Font size
WorksheetsKIỂM TRA SINH 15'
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Gen là gì?
Một đoạn phân tử của ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một số phân tử ARN
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi polipeptit hay một số phân tử ARN
Điều nào không đúng với cấu trúc của gen?
Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình dịch mã
Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình phiên mã
Vùng mã hoá ở giữa gen mang thông tin mã hoá axit amin
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là:
về khả năng phiên mã của gen
về chức năng của protein do gen tổng hợp
về vị trí phân bố của gen
về cấu trúc của gen
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hoá
Tính bán bảo tồn
Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin
có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba
có nhiều bộ hai mã hoá đồng thời nhiều axit amin
một bộ ba mã hoá một axit amin
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính liên tục
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến
Tính thoái hoá
Thông tin di tuyền được mã hoá trong ADN dưới dạng
trình tự của các bộ 4 nucleotit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit
trình tự của các bộ 1 nucleotit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit
trình tự của các bộ 2 nucleotit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit
trình tự của các bộ 3 nucleotit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi polipeptit
Một axit amin trong phân tử protein được mã hoá trên gen dưới dạng
mã bộ một
mã bộ hai
mã bộ ba
mã bộ bốn
Vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
Vì mã bộ một và bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền
Vì số nucleotit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi polipeptit
Vì số nucleotit ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi polipeptit
Vì 3 nucleotit mã hoá cho 1 axit amin thì số tổ hợp sẽ là 4^3=64 bộ ba đủ để mã hoá 20 loại axit amin
Số bộ ba mã hoá cho các axit amin là
61
42
64
21
Giả sử một gen chit được cấu tạo từ 2 loại nucleotit guanin và xitoxin. Trên mạch mang mã gốc ủa gen đó, có thể có tối đa bao nhiêu bộ ba?
2
64
8
16
Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc việc tổng hợp protein?
AUA, AUG, UGA
UAA, UAG, UGA
UAX, AXX, UGG
UAA, UGA, UXG
Bộ ba mở đầu trên mARN là
UAA
AUG
AAG
UAG
Các bộ ba khác nhau bởi
trật tự của các nucleotit
thành phần của các nucleotit
số lượng của các nucleotit
trật tự và thành phần của các nucleotit
Mã di truyền trên mARN được đọc theo
một chiều từ 3' đến 5'
hai chiều tuỳ theo vị trí của enzim
ngược chiều di chuyển của ribosome
một chiều từ 5' đến 3'
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền?
Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nucleotit kế tiếp nhau quy định một axit amin
Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một axit amin được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục theo từng cụm ba nucleotit, không gối lên nhau
Mã di truyền mang tính riêng việt, mỗi loài sinh vật có một bộ ba mã di truyền riêng
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
lục lạp, trung thể, ti thể
ti thể, nhân, lục lạp
lục lạp, nhân, trung thể
nhân, trung thể, ti thể
Quá trình nhân đôi của ADN còn được gọi là quá trình
tái bản, tự sao
phiên mã
dịch mã
sao mã
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở
pha G1 của kì trung gian
pha G2 của kì trung gian
pha S của kì trung gian
pha M của chu kì tế bào
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN
theo chiều từ 5' đến 3'
theo chiều từ 3' đến 5'
di chuyển một cáhc ngẫu nhiên
ttheo chiều từ 5' đến 3' trên mạch này và 3' đến 5' trên mạch kia
Quá trình tự nhân đôi ADN, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì enzim ADN - polimeraza
chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3' -> 5' và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 5'-> 3'
chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 5' -> 3' và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 3'-> 5'
có lúc thì trượt trên mạch khuông theo chiều 5' -> 3', có lúc thì trượt trên mạch khuông theo chiều 3' -> 5' và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 5'-> 3'
có lúc thì trượt trên mạch khuông theo chiều 3' -> 5', có lúc thì trượt trên mạch khuông theo chiều 5' -> 3' và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 3'-> 5'
Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN polimeraza có vai trò
tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hidro...
bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch ADN
lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tác bổ sung với các nucleotit trên mỗi mạch khuôn của ADN
bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi ADN là
A-U, T-A, G-X, X-G
A-X, G-T
A-U, G-X
A-T, G-X
Trong quá trình nhân đôi ADN, các nucleotit tự do sẽ tương ứng với các nucleotit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách
nucleotit loại nào sẽ kết hợp loại đó
dựa trên nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X)
các bazo nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung với bazo nitric có kích thước bé
ngẫu nhiên
Đoạn okazaki là
đoạn ADN được tổng hợp một các liên tục trên mạch ADN cũ trong quá trình nhân đôi
các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn theo hướng NGƯỢC chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn theo hướng CÙNG chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
các đoạn ADN mới được tổng hợp trên hai mạch của phân tử ADN trong quá trình nhân đôi
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi ADN hình thành theo chiều
cùng chiều với mạch khuông
3' -> 5'
5' -> 3'
cùng chiều tháo xoắn của ADN
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có 1 ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia cấu trúc đã thay đổi
Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên 2 hướng ngược chiều nhau
Sự nhân đôi ADN ngoài nhân (trong ti thể, lạp thể) diễn ra
độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân
phụ thuộc với sự nhân đôi của ADN trong nhân
phụ thuộc với sự nhân đôi của tế bào
trước khi nhân đôi ADN trong nhân
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
đưa đến sự nhân đôi của NST
đưa đến sự nhân đôi của ti thể
đưa đến sự nhân đôi của trung tử
đưa đến sự nhân đôi của lạp thể
Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên
hai ADN, mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới
một ADN mới hoàn toàn và một ADN cũ
hai ADN mới hoàn toàn
hai ADN, mỗi mạch có sự xen đoạn cũ và đoạn mới đc tổng hợp
Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ cứ N^15 phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N^14 thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N^15
4
2
8
16
Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi ADN ở E.coli về
1) Một chiều tổng hợp ; 2) Các enzim tham gia; 3) Thành phần tham gia; 4) Số lượng các đơn vị nhân đôi; 5) Nguyên tắc nhân đôi
1,2
2,3
2,4
3,5
Trên một đoạn mạch khuôn của ptu ADN có số nucleotit các loại như sau: A=60, G=120, X=80, T=30. Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nu mỗi lại là bao nhiêu?
A=T=180, G=X=110
A=T=150, G=X=140
A=T=90, G=X=200
A=T=200, G=X=90
Phân tử ADN dài 1,02mm. Khi phân tử này nhân đôi một lần, số nu tự do mà môi trường nội vào cần cung cấp là
1,02 * 10^5
6 * 10^5
6 * 10^6
3 * 10^6
Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticodon)
mARN
tARN
rARN
ARN của vi rút
Sự tổng hợp ARN được thực hiện
theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen (mạch 3' -> 5')
theo nguyên tắc bán bảo tồn
theo nguyên tắc bổ sung trên 2 mạch gen
theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN polimeraza đã di chuyển theo chiều
3' -> 5'
từ giữa gen
chiều ngẫu nhiên
5' -> 3'
mARN được tổng hợp theo chiều
3' -> 5'
mạch khuôn
5' -> 3'
ngẫu nhiên
Hoạt động nào không đúng đối với enzim ARN polimeraza thực hiện phiên mã?
ARN polimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung theo chiều 3' -> 5'
Mở đầu phiên mã là enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn
ARN polimeraza đến cuối gặp gen tính hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp đc giải phóng
ARN polimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung theo chiều 5' -> 3'
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A-U, T-A, G-X, X-G
A-X, G-T
A-U, G-X
A-T, G-X
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực
Nhân
Tế bào chất
Màng tế bào
Thể Gôngi
Trong quá trình dịch mã, các axit amin tự do trong môi trường nội bào
trực tiếp tới ribosome để tham gia dịch mã
tới ribosome dưới dạng được hoạt hoá bởi ATP
được hoạt hoá nhờ ATP, sau đó liên kết với tARN đặc hiệu tạp nên phức hợp aa-tARN nhờ enzim đặc hiệu rồi tới ribosome tham gia dịch mã
kết hợp với tiểu đơn vị bé của ribosome để tham gia dịch mã
axit amin mêtiônin đc mã hoá bởi mã bộ ba
AUU
AUX
AUG
AUA
ARN vận chuyển mang axit amin mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là
UAX
AUX
AUA
XUA
Nguyên tắc bổ sung đc thể hiện trong cơ chế DỊCH MÃ là
A-U, T-A, G-X, X-G
A-X, G-T
A-U, G-X
A-T, G-X
Ribosome dịch chuyển trên mARN như thế nào?
Dịch chuyển đi một bộ hai trên mARN
Dịch chuyển đi một bộ một trên mARN
Dịch chuyển đi một bộ bốn trên mARN
Dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN
Pôlixôm có vai trò gì?
Đảm bảo cho quá trinh dịch mã diễn ra liên tục
Làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại
Làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
Sự hình thành chuỗi polipeptit luôn luôn diễn ra theo chiều nào của mARN?
5' -> 3'
3' -> 5'
5 -> 3
3-> 5
Hai cơ chế đều diễn ra theo những nguyên tắc giống nhau là
tự sao và phiên mã
tự sao và dịch mã
tự sao và nhân đôi
phiên mã và dịch mã
Ở sinh vật nhân thực, axit amin đầu tiên đc đưa đến ribosome trong quá trình dịch mã là
valin
mêtiônin
alanin
formyl mêtiônin
Polipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp ở tế bào nhân thực đều
bắt đầu bằng axit amin metionin
bắt đầu bằng axit amin foocmin metionin
kết thúc bằng axit amin metionin
kết thúc bằng metionin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ
quá trình dịch mã kết thúc khi
ribosome rời khỏi mARn và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé
ribosome gắn axit amin metionin vào vị trí cuối cùng của chuỗi polipeptit
ribosome tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAU, UAX, UXG
ribosome tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA
Khi dịch mã, bộ ba đối mã tiếp cận với bộ ba mã sao theo chiều nào?
5' -> 3'
3' -> 5'
ngẫu nhiên
luân phiên theo A và P
Đối với quá trình dịch mã di truyền, điều không đúng với ribosome là
trượt từ 5' -> 3. trên mARN
bắt đầu tiếp xúc với mARN từ mã bộ ba AUG
tách thành 2 tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã
vẫn giữ nguyên cấu trúc sau khi hoàn thành việc tổng hợp protein
Điều hoà hoạt động của gen chính là
điều hoà lượng mARN của gen đc tạo ra
điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra
điều hoà lượng tARN của gen đc tạo ra
điều hoà lượng rARN của gen đc tạo ra
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ đc hiểu là
gen có đc dịch mã hay ko
gen có đc phiên mã và dịch mã hay ko
gen có đc biểu hiện kiểu hình hay ko
gen có đc phiên mã hay ko
Đột biến số lượng NST là sự biến đổi số lượng NST có liên quan tới
một hoặc một số cặp NST
một số cặp NST
một số hoặc toàn bộ số cặp NST
toàn bộ cặp NST
Đột biến làm thay đổi số lượng của một hay vài cặp NST tương đồng gọi là
đột biến đa bội chẵn
đột biến lệch bội
đột biến đa bội lẻ
đột biến cấu trúc NST
Sự không phân ly của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ dẫn tới kết quả gì?
Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
Chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến còn tế bào sinh dục thì không
Trong cơ thể có hai dòng tế bào là dòng bình thường và dòng mang đột biến
Chỉ các tế bào sinh dục mang đột biến còn tế bào sinh dưỡng thì không
Ở người, thể lệch bội có ba NST 21 sẽ gây ra
ung thư máu
hội chứng Đao
hội chứng mèo kêu
hội chứng Clainphentơ
Cơ thể sinh vật mà trong nhân tế bào sinh dưỡng có số lượng bộ NST tăng lên bội số nguyên lần (3n,4n,...) là dạng nào sau đây?
thể lưỡng bội
thể đơn bội
thể đa bội
thể lệch bội
Thể tự đa bội nào sau đây dễ tạo thành hơn qua giảm phân và thụ tinh ở thể lưỡng bội?
Giao tử 2n kết hợp với 4n, tạo hợp tử 6n
Giao tử n kết hợp với 2n, tạo hợp tử 3n
Giao tử 2n kết hợp với 2n, tạo hợp tử 4n
Giao tử 2n kết hợp với 3n, tạo hợp tử 5n
Trong nguyên phân những thể đa bội nào sau đây đc hình thành?
3n,4n
4n,7n
4n,5n
4n,8n
Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì
quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh luôn diễn ra bth
cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng
cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng quá trình sinh sản
chúng thường bị chết khi đa bội hoá
Loại đột biến cấu trúc NST làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính ở sinh vật là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Loại đột biến nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể
mất đoạn, đảo đoạn chứa tâm động
đảo đoạn, lặp đoạn ở đầu mút
lặp đoạn, chuyển đoạn nhỏ NST
mất đoạn, chuyển đoạn lớn NST
Khi quan sát bộ NST trên tiêu bản, thấy có một NST có kích thước ngắn hơn bth. Dạng đột biến này có thể là
mất 1 đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
chuyển đoạn trên cùng NST hay mất đoạn ngắn NST
đảo đoạn NST hay chuyển đoạn NST
mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa các NST
Ngta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại?
lặp đoạn NST
chuyển đoạn
đảo đoạn NST
mất đoạn NST
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
lặp đoạn
chuyển đoạn tương hỗ và ko tương hỗ
đảo đoạn NST
mất đoạn lớn NST
Điều nào KHÔNG đúng với tác động của đột biến cấu trúc NST?
làm rối loạn sự liên kết của cac cặp NST tương đồng trong giảm phân
làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử
phần lớn các đột biến đều có lợi cho cơ thể
làm biến đổi kiểu gen và kiểu hình
Hình thái của NST nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ
trung gian
trước
giữa
sau
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
ptu ADN -> nucleoxom -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> cromatit
ptu ADN -> sợi cơ bản -> nucleoxom -> sợi nhiễm sắc -> cromatit
ptu ADN -> nucleoxom -> sợi nhiễm sắc ->sợi cơ bản -> cromatit
ptu ADN -> sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> nucleoxom -> cromatit
Định nghĩa về đột biến cấu trúc NST là
làm thay đổi cấu trúc của NST
sắp xếp lại các gen
sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
làm thay đổi hình dạng NST
Trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:
Gen điều hoà (R) -> vùng vận hành (O) -> các gen cấu trúc
Vùng khởi động (P) -> vùng vận hành (O) -> các gen cấu trúc
Vùng vận hành (O) -> Vùng khởi động (P) -> các gen cấu trúc
Gen điều hoà (R) -> Vùng khởi động (P) -> vùng vận hành (O) -> các gen cấu trúc
Cơ chế điều hoà đối với operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?
Của protein ức chế với vùng P
Của protein ức chế với nhóm gen cấu trúc
Của protein ức chế với cùng O
Của protein ức chế với sự thay đổi của môi trường
Đối với operon ở E.coli, tín hiệu điều hoà hoạt động của gen là
đường lactose
đường saccrose
đường mantose
đường glucose
Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các operon chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
trước phiên mã
phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà R là
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động
mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp protein
Ở sinh vật nhân thực, sự điều hòa hoạt động của gen diễn ra
trước phiên mã
phiên mã
dịch mã
trước phiên mã đến sau dịch mã
Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì
tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
tất cả các gen có lúc đồng loạt hoạt động, có khi đồng loạt dừng
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
đã biểu hiện ra kiểu hình
nhiễm sắc thể
gen hay đột biến NST
gen
Nguyên nhân gây đột biến gen do
các bazo nito bắt cặp sai NTBS trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do các tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, sinh học của môi trường
sự bắt cặp ko đúng, tác nhân vật lí, sinh học của môi trường
tác nhân vật lí, hoá học của môi trường trong hay ngoài cơ thể
Loại đột biến do sự bắt cặp nhầm giữa các nu ko theo nguyên tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là
thêm 1 cặp nu
thêm 2 cặp nu
mất 1 cặp nu
thay thế 1 cặp nu bằng 1 cặp nu khác
Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau
đột biến thay thế cặp A-T bằng G-X
đột biến thay thế cặp G-X bằng A-T
sai hỏng ngẫu nhiên
Tác nhân hoá học 5-brom uraxin (5-BU) là chất đồng đẳng của timin gây đột biến dạng
mất cặp A-T
mất cặp G-X
thay thế A-T bằng G-X
thay thế G-X bằng A-T
Đột biến tahy thế cặp nu này bằng cặp nu khác ở trong gen nhưng KHÔNG làm thay đổi trình tự axit amin trong protein đc tổng hợp. Nguyên nhân là
mã di truyền có tính thoái hoá
mã di truyền có tính phổ biến
mã di truyền có tính đặc hiệu
mã di truyền là mã bộ ba
Tác động của tác nhân vật lí như tia tử ngoại (UV)
hình thành dạng đột biến thêm A
hình thành dạng đột biến mất A
làm 2 ptu timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau
đột biến A-T -> G-X
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc gen
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
sức đề kháng của từng cơ thể đối với đk sống
đk sống của sinh vật
Đột biến gen trội biểu hiện
kiểu hình khi ở trạng thái DỊ HỢP TỬ và ĐỒNG HỢP TỬ về gen trội
kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
ngay ở cơ thể mang đột biến
ở phần lớn cơ thể
Đột biến gen LẶN biểu hiện
kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử
kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử về gen lặn
ngay ở cơ thể mang đột biến
ở phần lớn cơ thể
Alen đột biến luôn biểu hiện ra kiểu hình khi
alen đột biến trong tế bào sinh dục
alen đột biến trong tế bào sinh dưỡng
alen đột biến là alen trội
alen đột biến hình thành trong nguyên phân
Loại đột biến ko di truyền đc cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là
đột biến giao tử
đột biến tiền phôi
đột biến xôma
đột biến dị bội thể
Đột biến gen ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã KHÔNG thực hiện được
ở mã kết thúc
ở bộ ba giáp mã kết thúc
ở bộ ba giữa gen
ở mã mở đầu
Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là
mất hoặc thêm 1 cặp nu đầu tiên
mất 3 cặp nu trước mã kết thúc
đảo vị trí 2 cặp nu
thay thế 1 cặp nu bằng 1 cặp khác
Những dạng đột biến ít gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho sinh vật
thay thế và thêm 1 cặp nu
thấy thế 1 cặp nu ở vị trí 1 trong bộ ba và mất 1 cặp nu
thay thế 1 cặp nu ở vị trí số 3 trong bộ ba
thay thế và mất 1 cặp nu
Điều nào KHÔNG đúng với tác động của đột biến cấu trúc NST?
rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử
phần lớn các đột biến đều CÓ LỢI cho cơ thể
làm biến đổi kiểu gen và kiểu hình
