wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GK2 - 12

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

2.

Giới hạn sinh thái là:

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

3.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:

a)

ánh sáng.

b)

nhiệt độ.

c)

độ ẩm

d)

gió.

4.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

5.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng .

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

6.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

7.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.

8.

Môi trường sống của sinh vật gồm những gì?

a)

Môi trường không khí

b)

Môi trường đất, môi trường nước.

c)

Môi trường sinh vật (thực vật, động vật và con người)

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.

9.

Nhân tố sinh thái là:

a)

Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

10.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

11.

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

a)

tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

b)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật

c)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

d)

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật

12.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Cá rô phi

c)

Đồng lúa

d)

Lá khô

13.

Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?

a)

Gần điểm gây chết dưới.

b)

Ở điểm cực thuận.

c)

Gần điểm gây chết trên.

d)

Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.

14.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

15.

Khoảng thuận lợi là:

a)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

16.

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:

- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).

- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).

- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).

- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).

Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?

a)

Cá chép

b)

Chân bụng Hydrobia aponenis

c)

Đỉa phiến

d)

Chuột cát

17.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

18.

Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái

a)

giới hạn sinh thái

b)

tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường

c)

không đồng đều của các nhân tố sinh thái

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái

19.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

a)

môi trường

b)

giới hạn sinh thái

c)

ổ sinh thái

d)

sinh cảnh

20.

Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa

a)

đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi

b)

ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

c)

trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

d)

đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi

21.

Những con voi trong vườn bách thú là

a)

quần thể

b)

tập hợp cá thể voi

c)

quần xã

d)

hệ sinh thái

22.

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể

b)

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới

c)

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới

d)

D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp

23.

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể là

a)

hỗ trợ lẫn nhau trong tim kiếm thức ăn và chống lại kẻ thù. Đảm bảo khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

b)

hỗ trợ lẫn nhau trong việc chống lại kẻ thù.

c)

đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường

d)

hạn chế khả năng chống chịu với điều kiện của môi trường

24.

Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là do

a)

có cùng nhu cầu sống

b)

đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi

c)

đối phó với kẻ thù

d)

mật độ cao

25.

Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là

a)

môi trường sống

b)

ngoại cảnh

c)

nơi sinh sống của quần thể

d)

ổ sinh thái

26.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa

a)

đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định

b)

duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

c)

giúp khai thác tối ưu nguồn sống

d)

đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn

27.

Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

a)

cấu trúc tuổi của quần thể

b)

kiểu phân bố cá thể của quần thể

c)

sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

d)

tỉ lệ giới tính trong quần thể

28.

Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

mật độ

b)

tỉ lệ đực – cái

c)

sức sinh sản

d)

độ đa dạng

29.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

30.

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi

a)

nhóm đang sinh sản

b)

nhóm sau sinh sản

c)

nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản

d)

nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản

31.

Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?

a)

Ánh sáng

b)

Nhiệt độ

c)

Nước

d)

Mối quan hệ kí sinh – vật chủ

32.

Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây/m2. Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

a)

Tỷ lệ đực/cái

b)

Thành phần nhóm tuổ

c)

Sự phân bố cá thể

d)

Mật độ cá thể

33.

Đâu là quần thể?

a)
b)
c)
d)
34.

Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?

a)

Dạng suy vong

b)

Dạng phát triển

c)

Dạng ổn định

d)

tùy từng loài

35.

Tuổi sinh thái của quần thể là


a)

Thời gian sống thực tế của cá thể

b)

Tuổi bình quân của quần thể

c)

Tuổi thọ do môi trường quyết định

d)

Tuổi thọ trung bình của loài

36.

Quần thể sinh vật là gì?

a)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

b)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

c)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

d)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

37.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa

38.

Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:

a)

Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể

b)

Thời gian hình thành của quần thể

c)

Thành phần nhóm tuổi của các cá thể

d)

Mật độ của quần thể

39.

Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:

a)

Một khu vực nhất định

b)

Một khoảng không gian rộng lớn

c)

Một đơn vị diện tích

d)

Một đơn vị diện tích hay thể tích

40.

Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

d)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

41.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

42.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

43.

Ví dụ nào là quần thể:

a)

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.

b)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.

c)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.

d)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

44.

Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ và cạnh tranh.

b)

Cạnh tranh và đối địch

c)

Quần tụ và hỗ trợ

d)

Hỗ trợ và ức chế

45.

Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới:

a)

Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã

b)

Mức độ lan truyền của vật kí sinh

c)

Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản

d)

Các cá thể trưởng thành

46.

Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

a)

Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

b)

Cấu trúc tuổi của quần thể

c)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

d)

Tỉ lệ giới tính trong quần thể

47.

Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là

a)

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng

b)

Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

c)

Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

d)

Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

48.

Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là

a)

Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên

b)

Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên

c)

Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều

d)

Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm

49.

Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới

a)

Cấu trúc tuổi của quần thể

b)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

c)

Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

d)

Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

50.

Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

51.

Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:

a)

Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

b)

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể

c)

Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

d)

Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

52.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

53.

Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

a)

Tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

b)

Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển

c)

Thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể

d)

Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên

54.

Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ

a)

Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường

b)

Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể

c)

Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường

d)

Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống

55.

Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:

a)

A. Các cây xanh trong một khu rừng

b)

B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ

c)

C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa

d)

D. Cả A, B và đều đúng

56.

Câu 3: Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:

a)

A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể

b)

B. Thời gian hình thành của quần thể

c)

C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể

d)

D. Mật độ của quần thể

57.

Câu 8: Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:

a)

A. Tập hợp các sinh vật cùng loài

b)

B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài

c)

C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài

d)

D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên

58.

Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:

a)

A. Có số lượng ít nhất trong quần xã

b)

B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã

c)

C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã

d)

D. Có vai trò quan trọng trong quần xã

59.

Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:

a)

A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã

b)

B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

c)

C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã

d)

D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã

60.

Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:

a)

A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.

b)

B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.

c)

C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.

d)

D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.

61.

Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:

a)

A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.

b)

B. Do nhu cần sống khác nhau.

c)

C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.

d)

D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.

62.

Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:

a)

A. Phân tầng thẳng đứng.

b)

B. Phân tầng theo chiều ngang.

c)

C. Phân bố theo nhóm.

d)

D. Phân bố đồng đều

63.

Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:

a)

A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.

b)

B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

c)

C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

d)

D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.

64.

Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:

a)

A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

b)

B. Số lượng cá thể nhiều.

c)

C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.

d)

D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.

65.

Loài đặc trưng cho quần xã rừng U Minh là:

a)
b)
c)
d)
66.

Cho các dạng  sau, đâu là 1 quần xã sinh vật?

a)
b)
c)
d)
67.

Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:

a)

A. Cộng sinh.

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Dinh dưỡng.

d)

D. Hợp tác.

68.

Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?

a)

A. Ức chế cảm nhiễm.

b)

B. Ký sinh.

c)

C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.

d)

D. Cạnh tranh.

69.

Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?

a)

A. Cạnh tranh.

b)

B. Hội sinh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

70.

Quan hệ giữa nấm, tảo đơn bào và vi khuẩn địa y là:

a)

A. Hội sinh

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

71.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?

a)

A. Tôm và tép.

b)

B. Chim sẻ và ếch đồng.

c)

C. Cá tra và cá trắm cỏ.

d)

D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.

72.

Câu 11: Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:

a)

A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên

b)

B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống

c)

C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã

d)

D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã

73.

Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:

a)

A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.

b)

B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.

c)

C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.

d)

D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.

74.

Cho các hiện tượng sau đây

1. Số lượng cá thể thỏ và mèo ở rừng Canada biến động theo chu kỳ 9-10 năm.

2. ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kỳ 3-4 năm số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó giảm theo chu kỳ biến động của chuột lemmut( là con mồi của cáo).

3. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét nhiệt độ xuống dưới 80C.

4. Rừng tràm U Minh thượng bị cháy vào tháng 3 măn 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.

Hiện tượng nào mô tả biến động số lượng cá thể theo chu kỳ?

a)

1,3.

b)

1,4.

c)

2,4.

d)

1,2.

75.

Ví dụ nào sau đây mô tả sự biến động số lượng cá thể không theo chu kỳ?

a)

Cá cơm ở vùng biển Peru có chu kỳ biến động là 7 măn khi có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.

b)

Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp.

c)

Số lượng thỏ ở Ôxtraylia bị giảm mạnh vì thỏ bị bệnh u nhầy do nhiễm virut.

d)

Số lượng ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.

76.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ?

a)

Là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột.

b)

Là biến động xẩy ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện sống.

c)

Là những biến động số lượng cá thể tăng hay giảm khi có lũ lụt, hạn hán xẩy ra .

d)

Là những biến động số lượng cá thể trong quần thể do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.

77.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể là do

a)

tác động của con người.

b)

sự phát triển của quần xã.

c)

sự tác động của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh.

d)

khả năng cạnh tranh cao giữa các cá thể.

78.

Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

a)

Có hiện tượng ăn lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Số lượng cá thể nhiều sẽ tự chết.

c)

Số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường.

d)

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

79.

Ếch nhái ở miền Bắc nước ta thường rất hiếm gặp trong những tháng giá lạnh, nhưng rất hay gặp với số lượng đông vào những ngày tháng ấm nóng. Vậy số lượng của chúng biến động theo quy luật nào?

a)

Theo chu kỳ ngày – đêm trong ngày.

b)

Theo chu kỳ nhiều năm.

c)

Theo chu kỳ mùa trong măn.

d)

Theo chu kỳ thủy triều.

80.

Trong rừng thông tự nhiên, các cây thông cao vút, rất ít các cây thông non, thấp sống xen kẽ với chúng. Kết quả của hiện tượng đó là do

a)

Các cây thông non dễ dàng bị sâu thông phá hoại.

b)

Các cây thông non bộ rễ kém phát triển nên không lấy được nước và chất dinh dưỡng.

c)

Là nguồn thức ăn chủ yếu của các loài động vật ăn cỏ.

d)

Sự cạnh tranh ánh sáng và nguồn muối khoáng, quần thể thông tự tỉa thưa.

81.

Hiện tượng tự tỉa thưa của các cây thông trong rừng thông là kết quả của

a)

Cạnh tranh khác loài.

b)

Cạnh tranh cùng loài.

c)

Thiếu chất dinh dưỡng.

d)

Sâu bệnh phá hoại.

82.

Cho các mối quan hệ sau

1. Cạnh tranh về thức ăn trong cùng một loài.

2. Tranh giành con đực và con cái trong mùa sinh sản.

3. Cạnh tranh giữa các loài.

4. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

5. Quan hệ con mồi và vật ăn thịt.

Mối quan hệ nào sau đây tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể?

a)

1,3,5.

b)

1,2,5.

c)

2,4.

d)

3,5.

83.

Hiện tượng nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

a)

Mức tử vong đột ngột tăng cao.

b)

Cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.

c)

Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.

d)

Ong chúa mới nở giết chết các ấu trùng chưa nở.

84.

Theo quan điểm sinh thái học trạng thái cân bằng của quần thể là?

a)

Thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Tần số các alen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong.

d)

Trạng thái duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp. nguồn sống của môi trường.

85.

Gọi mức sinh sản là a; mức tỷ vong là b; mức xuất cư là c; mức nhập cư là d thì trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

a)

(a + b) = (c + d).

b)

(a + d ) = (c + b).

c)

(a + c ) = (b + d).

d)

(a + d) = (b- c).

86.

1. Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là

a)

A.biến động kích thước.

b)

C.biến động số lượng.

c)

B.biến động di truyền.

d)

D.biến động cấu trúc.

87.

2. Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là

a)

nhiệt độ.

b)

ánh sáng.

c)

độ ẩm.

d)

không khí.

88.

Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?

a)

A. Ánh sáng.

b)

B. Nước.

c)

C.Hữu sinh.

d)

D.Nhiệt độ.

89.

Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện

a)

biến động theo chu kì ngày đêm.

b)

biến động theo chu kì mùa.

c)

biến động theo chu kì nhiều năm.

d)

biến động theo chu kì tuần trăng.

90.

Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện:

a)

biến động tuần trăng.

b)

biến động theo mùa

c)

biến động nhiều năm.

d)

biến động không theo chu kì

91.

Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

b)

Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá

thể của quần thể.

c)

Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non

thấp.

d)

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự

biến động số lượng cá thể của quần thể.

92.

Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 8oC thì năm đó có số lượng bò sát giảm mạnh. Đây là ví dụ về kiểu biến động số lượng cá thể

a)

không theo chu kì.

b)

theo chu kì ngày đêm.

c)

theo chu kì mùa.

d)

theo chu kì nhiều năm.

93.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.

(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học

(4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

94.

Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là

a)

A.di cư và nhập cư

b)

B.dịch bệnh

c)

C.khống chế sinh học

d)

D. sinh và tử.

95.

Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

b)

Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn.

c)

Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.

d)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

96.

Ý nào KHÔNG ĐÚNG đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

a)

Có lợi trong công việc tìm kiếm thức ăn.

b)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

c)

Tự vệ tốt hơn.

d)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

97.

Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?

a)

Đàn cá rô phi sống trong một ao.

b)

Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.

c)

Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.

d)

Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.