wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh CK1

Total questions: 101

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là

a)

sợi cơ bản.

b)

sợi nhiễm sắc.

c)

chromatid.

d)

nucleosome.

2.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc NST gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là

a)

nucleosome.

b)

polysome.

c)

nucleotide.

d)

sợi cơ bản.

3.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

chromatid ở kì giữa.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

nucleosome.

4.

Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn của phân tử DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng quanh 8 phân tử protein histone được gọi là

a)

DNA.

b)

nucleosome.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

5.

Trình tự nucleotide trong phân tử DNA có tác dụng bảo vệ và làm cho các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

tâm động của NST.

b)

hai đầu mút của NST.

c)

eo thứ cấp của NST.

d)

điểm khởi đầu tái bản.

6.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

a)

l0nm.

b)

2 nm.

c)

30 nm.

d)

300 nm.

7.

Vùng NST chứa cấu trúc cho phép chúng gắn với tơ vô sắc (protein vi ống) được gọi:

a)

trung thể.

b)

tâm động.

c)

eo thứ cấp.

d)

hạt nhiễm sắc.

8.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

a)

Sợi cơ bản.

b)

Vùng xếp cuộn.

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Chromatid.

9.

Trong chu kì tế bào, NST co xoắn cực đại và được quan sát rõ nhất bằng kính hiển vi ở thời điểm nào sau đây?

a)

Kì trung gian.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

10.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

10 nm và 30 nm.

b)

30 nm và 300 nm.

c)

10 nm và 300 nm.

d)

30 nm và 10 nm.

11.

Trong các mức trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?

a)

Sợi siêu xoắn.

b)

Sợi nhiễm sắc.

c)

Chromatid.

d)

Sợi cơ bản.

12.

Mức xoắn 1 của NST là

a)

sợi cơ bản, đường kính 10 nm.

b)

sợi nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

c)

vùng xếp cuộn, đường kính 300 nm.

d)

chromatid, đường kính 700 nm.

13.

Mức xoắn 3 của NST là

a)

sợi cơ bản, đường kính 10 nm.

b)

sợi nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

c)

vùng xếp cuộn, đưòng kính 300 nm.

d)

chromatid, đường kính 700 nm.

14.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li NST trong phân bào.

b)

sự tổ hợp NST trong phân bào.

c)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

d)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

15.

NST dài gấp nhiều lần so với đường kính của tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

a)

đường kính của nó rất nhỏ.

b)

được cắt thành nhiều đoạn.

c)

được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

d)

được dồn nén lại thành nhân con.

16.

Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự nào sau đây?

a)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatid.

b)

Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → chromatid.

c)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → chromatid.

d)

Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatid → nucleosome.

17.

Thứ tự nào sau đây thể hiện các mức xoắn khác nhau của NST ở sinh vật nhân thực?

a)

Sợi nhiễm sắc → phân tử DNA → sợi cơ bản → NST.

b)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid → NST.

c)

Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid → NST.

d)

Chromatid → phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → NST.

18.

Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.

b)

NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

c)

Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein.

d)

Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST. 

19.

Nucleosome có cấu trúc gồm

a)

DNA quấn quanh các phân tử protein dạng histone.

b)

một đoạn DNA có 147 cặp nucleotide.

c)

một đoạn DNA gồm khoảng 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng quanh 8 phân tử histone.

d)

nucleic acid và protein.

20.

Mỗi NST có thể chứa một phân tử DNA dài gấp trăm nghìn lần so với đường kính của nhân tế bào là do

a)

DNA có khả năng thu ngắn chiều dài.

b)

DNA kết hợp với protein histone đóng xoắn theo nhiều mức khác nhau.

c)

DNA kết hợp với protein histone tạo nên các nucleosome.

d)

NST có thể ở dạng sợi mảnh.

21.

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

a)

là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.

b)

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.

c)

là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

d)

có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.

22.

Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của NST là các trình tự nucleotide đặc biệt, các trình tự này có vai trò

a)

bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.

b)

là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử DNA.

c)

mã hoá cho các loại protein quan trọng trong tế bào.

d)

giúp các NST liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân.

23.

Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene đồng hợp về 1 cặp gene?

a)

A. AABB

b)

B. aaBB

c)

C. AaBB

d)

D. AaBb

24.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

A. AABb

b)

B. AaBB

c)

C. AAbb

d)

D. AaBb

25.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp về một trong 2 cặp gene đang xét?

a)

A. AABB

b)

B. AaBB

c)

C. AAbb

d)

D. aabb

26.

Kiểu gene nào sau đây là dị hợp?

a)

A. AaBB

b)

B. aaBB

c)

C. AABB

d)

D. aabb

27.

Kiểu gene nào sau đây là kiểu gene thuần chủng (đồng hợp)?

a)

A. AABBDd

b)

B. AAABbbDDd

c)

C. AAbbDD

d)

D. AABbdd

28.

Ở thú, xét 1 gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là D và d. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

A. XdYd

b)

B. XdY

c)

C. XDYD

d)

D. XDYd

29.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

A. XAY

b)

B. XYa

c)

C. XaYA

d)

D. XAYa

30.

Mất đoạn NST thường gây hậu quả nào trong các hiện tượng sau?

a)

A. Gây chết hoặc giảm sức sống.

b)

B. Tăng sức đề kháng cho cơ thể.

c)

C. Không ảnh hưởng gì tới đời sống sinh vật.

d)

D. Ít gây hại cho cơ thể.

31.

Hiện tượng đột biến mất đoạn nhỏ NST ở ruồi giấm không làm giảm sức sống. Đây là

a)

A. đột biến gene.

b)

B. đột biến số lượng NST.

c)

C. thể dị bội.

d)

D. đột biến cấu trúc NST.

32.

Ở đại mạch có đột biến cấu trúc NST làm tăng hoạt tính của enzyme amylase, rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia. Dạng đột biến đó là

a)

A. đảo đoạn.

b)

B. lặp đoạn.

c)

C. mất đoạn.

d)

D. chuyển đoạn.

33.

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?

a)

Đảo đoạn NST.

b)

Mất đoạn lớn NST.

c)

Lặp đoạn NST.

d)

Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.

34.

Một NST ban đầu có trình tự sắp xếp các gene như sau: ABCDEF.GH. Đột biến làm cho các gene trên NST đó có trình tự thay đổi là: ABEDCF.GH. Đột biến trên là dạng đột biến

a)

mất đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

lặp đoạn.

35.

Hiện tượng lặp đoạn NST sẽ dẫn đến:

a)

gây chết cho sinh vật.

b)

làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

c)

làm tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể có kích thước lớn hơn.

d)

Không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất vật chất di truyền.

36.

Bệnh ung thư máu ở người có thể phát sinh do đột biến:

a)

Lặp một đoạn NST số 21.

b)

Mất 1 đoạn NST số 21 hoặc 22.

c)

Chuyển đoạn trên NST số 21.

d)

Đảo 1 đoạn NST số 21.

37.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại.

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.

c)

Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.

d)

Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.

38.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên NST

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một NST.

d)

Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính.

39.

Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến đảo đoạn NST làm cho một số gene trên NST này được chuyển sang NST khác.

b)

Đột biến đảo đoạn NST làm gia tăng số lượng gene trên NST.

c)

Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên NST.

d)

Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi chiều dài của NST.

40.

Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

a)

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.

b)

(1) Tâm động là trình tự nucleotide đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nucleotide này.

c)

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

d)

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.

e)

(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.

41.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.

b)

(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

c)

(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.

d)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

42.

Ở một loài động vật, người ta phát hiện NST số II có các gene phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:

      (1) ABCDEFG              (2) ABCFEDG              (3) ABFCEDG             (4) ABFCDEG

Giả sử NST số (3) là NST gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là

a)

(1)← (3) → (4) → (1).

b)

(3)→ (1) → (4) → (2).

c)

(2)→ (1)→ (3) → (4).

d)

(1) ← (2) ← (3)→ (4).

43.

Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleosome.

b)

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

c)

Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể RNA và protein.

d)

Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.

44.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

a)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

45.

Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường. Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

8

46.

Những cơ thể sinh vật trong đó bộ NST trong tế bào sinh dưỡng chứa số lượng NST tăng hay giảm một hoặc một số NST so với dạng bình thường, các dạng này được gọi là:

a)

Thể đơn bội.

b)

Thể lệch bội.

c)

Thể đa bội.

d)

Thể lưỡng bội.

47.

Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Số nhiễm sắc thể có trong tế bào của cá thể dạng đột biến thể một là

a)

7.

b)

9.

c)

4.

d)

10.

48.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a. quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là gì?

a)

hoa trắng.

b)

thân cao.

c)

hạt nhăn.

d)

hạt xanh.

49.

Thế nào là lai phân tích?

a)

là phép lai giữa cá thể đều mang kiểu gene dị hợp.

b)

là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene với cá thể mang tính lặn.

c)

là phép lai giữa cá thể mang tính lặn.

d)

là phép lai giữa cá thể mang tính trội.

50.

Phép lai thuận nghịch được hiểu như thế nào?

a)

Thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

Thay đổi tính trạng đem lai.

c)

Thay đổi dòng thuần chủng.

d)

Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ.

51.

Dòng nào được Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu?

a)

Dòng thuần chủng.

b)

Dòng ngẫu nhiên.

c)

Dòng có tính trạng lặn.

d)

Dòng có tính trạng trội.

52.

Trình tự nào sau đây đúng với các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu?

a)

1 → 2 → 3 → 4.

b)

2 → 3 → 4 →1.

c)

3 → 2→ 4 →1.

d)

2 → 1→ 3→ 4.

53.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel. Khi đem lai bố mẹ thuần chủng khác nhau thì ông nhận thấy ở thế hệ F2 có kết quả như thế nào?

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

54.

Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì?

a)

xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

b)

cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

d)

xác định được các dòng thuần.

55.

Cơ sở di truyền của quy luật tương tác gene là gì?

a)

Nhiều cặp gene không allele cùng quy định cho một tính trạng.

b)

Nhiều cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể (NST) quy định cho các tính trạng khác nhau.

c)

Các cặp gene không allele nằm trên các cặp NST khác nhau quy định cho các tính trạng khác nhau.

d)

Một cặp gene allele quy định cho nhiều tính trạng khác nhau.

56.

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gì?

a)

Gene tăng cường.

b)

Gene điều hòa.

c)

Gene đa hiệu

d)

Gene trội.

57.

Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi như thế nào?

a)

Ở một tính trạng.

b)

Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

c)

Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

d)

Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

58.

Tính trạng màu lông chuột là một tính trạng di truyền theo quy luật nào?

a)

Một gene có hai allele quy định tính trạng trội lặn hoàn toàn.

b)

Nhiều gene không allele quy định một tính trạng theo kiểu bổ sung.

c)

Nhiều gene không allele cùng quy định một tính trạng theo kiểu cộng gộp.

d)

Một gene nhiều allele quy định một tính trạng.

59.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

60.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

8.

b)

2.

c)

4.

d)

6.

61.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?

a)

AAbb.

b)

AaBb.

c)

AABb.

d)

AaBB.

62.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1.

b)

3:1 và 1:2:1.

c)

1:2:1 và 3:1.

d)

3:1 và 3:1.

63.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?

a)

AA × aa.

b)

Aa × aa.

c)

Aa × Aa.

d)

AA × AA.

64.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?

a)

AA × aa

b)

Aa × aa

c)

Aa × Aa

d)

AA × AA

65.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

66.

Ở đậu Hà Lan Pisum sativum, Cho rằng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Khi giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh

67.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

J. Monod

b)

K. Corren

c)

T.H. Morgan

d)

G.J. Mendel

68.

Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.

b)

Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

c)

Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

d)

Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

69.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính được hiểu như thế nào?

a)

Gene quy định các tính trạng giới tính nằm trên các nhiễm sắc thể (NST) thường.

b)

Gene quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y.

c)

Gene quy định các tính trạng thường nằm trên NST X.

d)

Gene quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.

70.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người được đi truyền như thế nào?

a)

giống các gene nằm trên NST thường.

b)

thẳng (bố cho con trai).

c)

chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái).

d)

theo dòng mẹ.

71.

Hiện tượng di truyền liên kết gene xảy ra khi nào?

a)

Bố mẹ thuần chủng và khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản.

b)

Các gene chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn.

c)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

72.

Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là:

a)

Tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.

b)

Trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I giảm phân.

c)

Sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid ở 2 cặp tương đồng khác nhau ở kì đầu giảm phân I.

d)

Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu I giảm phân.

73.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là

a)

XA Xa, XA Y.

b)

XAY, Xa Y.

c)

XA Xa, XaXa

d)

XaY, XaXa

74.

Ở người,bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Khi Bố và mẹ đều bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể hiểu như thế nào về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái.

b)

Chắc chắn là con trai.

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%.

d)

Khả năng là con trai 25%,con gái 75%.

75.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây không đúng?

a)

XAXa

b)

XA Y

c)

XaXa

d)

XA YA

76.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ nào sau đây là đúng?

a)

ΧAXA

b)

ΧaXa

c)

ΧAXa

d)

XA Y

77.

Ở ruồi giấm, gene A: mắt đỏ, gene a: mắt trắng, cặp gene này nằm trên NST giới tính X, trên Y không có gene này. Cho một cặp ruồi giấm lai với nhau theo phép lai P:

XAXa × XAY.Ở F1 ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

50%

b)

75%

c)

25%

d)

12,5%

78.

Ở gà, màu lông do 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn.  Phép lai P: gà trống lông đen với gà mái lông vằn, thu được ( Gà : mái XY , trống XX ) F1 có tỉ lệ 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông đen.  Khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2, 

Tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lí thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

25%

b)

50%

c)

20%

d)

75%

79.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

80.

Gene ngoài nhân được tìm thấy ở đâu?

a)

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn

b)

Ti thể, lục lạp

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

d)

Ti thể, lục lạp và ribosome

81.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

82.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

83.

Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

b)

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.

c)

Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

d)

Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

84.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:

a)

100% cây hoa trắng.

b)

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

c)

100% cây hoa đỏ.

d)

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

85.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

a)

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

b)

100% cây hoa đỏ.

c)

100% cây hoa vàng.

d)

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.

86.

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

a)

Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

b)

Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

c)

Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

d)

Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

87.

Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

a)

Số lượng gene ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.

b)

Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.

c)

Có đặc điểm di truyền giống như gene trên NST.

d)

Có sự phân chia đồng đều gene ngoài NST cho các tế bào con.

88.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

89.

Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?

a)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính các tỉ lệ đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ.

b)

Di truyền qua tế bào chất cho kết quả giống nhau trong lai thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch.

c)

Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả 2 giới. 

d)

Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.

90.

Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính gene trên NST X thể hiện ở điểm nào?

a)

Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch.

b)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ.

c)

Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gene trên NST giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY.

d)

Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố.

91.

Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là

a)

đột biến.

b)

đột biến NST.

c)

đột biến gene.

d)

thường biến.

92.

Một trong những đặc điểm của thường biến là:

a)

Thay đổi kiểu gene và thay đổi kiểu hình.

b)

Không thay đổi kiểu gene, thay đổi kiểu hình.

c)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

93.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.

b)

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

c)

Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

d)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

94.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Các cá thể có kiểu gene giống nhau sống trong các môi trường khác nhau sẽ có mức phản ứng khác nhau.

d)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

95.

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng hình thành sẵn mà truyền đạt ..... (H: một kiểu hình, G: một kiểu gene); ..... (G: kiểu gene, H: kiểu hình) quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường; ..... (G: kiểu gene, H: kiểu hình) là kết quả của sự tương tác giữa ..... (G: kiểu gene, H: kiểu hình) và môi trường

a)

G, H, G, H.

b)

H, G. H. G.

c)

G, G, H, G.

d)

G, H, H, G.

96.

Trong mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là:

a)

Một giống vật nuôi hoặc cây trồng nào đó.

b)

Các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất.

c)

Năng suất và sản lượng thu được.

d)

Điều kiện về thức ăn và chế độ chăm sóc.

97.

Trong mối quan hệ giữa giống – kĩ thuật canh tác – năng suất cây trồng, thì phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

a)

năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác.

b)

năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kĩ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống.

c)

năng suất là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật canh tác.

d)

giới hạn của năng suất phụ

98.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha,...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

99.

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

b)

Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.

c)

Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

d)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

100.

Bệnh phenylketonuria ở người do rối loạn chuyển hóa phenylalanine. Nếu phát hiện sớm, cơ thể có thể phát triển bình thường khi thực hiện chế độ dinh dưỡng là

a)

tăng thức ăn có phenylalanine.

b)

hạn chế thức ăn chứa phenylalanine.

c)

không ăn thức ăn chứa phenylalanine.

d)

sử dụng thức ăn có chứa enzyme chuyển hóa phenylalanine.

101.

Khi nói về tâm động của NST, có bao phát biểu đúng?

I.       Tâm động là trình tự nucleotide đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nucleotide này.

II.    Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

III.  Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của NST.

IV. Tâm động là những điểm mà tại đó DNA bắt đầu tái bản.

V.    Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của NST có thể khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4