểm (nhiều đơn vị tái bản) (S)
Sửa đúng: DNA ở sinh vật nhân sơ kích thước nhỏ, tái bản diễn ra tại một điểm (một đơn vị tái bản)
DNA ở sinh vật nhân thực kích lớn, sự nhân đôi diễn ra ở nhiều đơn vị tái bản
Tái bản DNA ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực đều là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là bao nhiêu?
(a)
Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong phân tử DNA này là bao nhiêu?
(a)
Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là bao nhiêu?
(a)
Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là bao nhiêu?
(a)
Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần?
5
0
Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.
a) DNA 1.Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogene.
b) mARN 2. Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã.
c) tARN 3. Tham gia cấu tạo nên ribosome.
d) rARN 4. Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
a-1, b-2, c-3, d-4.
a-4, b-1, c-2, d-3.
a-2, b-3, c-4, d-1.
a-4, b-1, c-3, d-2.
Mã di truyền là
một bộ các bộ ba nulêôtide trên mRNA quy định các amino acid trong prôtêin.
các amino acid đựơc mã hoá trong gene.
ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một amino acid.
một bộ ba mã hoá cho một amino acid.
Vùng kết thúc của gene là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các amino acid
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng
vận chuyển amino acid tới ribosome.
kết hợp với protein tạo nên ribosome.
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
kết hợp với tRNA tạo nên ribosome.
Bộ ba nào sau đây là codon kết thúc trên mRNA?
5'UGA3'.
5'GAA3'.
3'UGG5'.
3'UCG5'.
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra trong tế bào chất?
Tái bản DNA.
Tổng hợp tRNA.
Tổng hợp mRNA.
Tổng hợp protein
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một phân tử RNA được gọi là
codon.
gene.
anticodon.
mã di truyền.
Trong cấu trúc của gene, không xuất hiện loại nucleotide nào sau đây?
Adenine.
Timine.
Uracil.
Guanine.
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ
Gene sang RNA.
RNA sang DNA.
mRNA sang chuỗi polypeptide.
Chuỗi polypeptide sang RNA.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
Dịch mã gồm 2 giai đoạn chính là hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất.
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 3'UAA5'.
Bộ ba đối mã của tRNA vận chuyển amino acid methionine là 5'CAU3'.
Hình ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ?
Hoạt hóa amino acid.
Kéo dài.
Khởi đầu.
Kết thúc.
Hình bên minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
(1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Hình bên minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
(1) và (2) đều chung một hệ enzyme.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Quá trình phiên mã chỉ sử dụng một mạch của gene làm khuôn mẫu.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzyme ligase.
Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
Quá trình phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotide A, T, G, C.
Có bao nhiêu nhận xét đúng dưới đây?
Cấu trúc X được tạo thành từ tRNA.
Cấu trúc Y đóng vai trò như "một người phiên dịch" tham gia vào quá trình dịch mã.
Liên kết Z là liên kết peptide.
mRNA mã hoá cho chuỗi polypeptide gồm 9 amino acid.
Các codon CCG và GGG đều mã hoá cho amino acid pro.
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại
amino acid. Những mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?
5'AUG3', 5'UGG3'
5'XAG3', 5'AUG3'
5'UUU3', 5'AUG3'
5'UXG3'. 5'AGX3'
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' cùa mạch làm khuôn.
Nếu nucleotide ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 6 amino acid (không kể amino acid mở dầu).
Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.
Các nhận định sau về quá trình trong hình bên dưới là đúng hay sai?
Quá trình biểu hiện gene gồm phiên mã và dịch mã.
Quá trình tổng hợp RNA ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực luôn diễn ra theo hướng nhất định, luôn bắt đầu từ đầu 5' và kết thúc với nucl.
c) Ở tế bào nhân thực, mRNA sau phiên mã phải được chế biến gắn mũ ở đầu 5’ gắn đuôi polyA ở đầu 3’ và cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành.
d) Trong các tế bào nhân sơ, không có màng ngăn nhân, ngay khi đầu 5’ của mRNA ló ra ngoài vị trí tổng hợp của RNA polymerase thì ribosome sẽ tiếp cận và bắt đầu quá trình dịch mã. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời ở sinh vật nhân sơ.
Từ 3 loại nucleotit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử DNA nhân tạo mạch kép, sau đó sử dụng phân tử DNA này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mRNA. Phân tử mRNA này có tối đa số loại mã di truyền là bao nhiêu?
(a)
Cho biết các côđon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC - Pro; GCU - Ala; CGA - Arg; UCG - Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch khuôn của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5'AGCCGACCCGGG3'. Nếu đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì amino acid Ser trong chuỗi polypeptit đó thuộc amino acid thứ mấy trong đoạn polypeptide trên?
(a)
Một đoạn genee có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau: 3' - ATC - TAC - CAT - AGA - ACC - 5'. Số liên kết hydrogene của đoạn gene nói trên là bao nhiêu?
(a)
Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình. Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu).
(a)
Một mRNA sơ khai phiên mã từ một gene cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nucleotide tương ứng như sau:
Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3 Intron 3 Exon 4
90 63 60 120 150 66 63
Số nucleotide tối đa có thể có trong phân tử mRNA hoàn chỉnh từ phân tử mRNA sơ khai trên là bao nhiêu?
(a)
Hình nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc Operon lac ở vi khuẩn E. coli?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là
tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế lacI.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế lacI.
Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau là do nguyên nhân nào?
Sự điều hòa biểu hiện của gene.
Chứa các gene khác nhau.
Có các gene đặc thù.
Sử dụng các mã di truyền khác nhau.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?
Protein ức chế lacI.
Protein lacA.
Protein lacY.
Protein lacZ.
Chất đóng vai trò như tín hiệu điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli là
Đường lactose.
Enzim RNA-polymerase.
mRNA.
Protein ức chế lacI.
Ở operon lac, nếu đột biến xảy ra ở vùng nào sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không hoạt động tổng hợp protein?
Vùng trình tự promoter.
Vùng trình tự operator.
Gene điều hòa lacI.
Gene cấu trúc lacZ.
Khi nói về operon lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi gene cấu trúc lacA và gene cấu trúc lacZ đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc lacY cũng phiên mã 12 lần.
Gene điều hòa (lacI) nằm trong thành phần của operon lac.
Vùng vận hành (operator) là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (lacI) không phiên mã.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc operon lac ở vi khuẩn E. coli?
Mỗi gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA đều có một vùng khởi động và vùng vận hành riêng.
Vùng vận hành là trình tự nucleotide có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
Vùng khởi động là trình tự nucleotide mà enzim RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường có lactose hoặc không có lactose, gene điều hoà đều tổng hợp protein ức chế.
Phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khẩn E. coli là đúng?
Gene điều hòa (lacI) hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.
Vùng khởi động phân bố ở đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.
Sản phẩm phiên mã là ba phân tử mRNA tương ứng với 3 gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Chất cảm ứng là sản phẩm của gene điều hòa lacI.
Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của operon lac dưới đây, một học sinh đã đưa ra một số nhận định sau. Các nhận định đó đúng hay sai?
Ở hình a, môi trường có lactose, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vận hành (O) làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gene cấu trúc Z, Y, A.
Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc vùng vận hành (O), nên protein ức chế không bám vào vùng vận hành (O).
. Ở hình a, môi trường có lactose, lactose liên kết với protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein khiến chúng không bám được vào vùng vận hành (O) dẫn đến nhóm gene cấu trúc Z, Y, A không hoạt động.
Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do xảy ra đột biến ở gene điều hoà đã làm thay đổi cấu trúc protein ức chế dẫn đến chúng không bám được vào vùng vận hành (O).
Câu 2. Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về dạng đột biến ở thí nghiệm này?
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được.
Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng không có khả năng liên kết với lactose.
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O).
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).
Có bao nhiêu gene cấu trúc trong operon lac?
(a)
Hình bên mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở vi khuẩn E. coli khi không có đường lactose. Trên hình enzyme RNA polymerase là cấu trúc số mấy?
(a)
Ở vi khuẩn E. Coli quá trình điều hòa biểu hiện gene nhờ operon lac xảy ra trong điều kiện môi trường có lactose, bảng dưới đây mô tả số lần nhân đôi của nhóm gene cấu trúc, dấu “-“ thể hiện số lần nhân đôi chưa xác định. Cho biết số lần nhân đôi của lacA là bao nhiêu, trong điều kiện không xảy ra đột biến gene?
(a)
Câu 4. Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường không có lactose.
Khi môi trường không có lactose, gene điều hòa R sẽ tổng hợp protein ức chế, protein ức chế sẽ bám vào vị trí tương ứng nào trên hình để ngăn cản quá trình phiên mã?
(a)
Đột biến gene là
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến một số cặp nucleotide.
sự thay đổi trong cấu trúc của gene, có liên quan đến nhiều cặp nucleotide.
Đột biến điểm là loại đột biến
làm thay đổi một số cặp nuleotide trong gene.
làm thay đổi một cặp nuleotide trong gene.
làm thay đổi một gene trên NST.
làm thay đổi nhiều gene trên NST.
Thể đột biến là
sinh vật mang biến dị tổ hợp đã biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang gene đột biến chưa biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện kiểu hình khác thường.
sinh vật mang biến dị tổ hợp chưa biểu hiện kiểu hình khác thường.
Khi nói về đột biến gene, đột biến thường xuất hiện do
rối loạn quá trình phiên mã của DNA.
rối loạn quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
rối loạn quá trình tái bản DNA.
rối loạn quá trình điều hòa hoạt động gene.
Khi nói về đột biến gene, hóa chất gây đột biến 5 - bromouracil (5-BU) thường gây đột biến dạng
thay thế cặp G - C bằng A - T.
thay thế cặp A - T bằng T -
thay thế cặp A – T bằng G – C.
Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa là
có thể làm cho loài bị diệt vong.
cung cấp allele mới liên tục.
tạo nguyên liệu cho chọn lọc.
phát sinh allele có lợi cho sinh vật.
Vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền là
tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người.
cung cấp allele mới liên tục.
hiện tượng rất quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu di truyền.
tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người có cùng kiểu gene.
Hình sau đây thể hiện đột biến gene. Dạng đột biến điểm nào liên quan đến thông tin trên?
Thay cặp T - A bằng cặp A - T.
Thay cặp T - A bằng cặp G - C.
Thay cặp G - C bằng cặp C - G.
Thay cặp G - C bằng cặp A - T.
Hình sau đây thể hiện đột biến gene. Dạng đột biến điểm nào liên quan đến thông tin trên?
Mất cặp nuleotide, thêm cặp nucleotide và thay thế cặp nuleotide.
Mất cặp nuleotide và thêm cặp nucleotide.
Thêm cặp nucleotide và thay thế cặp nuleotide.
Mất cặp nuleotide và thay thế cặp nuleotide.
Hình sau đây thể hiện một dạng đột biến gene. Cơ chế phát sinh dạng đột biến này là gì?
Base dạng hiếm bắt cặp nhầm.
Base dạng thường bắt cặp nhầm.
Tác nhân sinh học.
Tác nhân lí học.
Hình sau đây thể hiện một dạng đột biến gene. Cơ chế phát sinh đột biến này là gì?
Tác nhân virus gây nên.
Tác nhân hóa học gây nên.
Tác nhân sinh học gây nên.
Tác nhân lí học gây nên.
Đột biến gene ở tế bào nhân thực thường xảy ra trong giai đoạn nào?
Tái bản DNA.
Phiên mã tổng hợp mRNA.
Dịch mã tổng hợp protein.
Biến đổi mRNA sau phiên mã.
Khi nói về vai trò đột biến gene trong tiến hóa. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Giúp đào thải các cá thể có hại.
Tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Tạo các biến dị tổ hợp.
Giảm nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Khi nói về vai trò của đột biến gene trong chọn giống. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Tạo ra các loài mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tạo ra các gene mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tạo ra các tính trạng tốt đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Tạo ra các biến dị tổ hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp vùng mã hóa của gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Mã di truyền có tính thóai hóa.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người được minh họa như hình dưới đây: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về loại đột biến này?
Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Đột biến làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
Đột biến làm thay đổi amino acid trên chuỗi polypeptide bắt đầu từ vị trí đột biến đến amino acid cuối chuỗi.
Đột biến trên làm thay đổi hình dạng của hồng cầu được tạo ra nhưng không ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển của chúng.
Hình dưới đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến gene. Các nhận định sau đây về hình này là đúng hay sai?
Gene H5 là gene không bị đột biến.
Gene H5 có mạch X7 chính là mạch X2 của gene H1.
Do base hiếm (G*) nên qua 3 lần nhân đôi mới phát sinh 1 gene đột biến thay thế G-C bằng A-T.
Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh 32 gene, trong đó 14 gene đột biến, vị trí nucleotide được thay đổi là G-C thành A-T.
Hình bên dưới mô tả mối quan hệ giữa gen – ARN và tính trạng ở sinh vật nhân sơ. X và Y là các quá trình của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Mạch 1 của gen D là mạch làm khuôn của quá trình X
) Nhờ quá trình X và Y mà vật liệu di truyền được truyền lại cho đời sau.
Một đột biến thay thế xảy ra trong trình tự nuclêôtit ở hình trên của gen D làm cho côđon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ gen D trở thành côđon 5’UGA3’ trên mARN được phiên mã từ gen đột biến thì chuỗi pôlipeptit do gen đột biến quy định khác với chuỗi pôlipeptit do gen D quy định tổng hợp 1 axit amin.
Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nuclêôtit của gen D ở hình trên thì có tối đa 3 trường hợp đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm xuất hiện mã kết thúc sớm.
Đột biến điểm có bao nhiêu dạng cơ bản?
(a)
Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm?
(a)
Cho các quá trình: nhận đôi DNA, phiên mã, dịch mã. Có bao nhiêu quá trình thường làm phát sinh đột biến gene?
(a)
Cho một mạch của gene được dùng làm khuôn tổng hợp phân tử mRNA, mạch này có trình tự các nucleotide như sau: 3'... TAC GCG AAT TGT AAC CGC GTC GGG CCA... 5'. Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc trên phân tử mRNA?
(a)
. Cho gene M có chiều dài 4080Å và có tổng số 3050 liên kết hyđrogen. Gene M bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hyđrogen thành gene m. Hãy cho biết trong gene m có bao nhiêu nucleotide loại A?
(a)
