Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 105
Worksheet time: 1hrs 18mins
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là
Rắn hổ mang
Diều hâu
Sâu ăn lá ngô
Cây ngô
Một quần thể có tần số kiểu gen là 25% AA: 50% Aa: 25% aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể là
0,5
0,6
0,4
0,7
Một phụ nữ trong tế bào sinh dưỡng có 45 NST, trong đó chỉ có 1 NST giới tính . Người này bị bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây?
Tớcnơ
Đao
Phêninkêto niệu
Ung thư máu
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn không tham gia vận chuyển khí?
ếch đồng
châu chấu
giun đất
cá voi
Lấy đi hoặc khi các ion này xuất hiện trong máu giúp ổn định pH là vai trò của
phổi
hệ đệm
thận
gan
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây cho đời con có 50% số cây thân cao?
Aa x Aa
Aa x aa
AA X AA
AA X Aa
Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là
1, 2
2,4
3,4
1,4
Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cơ thể có kiểu gen XAY có kiểu hình là
cái mắt trắng
đực mắt trắng
cái mắt đỏ
đực mắt đỏ
Nếu mạch mã gốc của gen chỉ được cấu tạo từ các loại nuclêôtit là A, T và G thì khi phiên mã, môi trường không cần cung cấp loại nuclêôtit nào sau đây?
X
G
U
A
Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ công nghệ gen?
Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống.
Dâu tằm tam bội.
Dung hợp 2 tế bào trần
Dưa hấu đa bội.
Phương pháp tạo giống thực vật nào sau đây có thể tạo ra cá thể mới mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy mô
Lai khác dòng
Nuôi cấy hạt phấn
Lai 2 tế bào xô ma
Chọn nội dung sai khi nói về tuần hoàn máu ở người.
Người có hệ tuần hoàn tim 4 ngăn và hai vòng tuần hoàn.
Huyết áp tối đa là huyết áp tâm thu, huyết áp tối thiểu là huyết áp tâm trương.
Mạch máu dẫn máu từ tim đến mao mạch của các cơ quan gọi là tĩnh mạch.
Trong hệ mạch máu chảy ở hệ mao mạch là chậm nhất.
Theo quan niệm hiện đại. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ?
I. Nhân tố chọn lọc tự nhiên chính là những nhân tố vô sinh và hữu sinh trong môi trường trực tiếp tác động lên cơ thể sinh vật.
II. Các yếu tố Ngẫu nhiên có hiệu quả cao ở những quần thể nhỏ và có hiệu quả thấp hơn ở những quần thể lớn.
III. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tác động trực tiếp lên kiểu gen và thông qua đó tác động gián tiếp lên kiểu hình.
IV. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có hiệu quả cao hơn so với chống lại alen lặn.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về quá trình nhân đôi ADN?
I. Ở tế bào động vật, nhân đôi ADN xảy ra ở trong nhân và không xảy ra trong ti thể của tế bào chất.
II. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào chỉ xảy ra theo nguyên tắc bổ sung.
III. Trong nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của chạc tái bản theo chiều 3’ -5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ -3’ là nguyên nhân dẫn đến, trên một chạc tái bản một mạch mới được tổng hợp liên tục và một mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
IV. Trong nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không có vai trò lắp ghép nucleotit của môi trường nội bào với nucleotit của mạch khuôn trên chạc tái bản theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X.
2
1
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai khi đề cập đến con đường hình thành loài khác khu vực địa lí?
Trong con đường hình thành loài khác khu vực địa lí, thì cách li địa lí chỉ có vai trò duy trì sự sai khác về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi tác động của các nhân tố tiến hóa.
Trong con đường hình thành loài khác khu vực địa lí thì điều kiện địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra tổ hợp gen thích nghi.
Hình thành loài khác khu vực địa lí xảy ra phổ biến hơn ở những loài có khả năng phát tán mạnh.
Hình thành loài khác khu vực địa lí cần trải qua một thời gian dài và qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về điều hòa hoạt động của gen?
I. Các gen trên cùng một phân tử ADN ở sinh vật nhân sơ có chung một cơ chế điều hòa.
II. Ở tế bào nhân sơ điều hòa hoạt động của gen chủ yếu là điều hòa ở mức phiên mã.
III. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp qua nhiều giai đoạn: điều hòa trước phiên mã, sau phiên mã và sau dịch mã.
IV. Điều hòa ở mức phiên mã là điều hòa lượng protein hoàn chỉnh sinh ra.
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Lưới thức ăn rừng Địa Trung Hải thường phức tạp hơn lưới thức ăn vùng thảo nguyên.
II. Loài có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái thì vùng phân bố của loài càng rộng.
III. Trong diễn thế sinh thái, càng về sau, lưới thức ăn ngày càng trở nên đa dạng và phong phú.
IV. Trong quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
1
2
3
4
Khi nói về hoán vị gen có các phát biểu sau:
I. Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
II. Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
III. Hoán vị gen làm thay đổi cấu trúc của NST.
IV. Sử dụng tần số hoán vị gen để lập bản đồ di truyền.
V. Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi cơ thể dị hợp 1 hoặc 2 cặp gen
Trong 5 phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu là đúng?
1
2
3
4
Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cơ thể có kiểu gen XAY có kiểu hình là
cái mắt trắng
đực mắt trắng
cái mắt đỏ
đực mắt đỏ
Quá trình nào dưới đây không diễn ra ở pha sáng của quang hợp?
Cố định CO2
Quang phân li nước
Hình thành các chất có tính khử mạnh
Tổng hợp ATP
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Trường hợp nào sau đây sẽ diễn ra lên men ở cơ thể thực vật?
Cây sống nơi ẩm ướt.
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
Cây bị ngập úng.
Cây bị khô hạn.
Hệ tuần hoàn hở có ở
Cá sấu, rùa, thằn lằn, rắn.
Ếch đồng, ếch cây, cóc nhà, ễnh ương.
Ốc sên, trai, côn trùng, tôm.
Chim bồ câu, vịt, chó, mèo.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kích thước của quần thể sinh vật?
Loài có kích thước cá thể lớn thường có kích thước quần thể lớn.
Quần thể có thể bị diệt vong nếu kích thước giảm dưới mức tối thiểu.
Kích thước quần thể luôn ổn định và đặc trưng cho từng loài.
Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể tăng cao sẽ làm tiêu diệt quần thể.
Khi tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng
Co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, ôxi và nhiệt độ thích hợp
Co bóp nhịp nhàng với chu kỳ 0,8 giây và 75 chu kỳ tim trong 1 phút như tim bình thường
Co bóp đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi.
Co dãn tự động theo chu kỳ nhờ hệ dẫn truyền tự động của tim.
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông (gồm có vàng, xám, đen, trắng) do một gen nằm trên NST thường quy định và biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Khi thực hiện cấy nhân tế bào của cá thể lông vàng vào trứng đã loại bỏ nhân lấy từ cá thể lông đen. Sau đó, đem trứng cấy vào tử cung cá thể lông xám. Cá thể nhân bản vô tính tạo ra sẽ có màu lông nào?
Màu xám.
Màu đen.
Màu vàng.
Màu trắng.
Những ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người.
(2) và (4).
(1) và (2).
(1) và (3).
(1) và (4).
Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
II. Thể dị đa bội thường được ứng dụng để tạo quả không hạt.
III. Từ thể dị đa bội thường hình thành giữa các loài có quan hệ họ hàng gần gũi.
IV. Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi cấy tế bào.
1
2
3
4
Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.
2. Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit.
3. Nước là một loại tài nguyên tái sinh.
4. Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể.
II. Đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.
III. Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn.
IV. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
1
2
3
4
Đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến
sự tăng hay giảm bộ NST đơn bội của loài.
sự thay đổi một cặp nucleotit trên gen.
mất hoặc thêm một bộ ba mã hóa trên gen.
một đoạn gen dọc trên NST.
đột biến gen bao gồm những dạng nào?
mất, đảo, lặp, chuyển đoạn chứa cả gen.
mất, thêm, đảo cặp nucleotit.
mất, đảo, lặp, chuyển đoạn chứa nucleotit.
mất, thêm, thay thế cặp nucleotit.
Tác nhân gây đột biến 5BU sẽ dẫn đến dạng đột biến
thay thế cặp T – A thành cặp A – T.
thay thế cặp A – T thành cặp A – U.
thay thế cặp A – T thành cặp T – A.
thay thế cặp A – T thành cặp G – X.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit trong gen.
Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp.
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp. Nguyên nhân là do
mã di truyền có tính thoái hoá.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
mã di truyền là mã bộ ba.
mã di truyền có tính phổ biến.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số nuclêôtit và số liên kết hiđrô trong gen?
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit khác loại.
Thay thế một cặp nuclêôtit cùng loại.
Đột biến gen xảy ra ở những sinh vật nào?
Sinh vật nhân sơ.
Sinh vật nhân thực đa bào.
Sinh vật nhân thực đơn bào.
tất cả các loài sinh vật.
Những bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin (trừ AUG và UGG) là đặc điểm của mã di truyền về
tính thoái hóa.
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
tính bảo thủ.
Đột biến giao tử xảy ra trong quá trình?
A. giảm phân
B. phân cắt tiền phôi
C. nguyên phân
D thụ tinh
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
B. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
C. sức đề kháng của từng cơ thể
D. điều kiện sống của sinh vật
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 2 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là
A. đột biến gen
B. đột biến NST
C. đột biến xôma
D. đột biến tiền phôi
Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng
A. Mất một cặp nuclêôtit.
B. Thêm một cặp nuclênôtit.
C. Thay cặp nuclênôtit khác loại
D. Thay cặp nuclênôtit cùng loại.
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
B. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
C. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học.
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.
nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
gen điều hòa
Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?
Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng
Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.
Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.
Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.
Câu 1. Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân 5’ GXGATAX 3’ đoạn mạch kia sẽ là
A. 5’ XGXTATG 3’.
B. 5’ XGXUAUG 3’.
C. 3’ XGXTATG 5’.
D. 3’ XGXUAUG 5’.
Câu 3. Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A. 3’GAU5’.
B. 3’GUA5’.
C. 5’AUX3’.
D. 3’UAG5’.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Ở sinh vật nhân thực, điểm giống nhau gữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã là:
Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Có sự hình thành các đoạn okazaki
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN
Có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Riboxom thực hiện quá trình dịch mã mARN theo chiều 5'-3'
Dịch mã xảy ra ở tế bào chất có sự tham gia của poliriboxom
aa Mở đầu là Met sẽ được cắt khỏi chuỗi polipeptit
tARN mang bộ ba anticodon 5'AUG3' vận chuyển Met
Loại axit nucleic nào dưới đây có chứa đơn phân là Timin?
ADN
rARN
mARN
tARN
NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là
ADN và ARN
ADN và prôtêin histôn
ARN và prôtêin histôn
ADN và prôtêin trung tính.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính
300nm
11nm
30nm
700nm
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.
phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Thêm một cặp nucleotit.
Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST.
Đột biến đảo đoạn qua tâm động
Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn
Đột biến gen và đột biến đảo đoạn
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
crômatit
nuclêôxôm
: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sv nhân thực gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ
ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST
ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → Sợi siêu xoắn-> sợi crômatit → NST
ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST
ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào không đúng?
Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.
Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
Trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).
NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Những Ví dụ nào sau đây là đột biến:
Cáo tuyết có lông màu trắng,vào mùa tuyết tan màu lông chuyển sang màu nâu.
Lợn con có đầu và chân dị dạng.
Thằn lằn Nam Mỹ (kiểu như tắc kè) đổi màu da theo môi trường
Bệnh bạch tạng ở người.
Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là
Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường làm giảm khả năng sinh sản.
Thường gây chết đối với thể đột biến.
Thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST
Ở người bị bệnh ung thư máu là do mất một đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể nào? (mức 1)
A. Nhiễm sắc thể
số 11
B. Nhiễm sắc thể số 21
C.Nhiễm sắc thể số 12
D.Nhiễm sắc thể số 23
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.
Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Câu 1: Một operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hóa lactôzơ vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giả thuyết cho hiện tượng trên như sau:
I. Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.
II. Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế
III. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
IV. Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu giả thuyết đúng
A. 1
B.2
C.3
D.4
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
ống siêu xoắn.
nuclêôxôm.
sợi nhiễm sắc.
sợi cơ bản.
Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi sự nhân đôi.
tâm động.
Một đột biến gen (mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtít) được hình thành thường phải trải qua:
3 lần tự sao của ADN.
4 lần tự sao của ADN.
2 lần tự sao của ADN.
1 lần tự sao của ADN.
Gen có 3600 liên kết hydrô bị đột biến liên quan đến 1 cặp nuclêôtit thành alen mới có 3601 LK hydrô. Dạng đột biến tạo thành alen trên là:
Mất 1 cặp G- X.
Thêm 1 cặp A- T.
Thay 1cặp G-X thành 1 cặp A-T
Thay 1 cặp A-T thành 1 cặp G-X.
Các phát biểu nào dưới đây là không chính xác?
Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá.
Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.
Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trên gen.
Trong các loại đột biến điểm thì phần lớn các đột biến dạng thay thế cặp nuclêôtít là ít gây hại nhất.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
A. đột biến
B. đột biến gen.
C. thể đột biến.
D. đột biến điểm.
Thể đột biến là
A. những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
B. những cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến NST.
C. những cơ thể mang đột biến trội hoặc đột biến lặn.
D. những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học.
Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì:
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động.
1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí.
1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây có chiều cao 140 cm có kiểu gen là
AaBbDd
AABBDD
AabbDd
AABBDd
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb × AaBb và AaBb × AaBb.
Aabb × aabb và Aa × aa.
Aabb × aaBb và AaBb × aabb.
Aabb × aaBb và Aa × aa.
CÂU 7: Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là:
A. Hai cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Thế hệ lai F1 dị hợp về cả 2 cặp gen.
C. Tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai.
D. Tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
1. Mocgan đã tiến hành thí nghiệm trên đối tượng nào?
Đậu Xanh
Ruồi giấm
Cây hoa phấn
Đậu Hà Lan
2. Khi lai phân tích ruồi đực F1 Mocgan phát hiện ra hiên tượng gì?
Liên kết gen
Phân li độc lập
Hoán vị gen
Tương tác gen
3. Ở gà 2n = 78 nhiễm sắc thể. Vậy có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
78
35
39
38
Loài tinh tinh có 24 nhóm gen liên kết, vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
2n = 24
2n = 12
2n = 48
2n = 50
Đối tượng để Morgan nghiên cứu về liên kết gen và hoán vị gen là
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Bí ngô
Gà trống
Ý nghĩa thực tiễn nhất của liên kết gen là
Đảm bảo sự di truyền của các nhóm gen quý
Hạn chế kiểu hình ở sinh vật
Đảm bảo các gen di truyền không đột biến
Tạo ra nhiều loại gen mới
