Font size
WorksheetsÔN TẬP HK I- SINH HỌC 12
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một ph.tử ARN được gọi là
codon
gen
anticodon
mã di truyền
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá.
axit amin tự do.
chuỗi polipeptit.
phức hợp aa - tARN.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli gồm có các thành phần theo trật tự :
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
vùng khởi động - gen điều hòa - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
sau phiên mã.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen.
thể đột biến.
đột biến điểm.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
nuclêôxôm.
sợi nhiễm sắc.
sợi siêu xoắn.
sợi cơ bản.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
tâm động.
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi sự nhân đôi
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
tâm động.
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi đầu nhân đôi.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là
nhiễm sắc thể.
axit nuclêic.
gen.
nhân con.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
lai phân tích.
lai khác dòng.
lai thuận-nghịch
lai cải tiến.
Tương tác gen xảy ra khi
các gen nằm trên cùng 1 NST.
các cặp gen nằm trên 1 cặp NST.
các cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Trong kiểu tương tác cộng gộp, kiểu hình phụ thuộc vào?
Số alen trội trong kiểu gen.
Số alen trong kiểu gen.
Cặp gen đồng hợp.
Cặp gen dị hợp.
Ý nghĩa của liên kết gen là
giúp duy trì sự ổn định các tính trạng của loài.
tạo ra các giao tử mang tổ hợp gen mới.
giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa.
Tính trạng có túm lông trên vành tai của người là do gen trên nhiễm sắc thể
giới tính qui định.
X qui định.
Y qui định.
thường qui định.
Nếu kết quả của phép lai thuận, lai nghịch khác nhau và con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì ta rút ra kết luận gì?
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Gen quy định tính trạng nằm ở ngoài nhân.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.
Đối tượng nào sau đây con cái có cặp NST giới tính XX và con đực có cặp NST giới tính XY?
Người và ruồi giấm.
Động vật có vú và ruồi giấm.
Chim và bướm.
Châu chấu và ruồi giấm.
Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
đột biến.
biến dị tổ hợp.
sự mềm dẻo kiểu hình.
biến dị.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự mềm dẻo kiểu hình?
Sự thay đổi màu da của tắc kè hoa theo nền môi trường.
Sự thay đổi hình dạng lá cây rau mác.
Bọ que có thân và chi giống cái que.
Sự thay đổi màu sắc ở cây hoa cẩm tú cầu.
Quần thể
bao gồm các cá thể cùng sống trong một khoảng không gian xác định, thời gian xác định, có thể giao phối với nhau để sinh ra con cái (ở những loài giao phối).
là đơn vị tổ chức và đơn vị sinh sản của loài.
bao gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời điểm xác định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối).
có thành phần kiểu gen kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Ý nào sau đây sai về sự tự phối qua nhiều thế hệ
trong quần thể có nhiều cá thể thuần chủng nhưng lại mang kiểu gen khác nhau.
tần số kiểu gen ngày càng ổn định.
số cá thể kiểu gen đồng hợp tử tăng, số cá thể dị hợp giảm.
tần số alen không đổi.
Trong điều kiện nhất định, ngẫu phối có thể
làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.
duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
loại bỏ nhanh chóng các gen lặn gây hại trong quần thể.
tổ hợp nhanh chóng các gen trội có lợi trong quần thể.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm t
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
thẳng.
theo dòng mẹ.
như gen trên NST thường.
chéo.
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
chéo.
theo dòng mẹ.
như các gen trên NST thường.
thẳng.
Thường biến là những biến đổi về
kiểu hình của cùng một kiểu gen.
cấu trúc di truyền.
bộ nhiễm sắc thể.
một số tính trạng.
Quá trình tạo giống mới gồm các bước :
1- Lai khác dòng để tạo ưu thế lai.
2- Tạo ra biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
3- Chọn lọc kiểu gen mang biến dị phù hợp với mục đích của con người.
4- Từ cá thể đã chọn , tiến hành nhân lên thành giống mới.
5- Gây đột biến để tạo biến dị di truyền.
Phương án đúng là :
2,3,4
1,2,3
1,2,3,4,5
3,4,5
Con lai F1 dùng làm giống sẽ dẫn đến kết quả
con phân tính, làm mất phẩm chất của giống.
Xuất hiện các alen đột biến mới làm thoái hóa giống .
Duy trì được ưu thế lai qua các thế hệ.
Tần số gen ĐB lặn sẽ tăng lên trong quần thể.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 :
vượt trội hơn bố mẹ về sinh trưởng , chống chịu , năng suất
biểu hiện tính trạng mạnh hơn bố mẹ
mang gen đồng hợp trội nên có ưu điểm vượt trội so với bố mẹ
kết hợp được 2 hệ gen của bố và mẹ
Quy trình tạo giống mới bằng ĐB gồm các bước lần lượt là :
Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Tạo dòng thuần chủng.
Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Tạo dòng thuần chủng.
Tạo dòng thuần chủng - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn.
Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Tạo dòng thuần chủng - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB.
Trong chọn giống cây trồng ,hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
Cônsixin
EMS
NMU
5-BU
Trong phương pháp lai tế bào, tế bào đem lai được sử dụng là
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục
Tế bào hợp tử
Tế bào hạt phấn
Restrictara và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kỹ thuật cấy gen ?
Cắt và nối ADN của TB cho vào ADN plasmit tạo nên ADN tái tổ hợp.
Tạo điểu kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Tách ADN ra khỏi NST của TB cho và tách plasmit ra khỏi VK.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trong kĩ thuật di truyền , ADN tái tổ hợp được tạo ra theo trình tự
Tách ADN - Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp - Đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhận-Phân lập dòng chứa ADN tái tổ hợp.
Cắt và nối tạoADN tái tổ hợp - ĐưaADN tái tổ hợp vàoTB nhận-Tách ADN-Phân lập dòng chứa ADN tái tổ hợp.
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp - Tách ADN - Đưa ADNtái tổ hợp vào TB nhận -Phân lập dòng chứa ADN tái tổ hợp.
Tách ADN -Phân lập dòng chứa ADNtái tổ hợp - Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp- Đưa ADN tái tổ hợp vàoTB nhận.
Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt.
gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hóa.
cà chua này đã được chuyển gen kháng virut.
cà chua này được đa bội hóa.
Có thể chia các bệnh di truyền ở người thành 2 nhóm là :
Bệnh di truyền phân tử & các hội chứng di truyền liên quan đến đột biến NST.
Bệnh di truyền hay không di truyền.
Bệnh truyền nhiễm & bệnh không truyền nhiễm.
Bệnh liên quan đến đột biến & bệnh do các tác nhân như: virus, vi khuẩn.
U ác tính khác với u lành như thế nào?
Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu (khối u tiền phát), di chuyển đến cơ quan khác tạo khối u thứ phát gọi là u ác tính còn u lành tính thì các tế bào không có khả năng tách khỏi mô ban đầu.
U lành tính phát sinh do có tác động của tác nhân hóa học còn u ác tính phát sinh do tác động của tác nhân lí học và sinh học gây nên.
U lành tính do đột biến gen còn u ác tính do đột biến NST.
Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành khối u ác tính chèn ép các cơ quan còn sự tăng sinh có kiểm soát của một số loại tế bào cơ thể sẽ tạo u lành tính.
Liệu pháp gen là:
Kĩ thuật chữa bệnh bằng cách thay thế các gen bị đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
Kĩ thuật chữa bệnh bằng cách cắt bỏ gen bị đột biến.
Kĩ thuật đưa gen bị hỏng ra khỏi cơ thể, sửa chữa rồi đem trở lại vào cơ thể.
Kĩ thuật dùng gen người cho vi khuẩn để chúng tổng hợp các chất phục vụ con người.
Xét nghiệm thai nhi trước khi sinh, người ta thường dùng biện pháp:
Chọc dò dịch ối & sinh thiết tua nhau thai.
Lấy một phần nhau thai để xét nghiệm di truyền.
Xét nghiệm di truyền của bố & mẹ thai nhi.
Siêu âm chuẩn đoán xem thai nhi có bị đột biến không?
Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai chủ yếu để
phân tích NST, ADN, chuẩn đoán bệnh di truyền.
chuẩn đoán giới tính.
xây dựng bản đồ gen người.
xây dựng sơ đồ phả hệ.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng trội.
tính trạng ưu việt.
tính trạng trung gian.
tính trạng lặn.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen ?
Từ mạch mang mã gốc.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Từ cả hai mạch đơn.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E. coli xảy ra trong
tế bào chất.
ribôxôm.
nhân tế bào.
ti thể.
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
U và T
T và A
A và U
G và X
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
cảm ứng.
xúc tác
ức chế.
trung gian.
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?
Khi trong tế bào có lactôzơ.
Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.
Khi trong tế bào không có lactôzơ.
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp?
aabbdd
Aabbdd
aaBBDd
AaBbdd
Ở cà độc dược 2n = 24. Số NST ở dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
25
24
23
12
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một số cặp nhiễm sắc thể.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
ắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
tháo xoắn phân tử ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
tự sao, tổng hợp ARN.
tổng hợp ADN, dịch mã.
tổng hợp ADN, ARN.
NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
đường kính của nó rất nhỏ.
nó được cắt thành nhiều đoạn.
nó được dồn nén lai thành nhân con.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.
chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là :
10
3
4
9
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.
Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.
Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.
sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính
chỉ có trong các tế bào sinh dục.
chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
qua tế bào chất.
trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.
tương tác gen, phân ly độc lập.
tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là : thường biến
di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.
do tác động của môi trường.
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
trội lặn hoàn toàn.
chất lượng.
trội lặn không hoàn toàn.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của mội trường là một thường biến.
Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hạy hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật thích nghi càng cao.
Sự mềm dẽo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.
Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.
Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện k.gen ở thế hệ sau.
Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện k.gen ở thế hệ sau.
Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.
Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể giao phối tự do.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể tự phối.
Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai tạo ra ưu thế lai cao nhất là:
aabbDD x AABBdd
aabbdd x AAbbDD
AaBbDd x AaBbDd
AABbdd x Aabbdd
Muốn duy trì ưu thế lai trong sản xuất, người ta thường sử dụng phương pháp:
Nhân giống vô tính
Tự thụ phấn
Giao phối cận huyết
Lai hữu tính
Phương pháp nuôi cấy mô dựa trên cơ sở tế bào học là sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong:
Nguyên phân
Nguyên phân và giảm phân
Giảm phân
Phân bào
Bằng công nghệ tế bào TV, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể TV rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi ĐV thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Giả sử, bạn đang làm việc trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử và cần chuyển gen mã hóa insulin của người vào trong E.coli. Bạn cần thực hiện nhiều thao tác, trong số đó:
(1) Tách chiết ADN của vi khuẩn E. coli.
(2) Tách chiết ADN của tế bào người.
(3) Lựa chọn vectơ thích hợp để chuyển gen.
(4) Dùng enzim cắt giới hạn phù hợp.
(5) Nuôi cấy chủng E. coli tái tổ hợp chứa gen mã hóa insulin.
Số lượng thao tác không cần thiết trong số 5 thao tác ở trên trong quy trình tạo insulin tái tổ hợp là
1
2
3
4
Hội chứng Đao phổ biến nhất trong các hội chứng đột biến số lượng NST là vì:
NST số 21 có ít gen nên thừa 1 chiếc ít nghiêm trọng, do đó cơ thể sống được.
NST số 21 dễ bị đột biến dị bội hơn do khó phân chia đồng đều khi phát sinh giao tử.
Người mẹ ngoài 35 tuổi sinh con nhiều hơn người mẹ dưới 25 tuổi.
NST số 21 nhỏ dẫn đến khó phân chia đồng đều khi giảm phân.
