wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH12. ÔN TẬP KT GHK1 - LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Total questions: 100

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Trên gen, vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các aa và vùng kết thúc mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Vùng điều hoà là nơi ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Ở SVNT, mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình gồm ba vùng: vùng điều hòa ở đầu 5’ của mạch gốc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nu/gen quy định trình tự sắp xếp các aa/prôtêin.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Mã di truyền có đặc điểm là tính đặc hiệu, tính thoái hóa, tính phổ biến và được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba mà không gối lên nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Bộ ba 3’UAA5’ 3’UAG5’ 3’UGA5’ làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Ở SVNT, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá aa mêtiônin.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Quá trình tự nhân đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Trên mạch 5’ → 3’ của ADN mẹ ban đầu, mạch ADN mới được tổng hợp cùng với chiều tháo xoắn.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Kết quả của quá trình nhân đôi 1 phân tử ADN là tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ.
a)
Đúng
b)
Sai
12.

Một đoạn ADN có chiều dài 5100 Å, khi tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào cần cung cấp

a)

3000 nu.

b)

2000 nu.

c)

2500 nu.

d)

15000 nu.

13.

Một gen ở SVNS có số lượng các loại nu trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nu loại X mà môi trường cung cấp là

a)

190.

b)

90.

c)

100.

d)

180.

14.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung giữa côđon/mARN với anticôđon/tARN.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Ở tế bào SVNT, quá trình dịch mã chỉ xảy ra ở tế bào chất.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Quá trình dịch mã cần có sự tham gia của ADN, mARN trưởng thành, tARN, một số dạng enzim, ATP, các aa tự do, ribôxôm tham gia.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’UUX 3’ trên phân tử mARN thì quá trình dịch mã kết thúc.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Quá trình dịch mã có thể chia thành 2 giai đoạn là hoạt hóa aa và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Một nhóm ribôxôm cùng hoạt động trên một phân tử mARN vào một thời điểm nhất định gọi là pôlixôm (pôliribôxôm).
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Ở SVNS, phiên mã và dịch mã xảy ra gần như đồng thời.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ cơ chế tự nhân đôi ADN.
a)
Đúng
b)
Sai
23.

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được biểu hiện thành tính trạng theo cơ chế tự nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

a)

Đúng

b)

Sai

24.
Ở SVNS, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Theo Jacôp và Mônô, Opêron Lac gồm gen điều hòa (R), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng khởi động (P).
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chứa trình tự nu kết thúc quá trình phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của Opêron Lac, khi môi trường có hay không có lactôzơ gen điều hoà R luôn tổng hợp prôtêin ức chế.
a)
Đúng
b)
Sai
31.

Các gen cấu trúc Z, Y, A có chung cơ chế điều hòa nên gen Z, Y phiên mã 3 lần thì gen A phiên mã

a)

3 lần.

b)

2 lần.

c)

1 lần.

d)

4 lần.

32.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nu.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Đột biến điểm là loại đột biến gen liên quan đến 1 nu.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến ở thể đồng hợp và biểu hiện thành kiểu hình.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Cho gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B thì cơ thể mang kiểu gen AaBB là thể đột biến.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Đột biến gen luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin do gen đó tổng hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Đột biến gen phát sinh một cách đơn lẻ và vô hướng.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Tất cả các đột biến gen đều phát sinh ra alen mới cho quần thể.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể trung tính hoặc có lợi cho thể đột biến.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Đột biến gen có vai trò cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Thành phần chủ yếu của NST ở SVNT gồm ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
Nuclêôxôm có cấu trúc gồm một đoạn ADN gồm khoảng 146 cặp nu quấn 1¾ vòng quanh 8 phân tử prôtêin histôn.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
Các mức cấu trúc xoắn của NST ở SVNT là ADN → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit → NST.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, đường kính của sợ cơ bản, sợi nhiễm sắc lần lượt là 300 nm và 700 nm.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Đột biến mất đoạn NST có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X có thể làm biến đổi mắt dẹt thành mắt lồi ở ruồi giấm.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn NST góp phần hình thành loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Đột biến lệch bội có thể làm tăng hoặc giảm số lượng gen trong tế bào của thể đột biến.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Theo lý thuyết, trong một cơ thể có một số tế bào lưỡng bội đột biến phát sinh trong nguyên phân có thể tạo ra tế bào có bộ NST là 2n, 2n + 1 và 2n – 1.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Thể đa bội có thể mang bộ NST của cùng 1 loài hay của các loài khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Thể dị đa bội có tế bào mang hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Cây lai song nhị bội từ cây của cải (2n =18R) và cây bắp cải (2n = 18B) thuần chủng về tất cả các cặp gen và sinh sản hữu tính bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n) có thể tạo ra các thể đột biến 4n, 6n hay 8n.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Alen là trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi gen có thể có một hoặc nhiều alen.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Menđen chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu Hà Lan
a)
Đúng
b)
Sai
56.

Phương pháp nghiên cứu của Menđen:

Bước 1: Tạo dòng thuần chủng khác nhau từng cặp tính trạng tương phản.

Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản.

Bước 3: Dùng xác suất thống kê để phân tích kết quả thu được ở thế hệ F1, F2, ... → đưa ra giả thuyết.

Bước 4: Làm thí nghiệm chứng minh lại giả thuyết.

a)

Đúng

b)

Sai

57.
Menđen sử dụng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội.
a)
Đúng
b)
Sai
58.

“Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử” là nội dung quy luật

a)

phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.

b)

phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.

c)

phân li , phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.

d)

phân li , phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.

59.
Lai phân tích là lai một cá thể có kiểu hình trội với một cá thể khác đồng hợp trội.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Ý nghĩa của quy luật phân li là xác định tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào di truyền và chọn giống.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Hai tính trạng do hai cặp gen qui định tuân theo quy luật phân li độc lập khi chúng nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Đối với quy luật phân li độc lập, phép lai tổng luôn bằng tích phép lai đơn.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là giải thích sự hình thành nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Khi cho bố mẹ dị hợp n cặp gen phân li độc lập lai với nhau thì số kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen ở đời con lần lượt là 3n, (1 : 2 : 1)n.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau cùng quy định cho một tính tạng là hiện tượng tương tác gen.
a)
Đúng
b)
Sai
66.

Có bao nhiêu kiểu gen sau đây dị hợp 1 cặp gen?

(I) Aabb.            (II) AaBb.           (III) aaBb.               (IV) AaBB.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Cho lai hai cây hoa đỏ với nhau, đời con thu được 150 cây hoa đỏ, 10 cây hoa trắng. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

a)

phân li độc lập của Menđen.

b)

liên kết gen hoàn toàn.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác bổ trợ.

68.
Xét một gen cùng quy định cho nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Hội chứng Macphan ở người là một đột biến xảy ra ở gen đa hiệu.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Đối tượng được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền là ruồi giấm.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Liên kết gen hoàn toàn làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Ở ruồi giấm, hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở cơ thể cái.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới XY nhiều hơn ở giới XX thì tính trạng này được quy định bởi gen trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
a)
Đúng
b)
Sai
79.

Nhóm động vật có giới đực mang cặp NST giới tính XX và giới cái mang cặp NST giới tính XY là

a)

ếch, ruồi giấm.

b)

người, ruồi giấm.

c)

chim, bướm

d)

bọ gậy, bọ xít.

80.

Ở châu chấu, NST giới tính XX là con cái ♀, còn giới đực là

a)

XX

b)

XO.

c)

XY

d)

YO.

81.
Gen nằm trên vùng không tương đồng, chỉ có trên X tuân theo quy luật di truyền chéo còn chỉ có trên Y tuân theo quy luật di truyền thẳng.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Phép lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới tính.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quyết định tính trạng đó nằm ở ngoài nhân.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Thường biến và đột biến khác nhau ở đặc điểm là thường biến không di truyền được và chỉ là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Thường biến giúp cơ thể sinh vật thích nghi trước sự biến đổi của môi trường.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Thường biến còn được gọi là sự mềm dẻo của kiểu hình.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Thường biến có thể có lợi, có hại hay trung tính và xuất hiện đồng loạt.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Thường biến là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp vả hệ số di truyền thấp.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng và có hệ số di truyền cao.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Mức phản ứng thường không do kiểu gen quy định nhưng thường biến là do kiểu gen quy định.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
Vốn gen của quần thể là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể tại thời điểm xác định.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
Trong quần thể tự phối qua các thế hệ, đặc trưng di truyền của quần thể thay đổi theo hướng tần số kiểu gen đồng hợp tăng, tần số kiểu gen dị hợp giảm.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec là quần thể phải đủ lớn, trong đó các cá thể mang kiểu gen và kiểu hình khác nhau đều được giao phối với xác suất ngang nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Đặc trưng di truyền của quần thể ngẫu phối khi đạt trạng thái cân bằng là tần số kiểu gen và tần số alen đều không thay đổi.
a)
Đúng
b)
Sai
97.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

98.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,05

c)

0,04

d)

0,8

99.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

100.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa

b)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

c)

0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa

d)

0,64AA : 0,04Aa : 0,32aa