wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 12A4 HKI

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

2.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?

a)

đậu Hà Lan

b)

ruồi giấm

c)

hoa phấn

d)

lúa mì

3.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

  1. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

  2. 3. Tạo các dòng thuần chủng.

  3. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

  4. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1,2,3,4

b)

2,3,4,1

c)

3,2,4,1

d)

2,1,3,4

4.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2:

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội; 1 lặn

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ

5.

Trongg thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

a)

3 hoa tím: 1 hoa trắng

b)

7 hoa tím: 1 hoa trắng

c)

8 hoa tím: 1 hoa trắng

d)

15 hoa tím: 1 hoa trắng

6.

Ở một loài hoa, kiểu gen DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình:

a)

Toàn hoa đỏ

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

d)

1 hoa hồng: 1 hoa trắng

7.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

b)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội: 1 lặn

c)

F2 có 4 kiểu hình.

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

8.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp

a)

Gene nằm trên NST thường.

b)

Gene nằm trên NST giới tính

c)

Gene nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y

d)

Gene nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X

9.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp

a)

Gene nằm trên NST thường.

b)

Gene nằm trên NST giới tính

c)

Gene nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y

d)

Gene nằm trên NST giới tính Y không có allele trên X

10.

Khi nói về NST giới tính ở người, theo lý thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp.

b)

Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều không mang gene

c)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele

d)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y

11.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:

a)

Sự trao đổi chéo giữa 2 chromatid trong cùng 1 NST kép.

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng

12.

Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?

a)

Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gene và ngược lại

b)

Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới

c)

Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép

d)

Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.

13.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng

b)

Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại

c)

Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

14.

Ở người,bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

15.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

ΧAXA

b)

ΧaXa

c)

ΧAXa  

d)

XAY

16.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

17.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

18.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

19.

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:

a)

100% cây lá xanh.

b)

75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.

c)

50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.

d)

100% cây lá đốm.

20.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

21.

Để xác định một gene quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp

a)

lai thuận nghịch.

b)

lai phân tích.

c)

phân tích cơ thể lai.

d)

tự thụ phấn hay giao phối cận huyết.

22.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

Số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

b)

Số allele có thể có trong kiểu gene đó.

c)

Số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

d)

Số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

23.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

24.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng:

a)

Số lượng

b)

Chất lượng

c)

Trội lặn hoàn toàn

d)

Trội lặn không hoàn toàn

25.

Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường

a)

Dùng phép lai phân tích.

b)

Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau

d)

Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau

26.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường

b)

cường độ ánh sáng

c)

hàm lượng phân bón

d)

độ pH của đất

27.

Cho biết các bước của một quy trình như sau:

(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.

(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(3) → (1) → (2) → (4)

c)

(1) → (3) → (2) → (4)

d)

(3) → (2) → (1) → (4)

28.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gene và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền.

29.

Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:

1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.

2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.

3. Cây ngô bị bạch tạng.

4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.

Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?

a)

2,4

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3

30.

Hệ gene là:

a)

Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật

c)

Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

31.

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:

a)

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

32.

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm:

a)

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

b)

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid

c)

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp

d)

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid

 

 

33.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp

c)

Kĩ thuật cắt gene

d)

Kĩ thuật nối gene

34.

DNA tái tổ hợp là gì?

a)

Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn

b)

Là phân tử DNA lạ được chuyển vào tế bào nhận

c)

Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn

d)

Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid

35.

Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:

a)

Công nghệ DNA tái tổ hợp

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ tế bào

d)

Công nghệ vi sinh vật

36.

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene?

a)

Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào

b)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện

37.

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

a)

Bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Sinh trưởng và phát triển bình thường.

c)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

d)

Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác

38.

Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gene?

a)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.

b)

Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.

c)

Tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

d)

Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene

39.

Chuyển gene tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn (Penucilium sp) vào vi khuẩn (E.coli) người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh

a)

Rút ngắn thời gian

b)

Nâng cao chất lượng sản phẩm

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Tăng sản lượng.

40.

Điểm khác biệt cơ bản trong quy trình tạo chủng vi khuẩn sản xuất insulin của người và tạo chủng vi khuẩn sản xuất somatostatin là

a)

Loại tế bào nhận.

b)

Nguồn gốc của thể truyền.

c)

Gene cần chuyển.

d)

Đặc điểm cấu trúc của DNA tái tổ hợp.

41.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

Phương pháp cấy truyền phôi

b)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa

c)

Phương pháp nhân bản vô tính

d)

Công nghệ gene

42.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân hoá học.

b)

Thay đổi môi trường.

c)

Sử dụng các tác nhân vật lí.

d)

Lai giống.

43.

Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng tỉ lệ thể dị hợp

b)

Giảm tỉ lệ thể đồng hợp

c)

Tăng biến dị tổ hợp

d)

Tạo dòng thuần chủng

44.
Đâu là ứng dụng của tạo giống dựa bằng lai hữu tính
a)

Cừu Dolly

b)

Tạo giống lúa lùn IR8

c)

Tạo giống cà chua tứ bội

d)

Tạo ra những con bò có kiểu hình giống hệt nhau từ một phôi ban đầu

45.

Những loài thực vật nào có thể thực hiện chọn giống bằng lai hữu tính?

a)

Những loài sinh sản sinh dưỡng

b)

Những loài sinh sản hữu tính

c)

Những loài sinh sản bằng bào tử

d)

Loài thực vật nào cũng có thể thực hiện bằng phương pháp trên

46.

Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng ưu việt.

b)

tính trạng trung gian.

c)

tính trạng trội.

d)

tính trạng lặn.

47.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng? 

a)

Aa x Aa. 

b)

AA x Aa.  

c)

Aa x aa.

d)

AA x aa.

48.

Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác bổ trợ.

b)

tương tác bổ sung.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gen.

49.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

a)

tương tác gen.

b)

phân li độc lập.

c)

liên kết hoàn toàn.

d)

hoán vị gen.

50.

Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì

a)

đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.

b)

giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.

c)

trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.

d)

. tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.

51.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con

 

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể, lục lạp

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Phép lai đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi nói về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Tính trạng túm lông trên vành tai ở nam giới là di truyền gene ngoài nhân

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Khẳng định dưới đây là đúng hay sai:

Tính trạng kháng thuốc ở đời con chỉ xuất hiện ở các cơ thể cái

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Khẳng định dưới đây là đúng hay sai:

Con cái không có khả năng kháng thuốc ở thế hệ bố mẹ chỉ mang 1 loại allele về tính trạng kháng thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Khẳng định dưới đây là đúng hay sai:

Khả năng kháng thuốc ở hợp tử sẽ bị thay đổi khi bị thay bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Khẳng định dưới đây là đúng hay sai:

Tính trạng không kháng thuốc là tính trạng lặn

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi giải thích về hiện tượng này?

Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi giải thích về hiện tượng này?

Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanine.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi giải thích về hiện tượng này?

Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quyđịnh tổng hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi giải thích về hiện tượng này?

Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ởvùng này khiến cho lông mọc lên có màu đen.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?

DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?

Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?

Do đoạn DNA của người là đoạn gene phân mảnh, còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?

Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về công nghệ gene?

DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về công nghệ gene?

Gene đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận DNA tái tổ hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về công nghệ gene?

Plasmid là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về công nghệ gene?

Các đoạn DNA được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzyme DNA – ligase

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là lai giống.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp thì quá trình tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?

(a)  

92.

Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

93.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu gene?

     1.AA × aa             2. Aa × aa               3 Aa × Aa                 4. Aa × AA

(a)  

94.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

95.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXD  x  XDY tạo ta F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene

(a)  

96.

Một cơ thể có KG AaBD/bd tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là

a)

5%

b)

20%

c)

15%

d)

10%

97.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

   

a)

2n = 12

b)

2n = 24

c)

2n = 36

d)

2n = 6

98.

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene Ab/aB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?

a)

AB, ab

b)

Ab, aB

c)

Aa, Bb

d)

Ba, ba

99.

Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể đực có kiểu gene tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:

(a)  

100.

Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

101.

Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

(2) Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909

(3) Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp

(4) Bệnh động kinh ở người là di truyền gene ngoài nhân

(5) Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền

(6) Trong di truyền của gene ngoài nhân mẹ di truyền tính trạng cho con trai

(a)  

102.

Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên:

1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh.

2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông.

3. Cây ngô bị bạch tạng.

4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 350C thì ra hoa màu trắng.

Những biến dị thường biến là:

(a)  

103.

Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên:

1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh.

2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông.

3. Cây ngô bị bạch tạng.

4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 350C thì ra hoa màu trắng.

Những biến dị thường biến là:

(a)  

104.

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng hẹp nhất?

(a)  

105.

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?

(a)  

106.

Cho các thành tựu sau: 

(1) Tạo giống bông kháng lại sâu

(2) Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại

(3) Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt

(4) Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống

(5) Cừu đôly

(6) Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa

(7) Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người

Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gene?

(a)  

107.

Cho các thành tựu sau:

1. Lúa chuyển gene tổng hợp β carotene

2. Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

3. Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người

4. Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.

5. Chuột nhắt có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.

6. Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính

Có bao nhiêu thành tựu không được tạo ra từ công nghệ gene?

(a)  

108.

Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?

(1) Gây đột biến.     

(2) Lai hữu tính.     

(3) Tạo ADN tái tổ hợp.

(4) Lai tế bào sinh dưỡng.     

(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

(6) Cấy truyền phôi.               

(7) Nhân bản vô tính động vật.

(a)  

109.

Cho các loài sinh vật sau:

(1) Giống lúa LYP9

(2) Giống lúa PR23

(3) Giống ca cao CCN51

(4) Cừu Dolly

(5) Cá chép V1

(6) Vịt pha ngan

Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

(a)  

110.

Cho cá thể có kiểu gene AB/ab (các gene liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn .F1 thu được lọa kiểu gene này với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)