Font size
WorksheetsDUNG SAI SINH
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất của tế bào.
Đúng
Sai
Quá trình dịch mã không diễn ra nếu không có ribôxôm, tRNA, mRNA, axit amin
ĐÚNG
SAI
Mỗi bộ ba trên mRNA luôn được dịch mã thành 1 axit amin.
ĐÚNG
SAI
Ribôxôm trượt trên mRNA theo chiềutừ 3’-5’ từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc.
ĐÚNG
SAI
Khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba 5’UAA3’ trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại.
ĐÚNG
SAI
Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng thực hiện quá trình dịch mã.
ĐÚNG
SAI
Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’-5’ trên phân tử mARN
ĐÚNG
SAI
Mỗi phân tử tRNA có thể có một hoặc một số anticôđon
ĐÚNG
SAI
Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền
ĐÚNG
SAI
Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
ĐÚNG
SAI
Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã
ĐÚNG
SAI
Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực xảy ra đồng thời
ĐÚNG
SAI
Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
ĐÚNG
SAI
Nếu chỉ sử dụng dịch chiết nước dứa vẫn có thể tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả.
ĐÚNG
SAI
Việc sử dụng dịch chiết nước dứa và nước rửa bát có tác dụng phá hủy màng nhân, màng sinh chất và thành tế bào.
ĐÚNG
SAI
Tùy theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa
ĐÚNG
SAI
Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.
ĐÚNG
SAI
Khi prôtêin điều hòa liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
ĐÚNG
SAI
Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa Lac làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã
ĐÚNG
SAI
Khi môi trường không có lactose thì prôtêin điều hòa do gen Lac quy định vẫn được tổng hợp.
ĐÚNG
SAI
Gen điều hòa là nơi
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.
ĐÚNG
SAI
Gen điều hòa là nơi
ARN pôlimerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
ĐÚNG
SAI
Gen điều hòa là nơi
Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã
ĐÚNG
SAI
Gen điều hòa là nơi
Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
ĐÚNG
SAI
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
ĐÚNG
SAI
Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
ĐÚNG
SAI
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
ĐÚNG
SAI
Vecto chuyển gen thường được dùng là plasmid hoặc thể thực khuẩn
ĐÚNG
SAI
Việc cắt phân tử DNA trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzim ligase
ĐÚNG
SAI
Việc nối các đoạn DNA trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp nhờ enzim restrictase
ĐÚNG
SAI
Vecto chuyển gen là phân tử DNA tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi.
ĐÚNG
SAI
Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
ĐÚNG
SAI
Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
ĐÚNG
SAI
Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.
ĐÚNG
SAI
Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST.
ĐÚNG
SAI
Đột biến đảo đoạn NST có thể dẫn đến làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên 1 NST.
ĐÚNG
SAI
Đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
ĐÚNG
SAI
Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn.
ĐÚNG
SAI
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của 1 gen cùng nằm trên một NST
ĐÚNG
SAI
Có thể dùng kính hiển vi quang học để quan sát hình thái nhiễm sắc thể.
ĐÚNG
SAI
Hình thái nhiễm sắc thể có thể nhìn rõ nhất ở kỳ đầu.
ĐÚNG
SAI
Dùng dung dịch Carnoy nhằm làm giãn nở không gian giữa các nhiễm sắc thể, khiến các sợi DNA dễ dàng được bộc lộ
ĐÚNG
SAI
Dùng thuốc nhuộm Acetocarmine 2% hoặc có thể nhuộm màu nhiễm sắc thể
ĐÚNG
SAI
Đột biến mất đoạn thường dễ quan sát hơn so với đột biến lặp đoạn dưới kính hiển vi.
ĐÚNG
SAI
Để quan sát đột biến số lượng nhiễm sắc thể, ta thường sử dụng kỹ thuật đếm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
ĐÚNG
SAI
Việc quan sát đột biến nhiễm sắc thể có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh di truyền ở người.
ĐÚNG
SAI
Tất cả các loại đột biến nhiễm sắc thể đều có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học.
ĐÚNG
SAI
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, khi lai phân tích cây cả chua quả đỏ lưỡng bội thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ bên dưới, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng hoặc 2 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
ĐÚNG
SAI
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, khi lai phân tích cây cả chua quả đỏ lưỡng bội thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ bên dưới, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
2 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng hoặc 1 cây quả đỏ: 3 cây quả vàng.
ĐÚNG
SAI
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, khi lai phân tích cây cả chua quả đỏ lưỡng bội thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ bên dưới, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
100% quả đỏ hoặc 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng.
ĐÚNG
SAI
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, khi lai phân tích cây cả chua quả đỏ lưỡng bội thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ bên dưới, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
100% quả đỏ hoặc 1 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng.
ĐÚNG
SAI
Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây: IAIA , IAIO qui định máu A; IBIB , IBIO qui định máu B; IAIB qui định máu AB; IOIO qui định máu O. Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên
IAIB (máu AB)
ĐÚNG
SAI
Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây: IAIA , IAIO qui định máu A; IBIB , IBIO qui định máu B; IAIB qui định máu AB; IOIO qui định máu O. Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên
IOIO (máu O)
ĐÚNG
SAI
Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây: IAIA , IAIO qui định máu A; IBIB , IBIO qui định máu B; IAIB qui định máu AB; IOIO qui định máu O. Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên
IAIA hoặc IAIO (máu A)
ĐÚNG
SAI
Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây: IAIA , IAIO qui định máu A; IBIB , IBIO qui định máu B; IAIB qui định máu AB; IOIO qui định máu O. Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên
IBIB hoặc IBIO (máu B)
ĐÚNG
SAI
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về phép lai nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
Aabb x aaBb
ĐÚNG
SAI
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về phép lai nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
AaBb x aaBB
ĐÚNG
SAI
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về phép lai nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
aaBb x AaBB
ĐÚNG
SAI
Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn. Nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai về phép lai nào sau đây cho thế hệ sau phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?
aaBb x aaBb
ĐÚNG
SAI
ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
Con trai đã nhận gen bệnh từ bố
ĐÚNG
SAI
ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
mẹ không mang gen bệnh XHHH
ĐÚNG
SAI
ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHHh
ĐÚNG
SAI
ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông, mẹ bình thường, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai
Toàn bộ con gái của hai người này sẽ có kiểu gen dị hợp tử XHHh
ĐÚNG
SAI
Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.
ĐÚNG
SAI
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST
ĐÚNG
SAI
Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST
ĐÚNG
SAI
Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con
ĐÚNG
SAI
NST giới tính Là NST chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
ĐÚNG
SAI
NST giới tính
Trong tế bào sinh dưỡng NST giới tính đều tồn tại thành từng cặp tương đồng, trong giao tử đều tồn tại thành từng chiếc ở tất cả các loài sinh vật.
ĐÚNG
SAI
NST giới tính
Ở các loài có cặp NST giới tính XY thì trên vùng tương đồng của X và Y chứa các lôcut gen giống nhau, còn trên vùng không tương đồng thì chứa các lôcut gen đặc trưng cho từng NST.
ĐÚNG
SAI
Ở tất cả các loài sinh vật thì con cái luôn có cặp NST giới tính là XX, con đực có cặp NST giới tính là XY.
ĐÚNG
SAI
Bố mẹ luôn truyền cho con những tính trạng có sẵn
ĐÚNG
SAI
Kiểu hình do kiểu gen quy định
ĐÚNG
SAI
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
ĐÚNG
SAI
Môi trường quyết định kiểu hình cụ thể của sinh vật trong giới hạn do kiểu gen quy định
ĐÚNG
SAI
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa đỏ có kiểu gene AA luôn cho hoa màu đỏ, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
ĐÚNG
SAI
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), cây có kiểu gen aa mới có khả năng thay đổi màu sắc theo nhiệt độ của môi trường.
ĐÚNG
SAI
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa trắng có kiểu gene aa luôn cho hoa màu trắng, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
ĐÚNG
SAI
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), cây có kiểu gen AA mới có khả năng thay đổi màu sắc theo nhiệt độ của môi trường.
ĐÚNG
SAI
Những loài sinh sản vô tính không xuất hiện biến dị tổ hợp.
ĐÚNG
SAI
Biến dị tổ hợp là một trong những nguyên liệu của chọn tạo giống.
ĐÚNG
SAI
Biến dị tổ hợp là nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống
ĐÚNG
SAI
Ở thực vật biến dị tổ hợp có thể tạo ra nhờ phương pháp nuôi cấy mô tế bào
ĐÚNG
SAI
Phép lai giữa lợn móng cái và lợn bản là phép lai khác thứ
ĐÚNG
SAI
Phép lai giữa bò vàng Việt Nam và bò Sindhi là phép lai khác thứ
ĐÚNG
SAI
Phép lai giữa bò vàng Việt Nam và bò Sindhi muốn con lai có đặc điểm thích nghi với khí hậu Việt Nam thì con cái của phép lai phải là bò Việt Nam
ĐÚNG
SAI
Phép lai giữa bò vàng Việt Nam và bò Sindhi muốn con lai có đặc điểm sản lượng thịt và sữa cao thì con đực phải là bò Sindhi.
ĐÚNG
SAI
Xét về góc độ di truyền gồm 2 loại quần thể sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính.
ĐÚNG
SAI
Quần thể sinh sản vô tính có tính đồng nhất cao.
ĐÚNG
SAI
Quần thể sinh sản hữu tính có tính đồng nhất cao.
ĐÚNG
SAI
Quần thể sinh sản vô tính thích nghi cao hơn so với quần thể sinh sản hữu tính khi điều kiện môi trường thay đổi.
ĐÚNG
SAI
Một số ý nghĩa của di truyền học quần thể
Giải thích vì sao trong tự nhiên có một số quần thể ổn định qua một thời gian dài
ĐÚNG
SAI
Một số ý nghĩa của di truyền học quần thể
Kết hôn gần làm giảm sức sống của các thế hệ sau
ĐÚNG
SAI
Một số ý nghĩa của di truyền học quần thể
Từ tỉ lệ kiểu hình ta có thể tìm tỉ lệ kiểu gen, tần số tương đối của các alen
ĐÚNG
SAI
Một số ý nghĩa của di truyền học quần thể
Giao phối tự do, ngẫu nhiên là một trong những cách tạo dòng thuần chủng.
ĐÚNG
SAI
Có thể hạn chế các bệnh, tật di truyền ở người nhờ vào biện pháp:
Tư vấn trước sinh
ĐÚNG
SAI
Có thể hạn chế các bệnh, tật di truyền ở người nhờ vào biện pháp:
Di truyền sinh hóa
ĐÚNG
SAI
Có thể hạn chế các bệnh, tật di truyền ở người nhờ vào biện pháp:
Bảo vệ môi trường tránh các tác nhân gây đột biến
ĐÚNG
SAI
Có thể hạn chế các bệnh, tật di truyền ở người nhờ vào biện pháp:
Cấm kết hôn đối với người bị bệnh di truyền
ĐÚNG
SAI
Có thể làm giảm xuất hiện những đứa trẻ mắc hội chứng Đao bằng cách:
Nên kết hôn và sinh đủ 2 con trước 30 tuổi.
ĐÚNG
SAI
Có thể làm giảm xuất hiện những đứa trẻ mắc hội chứng Đao bằng cách:
Đo độ mờ da gáy thai nhi ở tuần 13.
ĐÚNG
SAI
Có thể làm giảm xuất hiện những đứa trẻ mắc hội chứng Đao bằng cách:
Tập thể dục thường xuyên
ĐÚNG
SAI
Có thể làm giảm xuất hiện những đứa trẻ mắc hội chứng Đao bằng cách:
Tiêm phòng vacxin
ĐÚNG
SAI
