Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học Học Kì I
Total questions: 99
Worksheet time: 57mins
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 1 TẾ BÀO SINH TINH của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, MỘT CƠ THỂ có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra giao tử có 3 alen trội, biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1
1/2
1/4
1/8
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử, biết rằng quá trình giảm phân tạo không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1
1/2
1/4
1/8
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 2 TẾ BÀO SINH TINH của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, MỘT CƠ THỂ có kiểu gen AaBBDdee giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có số loại kiểu gen khác số loại kiểu hình?
I. AaBbDdEE × aabbDDEe
II. aaBbddEE × AabbDdee
III. AaBbDdee × aabbddEe
IV. AaBbDdEe × AaBbDDEe
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Phép lai AaBbDd × aabbDD cho đời con có 8 loại kiểu gen.
Phép lai AaBbdd × AabbDd cho đời con có 8 loại kiểu hình.
Phép lai AaBbDd × aabbdd cho đời con có 8 kiểu tổ hợp giao tử.
Phép lai AaBbDd × AaBbDD cho đời con có số loại kiểu gen khác số loại kiểu hình.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Phép lai AaBbDdEE × aabbDDee cho đời con có 8 loại kiểu gen.
Phép lai AaBbddEe × AabbDdEe cho đời con có 16 loại kiểu hình.
Phép lai AaBbDdEE × aabbddEe cho đời con có 16 kiểu tổ hợp giao tử.
Phép lai AaBbDdEE × AaBbDDee cho đời con có số loại kiểu gen khác số loại kiểu hình.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có số loại kiểu gene, kiểu hình lần lượt là:
(a)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình lần lượt là:
(a)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × Aabbdd cho đời con có
12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × aaBBDdee cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình lần lượt là:
(a)
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có
9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Một cơ thể đực có kiểu gen , biết các gen trên 1 nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn (không có hoán vị gen). CƠ THỂ này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Một cơ thể đực có kiểu gen như hình, biết các gen trên 1 nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn (không có hoán vị gen). Có 1 tế bào của cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
4.
8.
Một cơ thể đực có kiểu gen abde/abde, biết các gen trên 1 nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn (không có hoán vị gen). Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
4.
8.
Một cơ thể đực có kiểu gen BD/bd, biết tần số hoán vị gen giữa 2 gen B và D là 30%. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
4.
8.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về di truyền liên kết gen hoàn toàn?
I. Các cặp gen càng nằm ở vị trí xa nhau thì liên kết càng kém bền vững.
II. Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
III. Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.
IV. Liên kết gen giúp duy trì sự ổn định của loài.
Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Kiểu gen nào sau đây là người nữ bị mù màu?
XAXa.
XAY.
XaXa.
XaY.
Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây chắc chắn sẽ không thể sinh con bị bệnh máu khó đông?
XAXa × XAY.
XAXA × XaY.
XaXa × XAY.
XAXa × XaY.
Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?
XAXa × XaY.
XaXa × XAY.
XAXa × XAY.
XAXa × XaY.
Kiểu gen của người nam bình thường và người nam bị máu khó đông có kí hiệu là
XAXa, XAY.
XAY, XaY
XAXa, XAXA.
XaY, XaXa.
Người nữ bị máu khó đông có kí hiệu kiểu gen là
XAXa.
XaY.
XaXa.
XAXA.
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Kiểu gen của ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kí hiệu là
XAXA.
XAY.
XAXa.
XaXa.
Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng.
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Theo lí thuyết, phép lai: XaXa × XaY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
B. 100% ruồi mắt trắng.
C. 100% ruồi mắt đỏ.
D. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
Ở người, gen nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ di truyền theo dòng mẹ?
Trên nhiễm sắc thể thường.
Trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Trong ti thể.
Gen nằm trong tế bào chất được di truyền theo dòng mẹ, có nghĩa là
kiểu hình của con luôn luôn giống với kiểu hình của mẹ.
kiểu gen của con luôn giống với kiểu gen của mẹ.
gen trong tế bào chất của đời con chỉ do tế bào chất của mẹ truyền cho.
gen trong tế bào chất của đời con luôn giống với gen trong tế bào chất của mẹ.
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho cây hoa màu vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
100% cây cho hoa màu vàng.
100% cây cho hoa màu xanh.
75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Cho con đực thân đen thuần chủng lai với con cái thân xám thuần chủng thì F1 đồng loạt thân xám. Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng lai với con cái thân đen thuần chủng thì F1 đồng loạt thân đen. Nếu cho các cá thể thân xám giao phối tự do thì kiểu hình đời con sẽ như thế nào?
100% cá thể có thân xám.
75% cá thể có thân đen, 25% cá thể có thân xám.
50% cá thể có thân đen, 50% cá thể có thân xám.
100% cá thể có thân đen.
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu vàng thụ phấn cho cây hoa màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
100% cây cho hoa màu vàng.
100% cây cho hoa màu xanh.
75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.
trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân trên đối tượng nào?
Cây cà chua.
Cây thuốc lá.
Cây hoa phấn.
Cây đậu Hà Lan.
Một đột biến gene lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây quý. Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con. Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:
Tất cả cây con đều mang số lượng gene đột biến như nhau.
Tất cả các con tạo ra đều có lá màu xanh.
Tất cả các cây con có là khảm vì mang gene đột biến.
Ở cây vạn niên thanh người ta thấy đôi khi lá cây xuất hiện các đốm xanh và trắng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
Tác động của môi trường.
Đột biến gene trong tế bào chất.
Đột biến gene ở trong nhân.
Đột biến gene trong lục lạp.
Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Khi nói về DNA ngoài nhân ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
DNA ngoài nhân có thể nhân đôi độc lập với DNA ở trong nhân tế bào.
Gene ngoài nhân đều có thể bị đột biến và di truyền cho thế hệ sau.
DNA ti thể và DNA lục lạp đều có cấutrúc dạng thẳng còn DNA plasmid có cấu trúc dạng vòng.
DNA ngoài nhân có hàm lượng không ổn định và được phân bố đều cho các tế bào con.
Quan sát hình phía dưới cho biết. X là loại lục lạp mang gene/alelle gì?
X là lục lạp chứa allele bình thường và allele đột biến.
X là lục lạp chứa allele bình thường.
X là lục lạp chứa allele đột biến.
X là lục lạp chứa DNA dạng mạch thẳng bị đột biến.
X là loại lục lạp mang gene/alelle gì?
X là lục lạp chứa allele bình thường và allele đột biến.
X là lục lạp chứa allele bình thường
X là lục lạp chứa allele đột biến.
X là lục lạp chứa DNA dạng mạch thẳng bị đột biến.
Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch trong hiện tượng di truyền ngoài nhân không giống nhau là vì:
đời con chỉ nhận chủ yếu các gene trong tế bào chất của giao tử cái.
đời con chỉ nhận các gene trong tế bào chất của giao tử đực.
sự biểu hiện của tính trạng trong mỗi phép lai còn phụ thuộc vào môi trường.
sự phân chia tế bào chất trong quá trình phân bào diễn ra không đồng đều.
Đặc điểm nào sau đây đúng với di truyền gene ngoài nhân?
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch không giống nhau, con lai mang tính trạng của bố.
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch giống nhau, con lai mang tính trạng của cá thể mẹ.
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch không giống nhau, con lai mang tính trạng của mẹ.
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch giống nhau, con lai mang tính trạng của cả bố và mẹ.
Trong một tế bào thực vật, xét 4 gene A, B, D, E. Trong đó, gene A và gene B nằm trên nhiễm sắc thể, gene D nằm ở ti thể, gene E nằm ở lục lạp. Khi nói về số lần nhân đôi của các gene này, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu gene A nhân đôi 10 lần thì gene B cũng nhân đôi 10 lần.
Nếu gene B nhân đôi 4 lần thì gene D cũng nhân đôi 4 lần.
Nếu gene D nhân đôi 5 lần thì gene E cũng nhân đôi 5 lần.
Nếu gene E nhân đôi 1 lần thì gene A cũng nhân đôi 1 lần.
Kiểu hình được hình thành do sự tương tác giữa:
các gene nằm trên các NST khác nhau.
các gene cùng nằm trên một NST.
kiểu gene và môi trường.
điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố
Kiểu gen và môi trường.
Điều kiện môi trường sống.
Quá trình phát triển của cơ thể.
Kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn.
Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng
trội hoàn toàn.
chất lượng.
số lượng.
trội lặn không hoàn toàn.
Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc
cải tiến giống hiện có.
chọn, tạo ra giống mới.
cải tiến kĩ thuật sản xuất.
nhập nội các giống mới.
Hoa phù dung (Hibiscus mutabilis) trên cùng một cây vào thời điểm buổi sáng có hoa màu trắng nhưng đầu giờ chiều chuyển sang màu hồng. Đây là hiện tượng:
thường biến.
mức phản ứng.
đột biến.
biến dị di truyền.
Thường biến là những biến đổi về:
kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau.
kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường giống nhau.
kiểu gene của cùng một kiểu hình ở các điều kiện môi trường khác nhau.
kiểu gene của cùng một kiểu hình ở các môi trường giống nhau.
Tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là
mức dao động.
thường biến.
mức giới hạn.
mức phản ứng.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào
độ pH của đất.
cường độ ánh sáng.
hàm lượng phân bón.
nhiệt độ môi trường.
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
do tác động của môi trường.
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích không đúng là
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.
Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp melanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá?
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp melanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được melanin, làm lông ở thân có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp melanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được melanin làm lông có màu trắng.
Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp melanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng
số cá thể có cùng một kiểu gen đó.
số alen có thể có trong kiểu gen đó.
số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.
số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.
Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả nghiên cứu về sự biến đổi về số lượng mắt đơn cấu thành mắt kép của ruồi giấm Drosophila melanogaster. Phát biểu nào sau đây là đúng về nghiên cứu này?
Khi nhiệt độ dưới 10 độ C, số lượng mắt đơn đạt tối đa.
Khi nhiệt độ trên 30 độ C, số lượng mắt đơn đạt tối đa.
Số lượng mắt đơn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Kiểu gene quyết định đến số lượng mắt đơn.
Cùng một loại kiểu gene thỏ tuyết có thể biểu hiện ra bao nhiêu kiểu hình tương ứng với sự thay đổi mùa trong một năm?
(a)
Muốn trồng cây hoa cẩm tú cầu ra hoa màu hồng thì pH của đất trồng là bao nhiêu?
(a)
Trong những hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng là thường biến?
Cây xương rồng sa mạc có lá biến đổi thành gai.
Vào mùa đông, nhiều loài cây gỗ có hiện tượng rụng lá.
Bọ que có hình thái cơ thể giống cành cây.
Khi di chuyển từ đồng bằng lên vùng núi, hoạt động của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn tăng lên.
Thằn lằn sau khi bị đứt đuôi có thể tái sinh đuôi mới.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
kiểu gen của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
vốn gen của quần thể.
Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ
số alen đó trên tổng alen khác nhau có trong quần thể.
các alen đó trên tổng số các kiểu gen khác nhau có trong quần thể.
các cá thể mang alen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
các kiểu hình của alen đó trên tổng số các kiểu hình có trong quần thể.
Tần số kiểu gen được tính bằng tỉ lệ
giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng alen khác nhau có trong quần thể.
các cá thể mang alen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.
các alen đó trên tổng số các kiểu gen khác nhau có trong quần thể.
Quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt sẽ dẫn đến hệ quả:
thoái hóa giống.
đa dạng kiểu gen.
đa dạng kiểu hình.
xuất hiện biến dị tổ hợp.
Một quần thể thực vật giao phấn, nếu cho tự thụ phấn bắt buộc thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ:
thay đổi tần số alen, nhưng không thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
thay đổi tần số kiểu gen, nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể.
tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
tăng tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là
0,4 và 0,6.
0,6 và 0,4.
0,7 và 0,3.
0,3 và 0,7.
Trong một quần thể cây đậu Hà Lan, gen quy định màu hoa đỏ có 2 loại alen: alen A quy định màu hoa đỏ, alen a quy định màu hoa trắng. Cây hoa đỏ có kiểu gen là AA và Aa, cây hoa trắng có kiểu gen aa. Giả sử, quần thể đậu có 1000 cây với 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và 300 cây có kiểu gen aa. Tần số kiểu gen AA, Aa và aa trong quần thể lần lượt là:
0,5; 0,3; 0,2.
0,4; 0,4; 0,2.
0,4; 0,2; 0,4.
0,5; 0,2; 0,3.
Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là:
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.
0,75AA: 0,1Aa: 0,15aa.
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa.
0,6AA: 0,4Aa.
Trong một quần thể, giả sử thế hệ ban đầu có tỉ lệ dị hợp Aa là 50%. Khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ dị hợp trong quần thể là:
50%.
25%.
12,5%.
6,25%.
Quần thể tự phối ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là
25%
50%
75%
87.5%
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa. Qua tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F3 là
7/16.
1/8.
1/16.
1/2.
Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,6AA+ 0,4Aa= 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là
50%.
20%.
10%.
70%.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là
0,75AA: 0,25aa.
0,4375AA: 0,125Aa: 0,4375aa.
0,25AA: 0,75aa.
0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa.
Một quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể
giao phối với các cá thể của quần thể khác một cách ngẫu nhiên.
giao phối tự do với những cá thể có kiểu hình giống nó.
lưa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
giao phối với thế hệ bố mẹ của chúng một cách tự do.
Nếu quần thể có 2 alen A và a với tần số alen tương ứng là p và q thì quần thể cân bằng Hacdi -Vanbec khi thỏa mãn công thức:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1.
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1.
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1.
p2AA + 2pqaa + q2Aa = 1.
Các điều kiện nghiệm đúng để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là
Quần thể phải có kích thước lớn.
Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Các cá thể có các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản khác nhau.
Xảy ra nhiều đột biến và chọn lọc.
Quần thể cách li với các quần thể khác.
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB qui định lông vàng, Bb qui định lông lang trắng đen, bb qui định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
p (B) = 0,4; q (b) = 0,6.
p (B) = 0,8; q (b) = 0,2.
p (B) = 0,2; q (b) = 0,8.
p (B) = 0,6; q (b) = 0,4.
Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA : 0,52Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là:
p(A) = 0,73; q (a) = 0,27.
p(A) = 0,27; q (a) = 0,73.
p(A) = 0,53; q (a) =0,47.
p(A) = 0,47; q (a) = 0,53.
Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA: 0,4Aa. Sau thế hệ ngẫu phối người ta thu được thế hệ đời con 10000 cá thể. Số cá thể dị hợp ở đời con là:
3200.
5219.
2560.
7680.
Quần thể giao phối nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,04AA: 0,32Aa: 0,64aa.
0,09AA: 0,55Aa: 0,36aa.
0,25AA: 0,59Aa: 0,16aa.
0,01AA: 0,95Aa: 0,04aa.
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,5AA: 0,5Aa.
0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa.
0,5Aa: 0,5aa.
0,5AA: 0,3Aa: 0,2aa.
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,49AA: 0,50Aa: 0,01aa.
0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa.
0,36AA: 0,16Aa: 0,48aa.
0,25AA: 0,59Aa: 0,16aa.
Quần thể nào sau đây chưa cân bằng?
0,04BB: 0,32Bb: 0,64bb.
0,09BB: 0,42Bb: 0,49bb.
0,01BB: 0,18Bb: 0,81bb.
0,1BB: 0,4 Bb: 0,5bb.
Các quần thể đạt trạng thái cân bằng về di truyền là
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa
0,49AA: 0,40Aa: 0,11aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,36AA: 0,42Aa: 0,22aa
Di truyền học người là:
ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.
ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh tật ở người.
Di truyền y học là:
một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó, các thông tin về di truyền học người được ứng dụng trong nghiên cứu y học.
ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của di truyền học người?
cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.
cung cấp cơ sở cho y học cá nhân hoá.
cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn.
cung cấp cơ sở xác định việc sinh con trai hoặc con gái.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của di truyền y học?
Cho biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí.
Đưa ra các biện pháp tư vấn, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền.
Đề xuất các phương pháp bảo vệ vốn gene loài người.
Cung cấp sơ sở dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu y học.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp nghiên cứu di truyền ở người?
Phả hệ.
Di truyền phân tử.
Giao phối ngẫu nhiên.
Di truyền tế bào.
Liệu pháp gene là:
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các hormone sinh học tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.
biện pháp chữa trị bệnh di truyền và các bệnh mắc phải bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.
Tế bào mang gene cần chuyển đưa vào người bệnh sử dụng trong liệu pháp gene phải có khả năng:
biệt hoá hình thành tế bào chuyên biệt.
phân chia suốt đời.
hình thành giao tử.
tham gia được vào quá trình thụ tinh.
Di truyền học tư vấn là lĩnh vực khoa học:
nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
ứng dụng vào điều trị các bệnh tật ở người.
ứng dụng các nguyên lí di truyền trong khám chữa bệnh ở người.
tư vấn khả năng sinh con.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ sở khoa học của y học tư vấn?
Dựa trên quy luật di truyền và di truyền học quần thể.
Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.
Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
khả năng phân chia của tế bào trong suốt đời.
Cho các đối tượng: (A) thanh niên khoẻ mạnh và trong gia đình không ai mắc bệnh di truyền, (B) người phụ nữ trên 35 tuổi (đã kết hôn), (C) người làm việc trong môi trường độc hại, (D) thanh niên khoẻ mạnh nhưng trong gia đình đã có người mắc tật di truyền. Tư vấn di truyền có vai trò như thế nào đối với mỗi đối tượng trên?
Đưa ra lời khuyên về khả năng mắc các bệnh, tật di truyền ở đời con của các người trên khi họ kết hôn.
Đưa ra quy luật di truyền các bệnh, tật di truyền ở những đối tượng trên.
Đưa ra lời khuyên về khả năng mắc các bệnh, tật di truyền ở các đối tượng trên.
Cho biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu trứng bệnh lí.
Bệnh Tay–Sachs là một rối loạn di truyền phá hủy các tế bào thần kinh trong não và tủy sống ở trẻ nhỏ, có thể gây tử vong. Một cặp vợ chồng đều có tiền sử mắc bệnh Tay–Sachs trong gia đình đang hi vọng thụ thai một đứa con nhưng lo ngại rằng họ có thể truyền lại chứng rối loạn này cho con. Để phòng sinh con không bị mắc bệnh, phương pháp đầu tiên cặp vợ chồng này cần sử dụng là:
xét nghiệm hai vợ chồng có mang gene bệnh hay không.
xét nghiệm phôi có mang gene bệnh hay không.
chọc dò dịch ối xem phôi có mang gene bệnh hay không.
sinh thiết tua nhau thai xem thai có mang gene bệnh hay không.
Hình ảnh dưới đây là mô tả về kĩ thuật chẩn đoán trước sinh nào?
Chọc dò dịch ối.
Sinh thiết tua nhau thai.
Liệu pháp gene.
Công nghệ gene.
iCho nhiễm sắc thể của người có hội chứng Down như hình. Để xác định một đứa trẻ sinh ra có hội chứng Down hay không, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu:
phả hệ.
trẻ đồng sinh.
nhiễm sắc thể.
di truyền phân tử.
Giải trình tự gene là việc xác định trình tự các nucleotide trên một gene cụ thể, từ đó cung cấp nhiều thông tin cho phép các nhà nghiên cứu có thể so sánh trực tiếp gene được giải trình với một gene đã biết. Việc giải trình tự gene này có vai trò:
giúp đưa ra chẩn đoán và điều trị bệnh.
thay thế gene bệnh bằng gene lành.
phát hiện ra nguyên nhân của nhiều bệnh, tật di truyền ở người.
đưa ra phương pháp điều trị bệnh do gene đột biến gây ra.
