Font size
WorksheetsSINH
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Điều nào sau đây đúng khi nói về nhóm gen liên kết:
Có số lượng không giới hạn trong tế bào
Có số lượng bằng 2n
Có số lượng bằng số NST đơn bội của loài
Cả A, B, C đều đúng
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen cánh cụt thu được tỉ lệ:
4 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
2 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
Các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên 1 NST
Các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn
Màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
Do tác động đa hiệu của gen
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ:
1 xám dài : 1 đen cụt : 1 xám cụt : 1 đen dài
0,31 xám dài : 0,31 đen cụt : 0,19 xám cụt : 0,19 đen dài
0,415 xám dài : 0,415 đen cụt : 0,085 xám cụt : 0,085 đen dài
0,21 xám dài : 0,21 đen cụt : 0,29 xám cụt : 0,29 đen dài
Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 0,415 xám dài : 0,415 đen cụt : 0,085 xám cụt : 0,085 đen dài. Để giải thích kết quả phép lai, Moocgan cho rằng:
Có sự hoán vị giữa 2 gen không tương ứng
Có sự phân li độc lập của 2 cặp gen trong giảm phân
Có sự phân li không đồng đều của 2 cặp gen trong giảm phân
Có sự hoán vị giữa 2 gen tương ứng
Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế
Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ
Điều nào không đúng đối với việc xác định tần số hoán vị?
Để xác định sự tương tác giữa các gen
Để xác định trình tự các gen trên cùng NST
Để lập bản đồ di truyền NST
Để xác định khoảng cách giữa các gen trên cùng NST
Phương pháp xác định tần số hoán vị gen chủ yếu:
Lai thuận, nghịch
Lai ngược
Lai phân tích
Phân tích giống lai
Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là:
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng đưa đến sự hoán vị các gen alen
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng đưa đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 cromatit của cùng 1 NST
Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST
Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lạ
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?
Để xác định số nhóm gen liên kết
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng
Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên 1 NST tạo thành 1 nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
Ab/aB × Ab/aB
Ab/aB × Ab/ab
AB/ab × Ab/aB
AB/ab × Ab/ab
Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào sau đây?
Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết
Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2
Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
Tần số hoán vị gen như sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%, bản đồ gen thế nào?
ACB
BAC
CAB
ABC
Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?
Không lớn hơn 50%
Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với các lực liên kết giữa các gen trên NST
Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, với mỗi gen qui định 1 tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai (ABD/abd) × (ABD/abd) sẽ có kết quả giống như kết quả của
tương tác gen
gen đa hiệu
lai 2 tính trạng
lai 1 tính trạng
Căn cứ vào tần số hoán vị gen, người ta có thể xác định được điều nào sau đây
Vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 locut
Vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST
Vị trí và khoảng cách tuyệt đối giữa các gen trên cùng 1 locut
Vị trí tương đối và kích thước của các gen trên cùng 1 NST
Hiện tượng có ở hoán vị gen mà không có ở các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do là
tạo nhiều biến dị tổ hợp
gen nằm trong nhân tế bào
xảy ra phụ thuộc vào khoảng cách của các gen
nếu tần số hoán vị gen = 50% thì tỉ lệ các giao tử tạo ra ngang nhau
Câu nào sau đây có nội dung đúng về hoán vị gen?
Luôn xảy ra trong giảm phân
Là cơ sở tạo ra biến dị ở sinh vật
Xảy ra phổ biến hơn liên kết gen hoàn toàn
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Khi các gen càng phân bố xa nhau trên cùng 1 NST thì hoán vị gen
càng ít xảy ra
có tần số càng lớn
không xảy ra
kết quả càng giống với hiện tượng gen phân li độc lập
Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tác động gen không alen là
tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong giảm phân luôn bằng nhau
tạo ra sự ổn định của các tính trạng trong quá trình di truyền
hiện tượng di truyền qua nhân
tỉ lệ kiểu hình ở con lai luôn theo các công thức ổn định
Màu mắt của ruồi giấm là tính trạng được qui định bởi gen ở
trên NST thường
trên NST giới tính X
trên NST giới tính Y
cả trên NST XX và Y
Tính trạng của người do gen nằm trên NST giới tính X qui định là
bệnh mù màu và bệnh máu khó đông
bệnh máu khó đông và bệnh bạch tạng
bệnh bạch tạng và hội chứng Đao
hội chứng Đao và bệnh mù màu
Kiểu hình nào sau đây được qui định bởi gen trên NST giới tính Y
màu mắt trắng xuất hiện ở ruồi giấm đực
máu khó đông ở người
có túm lông trên vành tai của người
màu mắt và màu tóc của người
Câu có nội dung đúng sau đây là
các đoạn mang gen trong 2 NST giới tính X và Y
trên NST giới tính ngoài gen qui định giới tính, còn có gen qui định tính trạng thường
ở động vật phân tính, giới cái mang cặp NST giới tính XX và giới đực mang cặp NST giới tính XY
ở các loài thực vật phân tính, giới cái mang cặp NST giới tính XY và giới đực là XX
Câu có nội dung không đúng
cặp NST giới tính trong tế bào sinh dưỡng của ruồi dấm cái là cặp tương đồng
cặp NST giới tính trong tế bào sinh dưỡng của chim bồ câu đực là cặp tương đồng
NST giới tính chứa trong các giao tử được tạo ra từ gà mái luôn có hình dạng giống nhau
cặp NST giới tính trong hợp tử bình thường về sau phát triển thành người nam là cặp không tương đồng
Đặc điểm của NST giới tính là
luôn tồn tại thành cặp đồng dạng trong tế bào 2n
luôn giống nhau giữa cá thể đực và cái cùng loài
chỉ có ở cá thể đực, không có ở cá thể cái
chỉ có 1 cặp trong tế bào 2n
Chức năng nào sau đây của NST giới tính
qui định giới tính cơ thể
chứa gen qui định tính trạng thường không liên kết với giới tính
điều khiển tất cả hoạt động trao đổi chất của tế bào
cả 3 chức năng trên
Hiện tượng cá thể cái mang đôi NST giới tính XY và cá thể đực mang đôi NST giới tính XX có ở
động vật thuộc lớp thú
động vật thuộc lớp chim
người
ruồi giấm
Thế nào là di truyền của gen trên NST giới tính X không có alen trên Y
gen lặn di truyền ở mẹ và biểu hiện ở người con trai
gen trội di truyền từ bố và biểu hiện ở con trai
gen trội di truyền từ mẹ và chỉ biểu hiện ở con gái
gen lặn di truyền từ mẹ và biểu hiện ở cả con trai và con gái
Đặc điểm nào sau đây đúng với đặc điểm của cặp gen trên cặp NST giới tính
1 cặp gen alen trên NST giới tính có 5 tổ hợp
cặp NST giới tính không đồng dạng ở 2 giới
gen trên NST giới tính di truyền như nhau ở cả 2 giới
các gen trên NST giới tính này luôn có alen tương ứng trên chiếc kia
Hiện tượng di truyền lạp thể đã được phát hiện bởi nhà khoa học nào
Menden và Morgan
Lamark và Darwin
Watson và Crick
Corren và Bohr
Thành phần nào là bản chất hóa học của các gen ngoài NST
ARN
ADN
Plasmid
Thực khuẩn thể
Gen ngoài nhân thường được thấy ở
trong plasmid vi khuẩn
trong ti thể và lạp thể
trong riboxom
A và B đúng
ADN ngoài nhân có trong cấu trúc nào của tế bào động vật nhân thực
ti thể
lạp thể
plasmid
tất cả đều đúng
ADN có trong cấu trúc nào của tế bào nhân thực
ti thể
lạp thể
nhân tế bào
tất cả đều đúng
Tại sao di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ
do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân từ bố và mẹ
do hợp tử có các tính trạng bị chi phối do gen trên NST Y
do hợp tử có các tính trạng bị chi phối do gen trên NST X
Vai trò của cá thể nào quyết định trong di truyền qua tế bào chất
vai trò của bố và mẹ là như nhau
vai trò chủ yếu là bố
cơ thể mang XX đóng vai trò quyết định nếu là ở ruồi giấm
tính trạng di truyền theo qui luật Menden
Nếu tính trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây tạo TLKH 3 trội : 1 lặn ở con lai
XA Xa × Xa Y
XA Xa × XA Y
XA XA × Xa Y
Xa Xa × XA Y
Nếu tính trội là trội hoàn toàn, các phép lai tạo con lai có kiểu hình đồng tính là
XA XA × Xa Y,
Xa Xa × XA Y
XA XA × XA Y,
XA Xa × XA Y
XA XA × Xa Y,
Xa Xa × Xa Y
XA XA × Xa Y,
XA XA × XA Y
Ở 1 loài côn trùng, gen D qui định mắt đỏ, trội hoàn toàn so với gen d qui định mắt trắng. Các phép lai tạo tỉ lệ KH 50% mắt đỏ : 50% mắt trắng ở con lai
Xd Xd × XD Y,
XD Xd × Xd Y
XD XD × XD Y,
Xd Xd × XD Y
XD Xd × Xd Y,
Xd Xd × Xd Y
XD XD × XD Y,
Xd Xd × XD Y
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về KG AaXB Xb
là thể dị hợp 1 cặp gen
khi giảm phân xảy ra trao đổi chéo NST tạo ra 8 loại giao tử
chứa 2 cặp gen phân li độc lập
hai cặp gen Aa và Bb di truyền liên kết với nhau
Cơ thể mang KG XA Xa Bb giảm phân bình thường tạo tỉ lệ các loại giao tử nào nếu xảy ra trao đổi chéo ở cặp NST giới tính với tần số 30%
5%XA B, 35%XA b, 15%Xa B, 45%Xa b
15%XA B, 35%XA b, 15%Xa B, 35%Xa b
5%XA B, 25%XA b, 15%Xa B, 55%Xa b
25%XA B, 25%XA b, 25%Xa B, 25%Xa b
Hiện tượng kiểu hình của 1 KG có thể thay đổi trước các đk môi trường khác nhau gọi là
sự thích nghi của SV
sự thích nghi KG
sự mềm dẻo KH
sự tương tác giữa KG và môi trường
Thường biến (sự mềm dẻo KH) phát sinh do
ảnh hưởng của đk môi trường sống khác nhau dẫn tới sự phát triển của SV
sự biến đổi trong vật chất di truyền của tế bào
rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào dẫn đến KH thay đổi
ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến tới sức sống của SV
Ở sinh vật, sự mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào
môi trường
kiểu gen
kiểu gen và môi trường sống
sự thay đổi kiểu gen
Phát biểu nào sau đây không đúng với thường biến
là những biến đổi kiểu hình của cùng 1 KG
phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường
không do sự biến đổi KG
là sự biến đổi các KG cùng 1 KH
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thường biến
biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định
biến đổi kiểu hình
biến đổi kiểu gen giúp sinh vật thích ứng với môi trường
không di truyền
Tính chất của thường biến
định hướng, di truyền
biến đổi đột ngột, không di truyền
đồng loạt, định hướng, không di truyền
đồng loạt, không di truyền
Loại biến dị nào là biến dị không di truyền
thường biến
thường biến, biến dị tổ hợp
đột biến dị bội
thường biến, đột biến số lượng NST
Ví dụ nào không phải thường biến
cây bàng, cây xoan rụng lá vào mùa đông
chồn cáo thay đổi bộ lông theo mùa
lúa trân châu lùn có nhiều hạt
số lượng hồng cầu tăng khi người di chuyển lên vùng cao
Thường biến có lợi cho sinh vật vì
làm cho sinh vật thích nghi được với sự biến đổi của môi trường
làm cho sinh vật sống lâu hơn
làm cho sinh vật đa dạng hơn về kiểu hình
làm cho sinh vật có kiểu gen mới
Khi nói về biến dị của sinh vật, nhận định nào sau đây không đúng
đột biến không di truyền được, thường biến di truyền được
đột biến là sự biến đổi trong kiểu gen, thường biến là sự biến đổi ở kiểu hình
đột biến di truyền được, thường biến không di truyền được
đột biến là sự biến đổi đột ngột, thường biến diễn ra từ từ.
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp
tốc độ sinh trưởng, màu lông, màu hạt
khối lượng, số lượng hạt trên một bông lúa
hình dạng hạt, màu lông, màu mắt
khối lượng, năng suất, hàm lượng lipit
Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp
Các kiểu gen của cùng một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau
Các kiểu gen của cùng một kiểu hình tương ứng với các môi trường giống nhau
Các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường giống nhau
Các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là
Những tính trạng số lượng
Những tính trạng chất lượng
Những tính trạng giới tính
Những tính trạng liên kết giới tính
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng rộng
khối lượng, năng suất, hàm lượng lipit
khối lượng, năng suất, sản lượng trứng, sữa
tốc độ sinh trưởng, màu lông, màu hạt
hình dạng hạt, độ dài lông, màu mắt
Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là
tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng
tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp
mức phản ứng không do kiểu gen qui định
mỗi gen trong một kiểu gen có mức pư riêng
Điều nào sau đây không đúng với mức pư
mức pư là tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau
mức pư không được di truyền
tính trạng chất lượng có mức pư hẹp
tính trạng số lượng có mức pư rộng
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình giống nhau
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây
gen(ADN) -> tARN -> tính trạng
gen(ADN) -> mARN -> polipeptit -> protein -> tính trạng
gen(ADN) -> tARN -> đipeptit -> tính trạng
gen(ADN) -> mARN -> tính trạng
Màu lông đen ở thỏ himalaya được hình thành phụ thuộc vào yếu tố nào
chế độ ánh sáng của môi trường
nhiệt độ
độ ẩm
chế độ dinh dưỡng
Bệnh phêninkêto niệu ở người là một bệnh di truyền do
đột biến dị bội ở NST thường
đột biến gen trên NST thường
đột biến dị bội ở NST giới tính
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bệnh pheninketo niệu là do đột biến làm cho
pheninalanin ko được tổng hợp
pheninalanin được tổng hợp quá nhiều gây ứ đọng, từ đó đầu đọc cơ thể
tirozin ko đc tổng hợp vì vậy gây bệnh cho cơ thể
enzim chuyển hóa pheninalanin thành tirozin ko đc tổng hợp
Điều nào sau đây là ko đúng với bệnh pheninketo niệu
do 1 gen lặn trên NST giới tính qui định
ở trẻ em, phát hiện sớm và ăn kiêng giảm pheninalanin thì trẻ sẽ phát triển bình thường
do rối loạn chuyển hóa pheninalanin
gây bệnh thiểu năng trí tuệ ở trẻ em
ai bít đâu má
Cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng biểu hiện màu trung gian khác nhau giữa đỏ và tím tùy thuộc vào pH đất. Điều này chứng tỏ
mức độ biểu hiện kiểu hình của hoa rất đa dạng
có sự di truyền các kiểu hình của hoa từ mẹ cho con
mức độ biểu hiện của kiểu gen phụ thuộc vào pH đất
chỉ có màu trung gian phụ thuộc vào tác động của pH đất
Quần thể là j
1 tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong 1 khoảng ko gian xác định, ở 1 thời điểm xác định
1 tập hợp cá thể cùng loài, chung sống với nhau, giao phối với nhau có thể sinh con
1 tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong 1 khoảng thời gian xác định
1 tập hợp cá thể cùng loài, chung sống trong 1 khoảng ko gian xác định
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các quần thể thuộc cùng 1 loài giao phối là
kiểu hình của các cá thể trong quần thể
tần số tương đối của mỗi alen của từng gen
số lượng cá thể của quần thể
số loại kiểu gen của quần thể
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là ko đúng
quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
quần thể là 1 cộng đồng lịch sử phát triển chung
quần thể là 1 tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể
quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể
kiểu gen của quần thể
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Điều nào sau đây ko đúng với vốn gen trong quần thể
bao gồm những kiểu gen riêng biệt được biểu hiện thành những kiểu hình nhất định
là các alen của 1 số gen quan trọng trong quần thể
mỗi quần thể đc đặc trưng bằng 1 vốn gen nhất định
đặc trưng bởi tần số tương đối của các alen, kiểu hình, kiểu gen.
tần số tương đối của 1 alen đc tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể
tần số alen của 1 gen nào đó đc tính bằng
tỉ lệ giữa số cá thể mang alen đó trên tổng số cá thể quần thể đó tạo ra tại 1 thời điểm nhất định
tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại 1 thời điểm xác định
tỉ lệ giữa giao tử mang alen đó trên số giao tử khác quần thể đó tạo ra tại 1 thời điểm xác định
tỉ lệ giữa số kiểu gen đồng hợp trên tổng số kiểu gen quần thể đó tạo ra tại 1 thời điểm xác định
tần số của 1 loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ dị hợp, giảm tỉ lệ đồng hợp
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử
phân hóa đa dạng và phong phú về kiểu gen
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Quần thể tự phối là quần thể có
tần số của các alen ko đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần qua các thế hệ
tần số của các alen ko đổi nhưng tỉ lệ dị hợp tăng dần, tỉ lệ thể đồng hợp giảm dần qua qua các thế hệ
tần số của các alen thay đổi, tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng hợp cũng thay đổi phụ thuộc vào tần số alen
tần số của các alen thay đổi và tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần
Thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng
tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử
tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử
duy trì ổn định tần số kiểu gen đồng hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử
duy trì ổn định tần số kiểu gen dị hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử
Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là
Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa. Khi n tiến tới vô hạn, kết quả về sự phân bố kiểu gen trong quần thể sẽ là
toàn kiểu gen Aa
AA = Aa = aa = 1/3
AA = 3/4; aa = 1/4
AA = aa = 1/2
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng
quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn
số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm
quần thể biểu hiện tính đa hình
Điểm nào ko đúng đối với quần thể tự phối qua các thế hệ
tần số alen ko đổi
tỉ lệ đồng hợp tử tăng lên
thành phần kiểu gen ko đổi
tỉ lệ dị hợp tử giảm dần
Nội dung nào sau đây không đúng
Quần thể tự thụ phấn và giao phối gần có tần số các Alen và thành phần kiểu gien thay đổi qua các thế hệ
Quần thể tự thụ phấn và giao phối gần đều giảm mức độ đa dạng
Mức độ đa dạng di truyền càng cao khi tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể càng cao và ngược lại
Một quần thể khởi đầu không cân bằng nhưng chỉ cần một thế hệ ngẫu phối thì các thế hệ sau sẽ đạt trạng thái cân bằng nếu không có yêu tố làm thay đổi tần số các alen
Xét 1 quần thể có 2 alen (A và a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là 65AA:26Aa:169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là
A = 0.3
a = 0.7
A = 0.5
a = 0.5
A = 0.25
a = 0.75
A = 0.35
a = 0.65
1 quần thể có cấu trúc di truyền:
0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1
tần số tương đối của alen A,a lần lượt là
0,3
0,7
0.8
0.2
0.7
0.3
0.2
0.8
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu :
0.2 AA + 0.6 Aa + 0.64 aa = 1
Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền sẽ là
0.35 AA + 0.3Aa + 0.35 aa = 1
0.425 AA + 0.15 Aa + 0.425 aa = 1
0.25 AA + 0.5 Aa + 0.25 aa = 1
0.4625 AA + 0.075 Aa + 0.4625 aa = 1
1 quần thể có TPKG:
0,6 AA + 0.4 Aa = 1
tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là
0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa
0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
0,6 AA : 0,4 Aa
Thành phần kiểu gen của 1 quần thể ngẫu phối có tính chất
đặc trưng và ko ổn định
đặc trưng và ổn định
ko đặc trưng nhưng ổn định
ko đặc trưng và ko ổn định
Điều nào dưới đây nói về quần thể ngẫu phối là ko đúng
đặc trưng về tần số tương đối của các alen
điểm đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình
các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng 1 loài ko giao phối với nhau
Các quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền là vì
các cá thể giao phối tự do nên các gen đc tổ hợp vớ nhau tạo ra các loại kiểu gen
quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền
các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến đc nhân lên
quần thể là đơn vị tiến hóa của loài nên phải có tính đa hình về di truyền
Khi nào quần thể đang cân bằng di truyền
Khi quần thể có cấu trúc di truyền như đẳng thức p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
Khi quần thể có cấu trúc di truyền ổn định
Khi quần thể có cấu trúc di truyền như đẳng thức p2AA + pqAa + q2aa = 1
Khi quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen ít bị biến động
Định luật Hacdi - Vanbec phản ánh
sự mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối
trạng thái động của quần thể
sự ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối
sự mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối
Điểm khác nhau của quần thể ngẫu phối so với quần thể tự phối qua các thế hệ là
tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần
tỉ lệ dị hợp tử giảm dần
thành phần kiểu gen ko đổi
tần số các alen ko đổi
1 quần thể đạt trạng thái cân bằng khi
tần số alen và tần số kiểu gen ko thay đổi qua các thế hệ
tần số alen thay đổi qua các thế hệ
tần số alen và tần số kiểu gen thay đổi qua các thế hệ
tần số kiểu gen thay đổi qua các thế hệ
Bản chất của định luật Hacdi - Vanbec là
sự ngẫu phối diễn ra
tần số tương đối của alen ko đổi
tần số tương đối của các kiểu gen ko đổi
có nnhững điều kiện nhất định
định luật Hacdi - Vanbec chỉ đúng trong trường hợp
1 2 3 4
1 3 4 5
2 3 4 5
1 2 3 5
Nhưng tố làm biến đổi thành phần kiểu 🧬 và tần số các alen theo một hướng xác định
Quá trình đột biến
Quá trình di - nhập gen
Quá trình giao phối gần
Quá trình chọn lọc tự nhiên
Ý nghĩa nào dưới đây ko phải là của định luật Hacdi-Vanbec
từ tỉ lệ cá thế có tính trạng lặn đột biến có thể suy ra đc tần số alen lặn đột biến đó trong quần thể
giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã đc duy trì ổn định qua thời gian dài
phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hóa
có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình
Trong quần thể giao phối từ tỉ lệ phân bố các kiểu hình có thể suy ra
vốn gen của quần thể
số loại kiểu gen tương ứng
tần số tương đối của các alen và các kiểu gen
tính đa hình của quần thể
Giá trị thực tiễn của định luật Hacdi-Vanbec là
xác định đc những kiểu gen có lợi cho chọn giống
xác định đc những kiểu gen ko có lợi cho chọn giống
xác định tần số các alen và các kiểu gen từ tỉ lệ các kiểu hình
xác định đc những kiểu hình có lợi cho chọn giống
Một quần thể có thành phần kiểu gen : 30% AA : 70% aa. Sau nhiều thế hệ thành phần kiểu gen cũng ko thay đổi. Kết luận nào sau đây ko đúng.
khi điều kiện sống thay đổi, quần thể này dễ bị tuyệt diệt
đây là quần thể của 1 loài tự phối
quần thể này có tính đa hình về di truyền rất thấp
đây là quần thể của 1 loài giao phối
Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec có 2 alen D,d. Trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu
D = 0,16
d = 0,84
D = 0,4
d = 0,6
D = 0,84
d = 0,16
D = 0,6
d = 0,4
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền
0,5AA : 0,5Aa
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
0,5Aa : 0,5aa
0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa
1 quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lồng vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Tần số của alen A và a trong quần thể này lần lượt là
0,7 và 0,3
0,4 và 0,6
0,3 và 0,7
0,6 và 0,4
