Font size
WorksheetsQuiz về Gene và Protein
Total questions: 95
Worksheet time: 48hrs 30mins
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở …(1)… của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – đầu 3’; 2 – dịch mã.
1 – đầu 5’; 2 – phiên mã.
1 – đầu 5’; 2 – dịch mã.
1 – giữa mạch; 2 – phiên mã.
1 – đầu 3’; 2 – phiên mã.
Vùng mã hóa của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon …(1)… và intron là …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – 25; 2 – 26.
1 – 26; 2 – 25.
1 – 24; 2 – 27.
1 – 27; 2 – 24.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là
về cấu trúc của gene.
về khả năng phiên mã của gene.
chức năng của protein do gene tổng hợp.
về vị trí phân bố của gene.
Hình vẽ mô tả cấu trúc của gene không có ở sinh vật nào?
Tinh tinh.
Tảo lam.
Vi khuẩn E.coli.
Vi khuẩn cóc.
Đặc điểm của gene phân mảnh vừa là gene không phân mảnh là
Gene phân mảnh.
Phần lớn là gene không phân mảnh.
Vừa là gene phân mảnh vừa là gene không phân mảnh.
Gene không phân mảnh.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự nucleotide nằm ở đầu gene mã hóa protein có chức năng
tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
thông tin mã hóa các amino acid.
tín hiệu kết thúc phiên mã.
tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử tRNA?
Adenine (A).
Timin (T).
Uracil (U).
Cytosine (C).
Loại acid nucleic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của Enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
luôn có chiều từ 5’ - 3’.
luôn có chiều từ 3’ - 5’.
có chiều lúc đầu 3’ - 5’, lúc sau 5’ - 3’.
có chiều lúc đầu 5’ - 3’, lúc sau 3’ - 5’.
Loại enzyme nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
RNA polymerase.
DNA polymerase.
Enzyme nối ligase.
Enzyme nổi helicase.
Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử
DNA mạch kép sang phân tử DNA mạch kép.
RNA mạch đơn sang phân tử DNA mạch kép.
RNA mạch đơn sang phân tử RNA mạch đơn.
DNA mạch kép sang phân tử RNA mạch đơn.
Hình vẽ mô tả sản phẩm của các gene cấu trúc, gene nào tạo sản phẩm protein?
Gene A.
Gene B.
Gene A và gene B.
Gene C.
Hình vẽ mô tả tổng số liên kết hydrogen trong các phân tử RNA, phân tử nào có độ bền nhiệt cao nhất?
Phân tử m RNA.
Phân tử r RNA1.
Phân tử r RNA2.
Phân tử r RNA1.
Đại phân tử đóng vai trò là vật chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là
mRNA và tRNA.
DNA và tRNA.
DNA và mRNA.
tRNA và rRNA.
Quá trình phiên mã tổng hợp RNA ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở
tế bào chất.
ribosome.
ti thể.
nhân tế bào.
Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều ...(1)... để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 - 3’-5’; 2 – bổ sung.
5’-3’; 2 – bán bảo toàn.
5’-3’; 2 – bổ sung.
1 - 5’-3’; 2 – bổ sung.
3’-5’; 2 – bán bảo toàn.
Hình bên dưới mô tả quá trình ...(1)... phiên mã RNA, cấu trúc A ở hình bên là ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 - kết thúc; 2 - DNA polymerase.
1 - kéo dài; 2 - DNA polymerase.
1 - kéo dài; 2 - RNA polymerase.
1 - khởi đầu; 2 - DNA polymerase.
1 - khởi đầu; 2 - RNA polymerase.
Nếu trình tự các nucleotide trong một đoạn mạch gốc của gene cấu trúc là 3’…TCAGCGCCA…5’. Thì trình tự các ribonucleotide được tổng hợp từ đoạn gene trên sẽ là
3’…AGUCGCGGU…5’.
5’…AGUCGCGGU…3’.
3’…UCAGGCCCU…5’.
5’…UCAGGCCCU…3’.
Ở vi khuẩn E.coli, một đoạn mạch bổ sung nằm trong vùng mã hóa của phân tử DNA với trình tự: 5’ATCTTACCG 3’. Giả sử đoạn mạch này tham gia vào quá trình phiên mã ra m RNA. Trong số 4 phân tử m RNA dưới đây, phân tử nào tạo ra từ mạch bổ sung trên?
m RNA 1
m RNA 2
m RNA 3
m RNA 4
Hình vẽ mô tả % nucleotide loại U trong các phân tử m RNA, cho biết các phân tử này được tạo ra từ đoạn mạch gốc ngắn từ vùng mã hóa của vi khuẩn E.coli như sau 3’ATTGCCTCGA 5’, giả sử không có đột biến xảy ra hãy cho biết phân tử m RNA nào được tạo ra từ đoạn mạch ngắn trên?
m RNA 1.
m RNA 2.
m RNA 3.
m RNA 4.
Nơi enzyme RNA – polymerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
vùng mã hóa.
vùng điều hòa.
một vị trí bất kì trên DNA.
vùng kết thúc.
Ở tế bào nhân thực, quá trình phiên mã sau khi tạo tiền mRNA sẽ được gắn thêm đuôi poly – A ở đầu 3’, hiện tượng này có ý nghĩa gì?
Ngăn chặn sự phân huỷ phân tử mRNA.
Giúp phân tử mRNA có cấu trúc ổn định hơn.
Dễ dàng cắt intron nối exon để tạo mRNA trưởng thành.
Không có đáp án đúng.
Tính thoái hóa mã của mã di truyền là hiện tượng
một mã bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid.
các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gene mà không gối lên nhau.
nhiều mã bộ ba mã hóa cho một amino acid.
các mã bộ ba có thể bị đột biến gene để hình thành nên bộ ba mã mới.
Giả sử có 3 loại nucleotide A, T, G. Cấu tạo nên một gene cấu trúc thì số bộ ba tối đa của gene trên là
61.
26.
27.
24.
Các mã bộ ba khác nhau bởi
thành phần và trật tự các nucleotide.
số lượng và trật tự các nucleotide.
thành phần, số lượng và trật tự các nucleotide.
thành phần và số lượng các nucleotide.
Từ 4 loại nucleotide khác nhau (A, T, G, C) có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nucleotide loại G?
38.
39.
48.
40.
Bộ ba GGU chỉ mã hóa cho amino acid Valine, đây là ví dụ chứng minh
Mã di truyền có tính phổ biến.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Các bộ ba kết thúc nằm trên mRNA có thể là
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Bảng bên mô tả sự kết hợp “+” và vắng mặt “-” của 4 loại amino acid ở một chuỗi polypeptide ở 4 loài sinh vật nhân sơ, hãy cho biết trong số 4 loài trên 2 loài nào có khả năng là 2 loài thân thuộc?
Loài 1 và loài 2
Loài 2 và loài 3
Loài 3 và loài 4
Loài 1 và loài 4
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonucleotide để tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo quy định enzyme phân giải loại đường X, sau đó cấy mRNA trong các ống nghiệm được đánh dấu từ 1 đến 4 và xem xét mức độ phân giải đường X. Dấu “+” thể hiện các ống nghiệm có khả năng phân giải, dấu “–” thể hiện các ống nghiệm không có khả năng phân giải, đâu “+” thể hiện các ống nghiệm có khả năng phân giải. Trong số các ống nghiệm trên ống nghiệm nào có bổ sung 3 loại nucleotide U, A, G?
Ống số 1.
Ống số 2.
Ống số 3.
Ống số 3 và 4.
Sơ đồ cặp đôi phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế
tự sao, tổng hợp RNA, dịch mã.
tổng hợp DNA, RNA.
tổng hợp DNA, dịch mã.
tự sao, tổng hợp RNA.
Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại amino acid cấu trúc nên phân tử protein?
20.
21.
22.
18.
Ở sinh vật nhân sơ, amino acid mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polypeptide là gì?
Formyl Methionine.
Methionine.
Valine.
Glutamic.
Bộ ba kế tiếp mã mở đầu trên mRNA là AGC, bộ ba đối mã tương ứng bộ ba đó trên tRNA là gì?
5’CGU3’.
5’GCU3’.
5’UGC3’.
5’TCG3’.
Dịch mã là quá trình gì?
tổng hợp protein.
tổng hợp amino acid.
tổng hợp DNA.
tổng hợp RNA.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methyonine.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polypeptide cùng loại.
Khi ribosome tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mRNA.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại ribonucleotide để tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này chỉ có thể được dịch mã khi 3 loại nucleotide được sử dụng là gì?
A, G, C.
U, A, C.
U, A, G.
U, G, C.
Hình bên mô tả hiệu suất tổng hợp protein của 4 phân tử mRNA được tổng hợp từ một phân tử DNA, hãy cho biết phân tử nào có nhiều ribosome tham gia vào quá trình dịch mã nhất?
mRNA1.
mRNA2.
mRNA3.
mRNA4.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây?
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.
Trong quá trình dịch mã, giai đoạn tạo nên phức hệ amino acid-tRNA (aa-tRNA) là giai đoạn nào?
hoạt hóa amino acid.
mở đầu chuỗi polypeptide.
kết thúc chuỗi polypeptide.
kéo dài chuỗi polypeptide.
Loại RNA nào sau đây ở đầu 5’ có một trình tự nucleotide đặc hiệu nhằm để gắn codon mở đầu để ribosome nhận biết và gắn vào?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
tRNA và rRNA.
Hình vẽ mô tả cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử, hình nào thể hiện cơ chế di truyền chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực?
Hình b.
Hình a.
Hình a và hình b.
Không có hình nào.
Operon lac của E. coli ở trạng thái biểu hiện gene khi nào?
Khi có lactose.
Khi không có lactose.
Khi có glucose.
Khi không có glucose.
Trong môi trường nào thì gen điều hòa (lacI) hoạt động?
môi trường xuất hiện lactose.
khi gene điều hòa (lacI) hoạt động.
môi trường không có lactose.
môi trường thừa protein ức chế.
Hiện tượng protein ức chế kết hợp với allolactose sẽ tạo ra sản phẩm A, sản phẩm A này có đặc điểm gì?
kìm hãm.
ức chế.
hoạt hóa vùng P.
bất hoạt.
Chức năng của gene điều hòa (lacI) là gì?
kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc.
tạo tín hiệu để biểu hiện kết quả trình điều khiển tổng hợp protein của gene cấu trúc.
kiểm soát biểu hiện của gene cấu trúc thông qua các sản phẩm do chính gene điều hòa tạo ra.
luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp protein của các gene cấu trúc.
Operon là một gì?
nhóm gene ở trên 1 đoạn DNA có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hòa.
đoạn thừa từ DNA có một chức năng nhất định trong quá trình điều hòa.
đoạn phân tử acid nucleic có chức năng điều hòa biểu hiện của gene cấu trúc.
tập hợp gồm các gene cấu trúc và gene điều hòa nằm cạnh nhau.
Điều hòa biểu hiện của gene ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Phiên mã.
Dịch mã và biến đổi sau phiên mã.
Phiên mã và biến đổi sau phiên mã.
Dịch mã.
Trong hệ thống cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi nào?
Protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
Cấu trúc số 4 trong operon lac ở E. coli không hoạt động khi nào?
trong tế bào không có lactose.
môi trường có hoặc không có lactose.
môi trường có nhiều lactose.
trong tế bào có lactose.
Hệ gene là toàn bộ trình tự các gì?
nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
acid amin trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
acid amin trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về gì?
số lượng gene và thành phần hệ gene.
số lượng gene và kích thước hệ gene.
kích thước và thành phần hệ gene.
số lượng gene, thành phần và kích thước hệ gene.
Kích thước của hệ gene được tính bằng hàm lượng gì?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Trong các ứng dụng của phân tích trình tự DNA vùng nhân và DNA plasmid, lĩnh vực nào sau đây là một ví dụ điển hình?
học.
giám định pháp y và khoa học hình sự.
di truyền học.
sinh học phân tử.
Đột biến gen là những biến đổi ở đâu?
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
Trong đột biến điểm thì đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotide?
Một số cặp nucleotide.
Hai cặp nucleotide.
Ba cặp nucleotide.
Một cặp nucleotide.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?
Mất cặp A - T.
Thêm cặp G - C.
Thay cặp A - T bằng cặp G - C.
Thay cặp G - C bằng cặp G - C.
Đột biến điểm làm thay thế vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
3’AXA5’.
3’AXA5’.
3’AAT5’.
3’AGG5’.
Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?
Mất một cặp A - T.
Thêm một cặp G – C.
Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
Thay thế A – T bằng cặp G – C.
Hình bên mô tả một loại đột biến gene, tác nhân nào sau đây gây nên hậu quả đó?
Tia UV.
5-BU.
Base nitrogenous dạng hiếm.
Virus.
Tác nhân gây đột biến 5 – BU thuộc nhóm nguyên nhân nào?
1 – tự rối loạn.
1 – tác nhân vật lí.
1 – tác nhân hóa học.
1 – tác nhân sinh học.
Quá trình nào dưới đây làm phát sinh đột biến gene?
phiên mã và dịch mã.
dịch mã.
phiên mã.
nhân đôi DNA.
Dạng đột biến nào có thể được ứng dụng để xác định vị trí của gene trên nhiễm sắc thể?
mất đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
Gene A bị đột biến thành gene B, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng ở hoán gene A một cặp liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng nào?
thêm 1 cặp G-X.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
mất 1 cặp A-T.
Điều không đúng về đột biến gen là
Làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gene.
Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.
Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện codon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?
5’UAG3’.
5’UUAA3’.
5’UGG3’.
3’UAA5’.
Đối với từng gene riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là
10¹.
10⁻⁶ đến 10⁻⁴.
10⁻² đến 10¹.
10⁻⁴.
Đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C sẽ làm số liên kết hydrogen của gene?
Giảm 2.
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 1.
Hình bên mô tả một đoạn DNA trước đột biến và đoạn DNA sau đột biến hãy cho biết đoạn DNA sau đột biến có số liên kết hydrogen thay đổi như thế nào so với đoạn DNA trước đột biến?
Tăng 2.
Giảm 2.
Tăng 1.
Giảm 3.
Trong những loại nào dưới đây không phải là dạng đột biến điểm?
Mất đoạn NST.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Bảng trên mô tả liên kết hydrogen của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm tạo ra giữa phân tử DNA2 và phân tử DNA3 có thể là gì?
Thay cặp nucleotide cùng loại.
Thay cặp nucleotide khác loại.
Mất cặp nucleotide.
Thêm cặp nucleotide.
Bảng trên mô tả liên kết chiều dài của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm tạo ra của phân tử DNA4 có thể là gì?
Thay 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 nucleotide.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại allele của một gene nào đó trong vốn gene của quần thể sinh vật?
Đột biến điểm.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến tự đa bội.
Đột biến chuyển đoạn.
Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh, đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với
Tiến hóa.
Tạo giống.
Tạo giống.
Nghiên cứu di truyền.
Gene B có 390 G và có tổng số liên kết hydrogen là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác thành geneb. Gene b nhiều hơn gene B một liên kết hydrogen. Số nucleotide mỗi loại của gen b là
A = T = 610; G = C = 390.
A = T = 250; G = C = 390.
A = T = 251; G = C = 389.
A = T = 249; G = C = 391.
Hình vẽ mô tả một cấu trúc của NST, cấu trúc này là
sợi nhiễm sắc.
chromatid.
sợi cơ bản.
nucleosome.
NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử DNA mạch kép có đường kính là
2nm.
20nm.
10nm.
30nm.
Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực phát biểu nào sai?
Số lượng NST trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hoá.
Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.
Giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.
Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì phân bào.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
hình thái, số lượng và cấu trúc.
thành phần, số lượng và cấu trúc.
số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
DNA và protein histone.
DNA, RNA và protein histone.
DNA và protein histone.
DNA, RNA và protein phi histone.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
10 nm và 300 nm.
10 nm và 30 nm.
30 nm và 10 nm.
30 nm và 300 nm.
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử DNA vòng kép
liên kết với protein phi histone.
liên kết với protein histone.
không liên kết với protein histone.
không liên kết với protein phi histone.
Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở vật chất di truyền của tính di truyền ở cấp độ tế bào vì
nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, mà gene là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
điều hoà hoạt động của các gene thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể.
điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền ở phân bào.
tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào.
Một nucleosome có cấu trúc gồm
lõi 8 phân tử histone được một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn quanh 1,75 vòng.
phân tử histone được quấn bởi một đoạn DNA dài 157 cặp nucleotide.
lõi là một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide được bọc ngoài bởi 8 phân tử protein histone.
9 phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA chứa 140 cặp nucleotide.
Hình vẽ mô tả hình thái của NST trong chu kì tế bào, chromatid được nhìn thấy ở chu kì thích hợp
kỳ giữa.
kỳ đầu.
kỳ sau.
kỳ cuối.
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử protein histone được gọi là gì?
A. sợi nhiễm sắc.
B. chromatid.
C. sợi cơ bản.
D. nucleosome.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?
A. nucleosome và lipid.
B. sợi cơ bản và histone.
C. nucleosome và histone.
D. histone và nucleosome.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
A. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
C. Chromatid.
D. Sợi cơ bản.
Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST?
A. Đột biến đảo đoạn qua tâm động.
B. Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
C. Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.
D. Đột biến gen và đột biến đảo đoạn.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG•HI. Đây là dạng đột biến nào?
A. Chuyển đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Mất đoạn.
Ở ruồi giấm, đột biến ...Bar trên nhiễm sắc thể giới tính X làm mắt lồi thành mắt dẹt. Cụm từ (1) là gì?
A. đảo đoạn.
B. lặp đoạn.
C. chuyển đoạn.
D. mất đoạn.
Ở người, đột biến ... giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22 gây bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn tính. Cụm từ (1) là gì?
A. đảo đoạn.
B. lặp đoạn.
C. chuyển đoạn không tương hỗ.
D. chuyển đoạn tương hỗ.
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Mất đoạn.
