Font size
WorksheetsSinh TN-ĐS
Total questions: 113
Worksheet time: 3600secs
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?
Ruồi giấm.
Đậu hà lan.
Cây hoa phấn.
Cỏ thi.
Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật phân li của Mendel là:
3→ 5→ 4→ 2→ 1
4→ 3→ 5→ 2→ 1
3→ 4→ 5→ 2→ 1
5→ 4→ 3→ 2→ 1
Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
1→ 2 → 3 → 4 → 5
2 → 3 → 5→4 → 1
3 → 2→5→ 4→1
2→ 1→ 3→5→4
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây không phải là cơ thể thuần chủng?
AABbDd.
aaBBDD.
aabbDD.
AAbbdd.
Để tạo ra các cây bố mẹ thuần chủng dùng trong phép lai, Mendel đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phân tích di truyền giống lai.
Tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai thuận và lai nghịch.
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiền đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; mỗi cơ thể con nhận một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ”?
Morgan.
Darwin.
Mendel.
Mono và Jacop.
Vào những năm đầu thế kỉ XIX, ở Châu Âu nhiều nhà sinh vật học, nhà làm vườn và chọn giống động vật, thực vật tin vào học thuyết di truyền pha trộn. Tuy nhiên, học thuyết di truyền này không thể giải thích được hiện tượng nào sau đây?
Sự xuất hiện tính trạng trung gian ở cá thể con.
Một tính trạng nào đó được biểu hiện ở đời con lại tiếp tục biểu hiện ở đời cháu.
Một tính trạng nào đó không được biểu hiện ở đời con nhưng sang đời cháu lại biểu hiện.
Tính trạng cá thể con giống với tính trạng của bố hoặc mẹ.
Mỗi allele trong từng cặp gene phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân là nội dung của của quy luật di truyền nào sau đây?
Hoán vị gene
Liên kết gene
Phân li
Phân li độc lập
Điều kiện nào sau đây là điều kiện cơ bản nhất nghiệm đúng quy luật phân li của Mendel?
Allele trội phải trội hoàn toàn.
Số lượng con lai phải lớn.
Bố mẹ phải thuần chủng.
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do bao nhiêu nhân tố di truyền quy định?
Hai cặp nhân tố di truyền.
Hai nhân tố di truyền khác loại.
Một nhân tố di truyền.
Một cặp nhân tố di truyền.
Mendel đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết đề xuất?
Lai thuận nghịch.
Lai xa.
Lai phân tích.
Lai tế bào.
Giả sử cả hai cây bố mẹ trong sơ đồ dưới đây đều đồng hợp tử, tại sao tất cả thế hệ F1 lại có kiểu hình màu vàng?
Vì F1 có kiểu gene đồng hợp tử.
Vì màu vàng trội hơn màu xanh lá cây.
Vì cả bố lẫn mẹ đều truyền allele màu vàng.
Vì màu xanh trội hơn màu xanh lá cây.
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao?
1
2
3
4
Thực hiện phép lai: (P) Bb x bb, thu được F1 .Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ phân li kiểu gene nào sau đây?
100% Bb.
1Bb : 1bb.
1BB : 2Bb : 1bb.
100%BB.
Trong trường hợp gene quy định tính trạng trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai: (P) Bb x bb, thu được F1.Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây?
100% trội.
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
100% lặn
Trong phép lai một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 1 lặn, theo lý thuyết thế hệ (P) phải có kiểu gene nào sau đây?
Aa x Aa.
AA x Aa.
Aa x aa.
aa x aa.
Kiểu gene của cây trội có thể được xác định bằng phương pháp nào sau đây?
Lai phân tích
Giao phấn
Chọn lọc kiểu hình
Chọn lọc kiểu gene
Trong trường hợp gene trội là trội hoàn toàn, tính trạng trội có thể biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gene nào sau đây ?
Đồng hợp trội
Dị hợp
Đồng hợp lặn
Đồng hợp trội và dị hợp
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh (P), thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng: 1 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
5 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng: 1 hạt xanh.
3 hạt vàng: 1 hạt xanh.
5 hạt vàng: 1 hạt xanh.
. Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai giống cà chua quả đỏ dị hợp với giống quả vàng (P), thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây?
3 quả đỏ : 1 quả vàng.
100% quả đỏ.
1 quả đỏ : 1 quả vàng.
9 quả đỏ : 7 quả vàng.
Ở người, mắt nâu (N) là trội so với mắt xanh (n). Bố và mẹ đều mắt nâu, con của họ có đứa mắt nâu và có đứa mắt xanh. Bố và mẹ có kiểu gen nào sau đây?
Bố có kiểu gene Nn, mẹ có kiểu gene nn hoặc ngược lại.
Bố và mẹ đều có kiểu gene Nn.
Bố có kiểu gene NN, mẹ có kiểu gene Nn hoặc ngược lại.
Bố có kiểu gene NN, mẹ có kiểu gene nn hoặc ngược lại.
Ở người, dạng tóc do một gene gồm 2 alleel (A, a) nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng đều có tóc xoăn, họ sinh được hai người con, người con trai đầu lòng tóc xoăn và người con gái thứ hai tóc thẳng Cặp vợ chồng trên có kiểu gene nào sau đây?
AA x Aa.
AA x AA.
Aa x Aa.
AA x aa.
Ở một loài sinh vật, xét một gene gồm 2 allele di truyền trội-lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu loại phép lai (P) trong loài mà cho thế hệ con thu được đồng loạt một tính trạng?
4
3
2
5
5. Ở lúa, cho cây hạt tròn lai với cât hạt dài, F1 thu được 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết, số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/4
1/3
3/4
2/3
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Khi cho cây quả đỏ dị hợp (P) tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là
1/64
1/27
1/32
27/64
Trong điều kiện nào sau đây, các cặp alen di truyền phân li độc lập với nhau? A. B. C.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và di truyền trội lặn hoàn toàn.
Vì sao các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại?
Giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
Phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
Giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
Phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Cơ thể nào sau đây thuộc thể đồng hợp tử?
AaBb.
AABb.
Aabb.
aaBB.
Một cơ thể có kiểu gene AABbDdEEFf giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ABDEF chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/32
1/16
1/8
1/4
Trong trường hợp mỗi tính trạng do một cặp gene quy định và các gene phân li độc lập, cơ thể có kiểu gen AaBbdd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng bao nhiêu? A. B. C. D.
16 và 1/16
8 và 1/8
4 và 1/4
6 và 1/6
Cơ thể có kiểu gene AaBb khi giảm phân bình thường có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?
A, a, B, b.
AB, Ab, aB, ab.
Aa, Bb.
AB, Ab, aB, ab, Aa, Bb.
Ở người, gene A qui định tóc xoăn, allele a qui định tóc thẳng; gene B qui định mắt đen, allele b qui định mắt xanh. Các gen trội – lặn hoàn toàn và phân ly độc lập với nhau. Người cha có tóc thẳng, mắt xanh, có con toàn tóc xoăn, mắt đen. Nguời mẹ có kiểu gene nào sau đây?
AaBb
AaBB
AABb
AABB
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Các gene trội – lặn hoàn toàn và hai cặp gene này phân ly độc lập với nhau. Để thu được đời con toàn hạt vàng, trơn thì phải thực hiện việc giao phấn giữa các cá thể bố, mẹ có kiểu gene nào sau đây?
AaBB x aabb.
aaBB x AAbb.
AaBb x AABb.
aaBb x AAbb.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Các geen trội – lặn hoàn toàn và hai cặp geen này phân ly độc lập với nhau. (P) Lai cây cây vàng, trơn với cây xanh, nhăn; thu được F1 có cây xanh, nhăn chiếm 25%. Cây (P) có kiểu gene nào sau đây?
AABB x aabb
AaBB x aabb
AABb x aabb
AaBb x aabb
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1?
aaBb x AaBB
AaBb x aaBb
Aabb x aaBb
aaBb x aaBb
Mỗi gene quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con là 1:2:1:1:2:1?
AaBb x AaBb
AaBb x Aabb
AaBb x aaBB
Aabb x aaBb
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Các gene trội – lặn hoàn toàn và 2 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Phép lai (P) AaBB x AaBb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình nào sau đây?
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn
Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ (P) thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
9 : 3 : 3 : 1.
9 : 6 : 1.
1 : 1: 1: 1.
3 : 1.
Trong trường hợp các gene trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene AaBbDd x aaBBDd thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu kiểu gene và bao nhiêu kiểu hình?
4 kiểu hình : 12 kiểu gene.
8 kiểu hình: 27 kiểu gene.
8 kiểu hình : 12 kiểu gene.
6 kiểu hình: 4 kiểu gene.
Cho biết một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai AABb x aabb. Theo lí thuyết, ở đời con có bao nhiêu kiểu gene và bao nhiêu kiểu hình?
2 kiểu gene, 2 kiểu hình.
2 kiểu gene, 1 kiểu hình.
2 kiểu gene, 3 kiểu hình.
3 kiểu gene 3 kiểu hình
Xét các cặp gene quy định các tính trạng trội- lặn hoàn toàn. Cây có kiểu gene AaBbCCDd tự thụ phấn, tạo ra đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
3/64
9/64
27/64
1/64
Xét các cặp gene quy định các tính trạng trội - lặn hoàn toàn. Cho phép lai (P) AaBbddEe x AaBBddEe. Theo lí thuyết, kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính lặn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
9/16
3/8
3/16
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng. Các gene trội – lặn hoàn toàn và hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Tính theo lí thuyết, xác suất thu được các thể dị hợp về 1 cặp gene ở F1 là bao nhiêu?
1/4
1/2
1/8
3/8
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Kiểu gene AA và aa là kiểu gene đồng hợp, kiểu gene Aa là kiểu gene dị hợp.
Nếu không có đột biến, cây thân thấp chỉ có một loại kiểu gene. Nếu không có đột biến, cây thân thấp chỉ có một loại kiểu gene.
Sử dụng phép lai phân tích, dựa vào kết quả đời con có thể xác định được kiểu gene của cây thân cao.
Khi cho cây thân cao tự thụ phấn luôn thu được đời con gồm toàn các cây thân cao.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.
Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:1:1
Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.
Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/16.
Ở đậu Hà Lan, allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng; hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng và di truyền trội-lặn hoàn toàn. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene (P) tự thụ phấn thu được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?
Trong các cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/16.
F1 có 9 kiểu gene trong đó có 4 kiểu gene thuần chủng.
Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ ¼.
Tỉ lệ phân li kiểu gene F1 khác tỉ lệ phân li kiểu hình F1.
Sự tương tác giữa các allele thực chất là sự tương tác giữa:
các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.
các sản phẩm RNA của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.
các sản phẩm lipid của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.
các sản phẩm carbohydrate của chúng theo những cách khác nhau, rất phức tạp.
Ở hoa mõm chó (Antirrhium majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là gì?
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
Sự pha trộn vật chất di truyền
Đồng trội
Đồng trội là trường hợp:
hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.
hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.
hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.
hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.
Nghiên cứu bệnh α thalassemia và β- thalassemia do đột biến thành allele lặn nằm trên NST thường. Người bệnh thiếu máu nặng; màng xương mỏng dẫn đến dễ gãy xương hoặc biến dạng xương mặt, gan, lách to. Đây là ví dụ về hiện tượngnào sau đây?
Trội không hoàn toàn.
Đồng trội.
Gene đa allele.
Tác động của một gene lên nhiều tính trạng.
Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng (P), được F1 toàn gà có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ: 1 lông đen : 2 lông đốm : 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo trường hợp nào sau đây?
Phân li độc lập.
Trội không hoàn toàn.
Trội hoàn toàn.
Gene đa hiệu.
Ở người, gene quy định nhóm máu ABO có 3 allel: IA , IB , IO nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và nhóm máu B, họ sinh được một người con trai đầu lòng có nhóm máu O. Cặp vợ chồng trên có kiểu gene nào sau đây?
Chồng IA IO vợ IB IO.
Chồng IB IO vợ IA IO.
Chồng IA IO vợ IA IO.
Một người IA IO người còn lại IB IO.
Thế nào là gene đa hiệu?
Gene tạo ra nhiều loại mRNA.
Gene điểu khiển sự hoạt động của gene khác.
Gene chi phối biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Gene tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
Trường hợp hai cặp gene không allele cùng chi phối đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng:
Gene đa hiệu.
Gene đa allele.
Tương tác cộng gộp.
Tương tác gene không allele.
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị:
một tính trạng.
một trong số tính trạng mà nó chi phối.
ở một loạt tính trạng mà nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình.
Tính trạng số lượng thường được chi phối bởi quy luật di truyền
Tương tác bổ sung.
Tương tác cộng gộp.
Tương tác đồng trội.
Tương tác trội lặn.
Màu da của người do ít nhất bao nhiêu cặp gene qui định theo kiểu tác động cộng gộp?
2 cặp gene.
3 cặp gene.
4 cặp gene.
5 cặp gene.
Ở một loài thực vật, nếu có cả 2 gene A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen khác cho kiểu hình kiểu dài. Cho cá thể dị hợp 2 cặp gene lai phân tích, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
3 tròn : 1 dài.
1 tròn : 3 dài.
1 tròn : 1 dài.
100% tròn.
Ở ngô, chiều cao thân do 3 cặp gene không allele tác động cộng gộp, phân ly độc lập và cứ mỗi allele trội khi có mặt trong kiểu gene sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Cây thấp nhất có chiều cao bao nhiêu?
90 cm
120 cm
80 cm
60 cm
Ở thỏ, chiều dài tai do hai cặp gene không allele tương tác với nhau quy định. Sự có mặt của một allele trội làm tai dài thêm 7,5 cm. Thỏ không có gene trội nào có tai dài 10 cm. Con thỏ nào sau đây có tai dài nhất và chiều dài của tai là bao nhiêu?
AABB, chiều dài tai là 50cm.
AaBB, chiều dài tai là 30 cm.
AaBb, chiều dài tai là 25cm.
AaBB, chiều dài tai là 32,5cm
Mỗi phát biểu sau đây về mở rộng học thuyết di truyền của Mendel là Đúng/Sai?
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu.
Một gene có thể bị đột biến tạo nên nhiều allele.
Sản phẩm của gene có thể được tương tác theo nhiều cách khác nhau.
Tương tác gene chỉ có thể xảy ra khi các gene nằm trên các NST khác nhau.
Ở một số loài gà, việc thừa hưởng một allele quy định lông trắng và một allele quy định lông đen sẽ tạo ra lông màu đen và trắng “đốm”. Sơ đồ dưới đây thể hiện sự di truyền màu sắc ở lông gà.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền màu sắc của ở lông gà?
Sự di truyền màu sắc của lông gà thể hiện hiện tượng di truyền đồng trội
Nếu cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 đen: 1 trắng.
Nếu gà trống F1 giao phối với gà mái lông đen ở P, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1 đen: 1 đốm.
Mỗi kiểu gene tương ứng với một kiểu hình.
Ở chó tha mồi (Labrador), màu sắc của lông được quy định bởi hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Khi có mặt hai allele trội biểu hiện kiểu hình màu đen, khi thiếu một trong hai allele trội biểu hiện kiểu hình màu nâu, thiếu cả hai allele trội sẽ có kiểu hình màu vàng. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng/Sai?
Kiểu hình màu nâu chỉ có thể có các kiểu gene AAbb, Aabb, aaBB, aaBb.
Có nhiều kiểu gene quy định tính trạng màu lông đen hơn các màu lông còn lại.
Nếu 2 cá thể màu đen giao phối với nhau, đời con có thể xuất hiện cả 3 loại màu lông.
Nếu 2 cá thể màu nâu giao phối với nhau, đời con không thể xuất hiện cá thể màu vàng.
Màu hoa ở cây đậu ngọt do hai cặp gene A, a và B, b nằm trên các cặp NST khác nhau quy định. Hoa có thể có màu trắng hoặc tím; trong trường hợp có mặt của cả allele trội A và B trong cùng một kiểu gene thì màu tím mới được thể hiện. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền màu hoa?
Kiểu gene AABB sẽ tạo ra cây có hoa màu trắng.
Cây hoa tím chỉ có thể có kiểu gene AaBb, AABb.
Khi cho lai giữa 2 cây có kiểu gene dị hợp, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 9 tím: 7 trắng.
Sự biểu hiện kiểu hình hoa tím, thực chất là có sự tương tác giữa các sản phẩm của gene A và gene B.
Morgan chọn đối tượng nghiên cứu là ruồi giấm Drosophila melanogaster có ưu điểm nổi bật nào sau đây?
Dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST nhiều.
Dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, hình thái NST lớn.
Dễ nuôi, thời gian thế hệ dài, số lượng NST ít.
Dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST ít.
Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp lai nào sau đây?
Lai thuận
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối gần
Lai thuận nghịch
Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?
Hiện tượng gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y.
Hiện tượng gen quy định giới tính nằm trên các NST thường.
Hiện tượng gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X.
Hiện tượng gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất trong sự qui định giới tính của sinh vật?
Điều kiện phát triển của hợp tử.
Các hoocmôn sinh dục.
Hoàn cảnh thụ tinh.
Tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính.
Ở động vật, loại tế bào nào đây có chứa NST giới tính?
Tế bào sinh tinh trùng, sinh trứng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tất cả các tế bào bình thường của cơ thể.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, các gen nằm ở vùng không tương đồng có đặc điểm nào sau đây?
Không có gene allele.
Có chứa các gene allele.
Di truyền như các gene trên NST thường.
Tồn tại thành từng cặp gene allele.
Gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền nào sau đây?
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền thẳng.
Di truyền như gene trên NST thường.
Di truyền chéo
Con cái có cặp NST giới tính XX, con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu giới tính này ở nhóm sinh vật nào dưới đây?
Châu chấu
Cá, chim, bướm
Động vật có vú, ruồi giấm
Động vật có vú, chim
Trong tế bào sinh dưỡng của một cá thể bình thường, NST giới tính chỉ gồm một chiếc hình que (kí hiệu OX) được tìm thấy ở loài sinh vật nào sau đây?
Châu chấu cái
Ruồi giấm đực
Châu chấu đực
Người nữ
Ở chim, bướm, cá có cặp NST giới tính nào sau đây?
Con cái XX, con đực XY.
Con cái XY, con đực XX.
Con cái ZW, con đực ZZ.
Con cái ZZ, con đực ZW.
Loài nào sau đây ở giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Dê
Gà
Bồ câu
Vịt
Nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX?
Tho, ruồi giấm, chim sáo.
Trâu, bò, vịt.
Gà, chim bồ câu, tôm.
Hổ, chó sói, mèo rừng.
Xét một loài sinh vật có cơ chế xác định giới tính kiểu XX – XY. Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau và tính trạng phân bố không đều ở 2 giới. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?
Gene quy định tính trạng nằm trên NST X.
Gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Gene quy định tính trạng nằm trên NST Y.
Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường
Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông ở người là do nguyên nhân nào sau đây?
Do đột biến gene lặn trên NST Y
Do đột biến gene lặn trên NST X
Do đột biến gene lặn trên NST thường
Do đột biến gene trội trên NST X
Các tính trạng do gene trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm nào sau đây?
Tính trạng chỉ biểu hiện ở một cơ thể.
Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới.
Tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp ở YY.
Có hiện tượng di truyền chéo.
Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây di truyền thẳng?
Mù màu
Túm lông ở vành tai
Máu khó đông
Bệnh teo cơ
Vì sao bệnh mù màu ở người thường thấy xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới?
Nam giới chỉ cần mang một allele lặn đã biểu hiện bệnh, nữ giới cần mang một allele lặn và một allele trội
Nam giới chỉ cần mang 2 allele lặn đã biểu hiện, nữ giới cần mang 1 allele lặn mới biểu hiện.
Nam giới chỉ cần mang 1 allele lặn đã biểu hiện, nữ giới cần mang 2 allele lặn mới biểu hiện.
Nam giới bị ảnh hưởng của môi trường nhiều hơn nên dễ xuất hiện bệnh hơn nữ giới
Trường hợp nào sau đây có đặc điểm di truyền chéo?
Gen trội trên NST thường.
Gen lặn trên NST thường
Gen trên NTS Y
Gen lặn trên NTS X
Ở người, gene quy định tính trạng có túm lông ở vành tai có đặc điểm di truyền nào sau đây?
Phân li độc lập với các gene khác.
Di truyền thẳng.
Di truyền chéo.
Di truyền theo dòng mẹ
Ở thú, xét 1 gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là D và d. Theo lý thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?
XD YD
XD Y
XD Yd
Xd Yd
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm trên loại NST nào sau đây?
NST X
NST Y
NST X và Y
NST thường
Bệnh nào sau đây là do gene lặn di truyền liên kết với giới tính quy định?
Bạch tạng
Điếc di truyền
Thiếu máu hồng cầu hình liềm
Mù màu
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh mù màu. Người nam nhìn màu bình thường có kiểu gene nào sau đây?
XM XM và XM Y
XM Xm và XM Y
XM Xm và Xm Y
XM XM và Xm Y
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?
XA XA và XA Y
XA XA và Xa Y
Xa Xa và XA Y
Xa Xa và Xa Y
Ở ruồi giấm, allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng, gene này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
♀ XW Xw x ♂ XW Y
♀ Xw Xw x ♂ XW Y
♀ XW Xw x ♂ Xw Y
♀ XW XW x ♂ Xw Y
Ở ruồi giấm, allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng, gene này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình: 1 ♂ mắt đỏ : 2 ♀ mắt đỏ :1 ♂ mắt trắng?
XW Xw x Xw Y
Xw Xw x XW Y
XW Xw x XW Y
Ở gà, allele A quy định lông vằn, allele a quy định lông không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có alen tương ứng trên W. Trong chăn nuôi, người ta cần bố trí cặp lai phù hợp để dựa vào màu lông có thể phân biệt gà trống hay mái ngay từ lúc gà mới nở. Cặp phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
ZA Za x Za W
Za Za x ZA W
ZA ZA x Za W
ZA Za x ZA W
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể trong quần thể trên. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1?
Aa x aa
Xa Xa x XA Y
XA XA x Xa Y
XA Xa x XA Y
Ở người, bệnh máu khó đông do gene đột biến lặn m nằm trên NST giới tính X qui định, gene M quy định máu đông bình thường. Mẹ mang kiểu gen dị hợp, bố có kiểu hình bình thường. Đời con có thể có kiểu hình với tỉ lệ nào sau đây?
75% bình thường : 25% bị bệnh.
75% bị bệnh : 25% bình thường.
50% bị bệnh: 50% bình thường.
100% bình thường.
Ở người, nữ giới mang cặp NST giới tính XX, nam giới mang cặp NST giới tính XY. Hình dưới đây mô tả sự phân bố các gene trên cặp NST giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các vùng chứa các locus gene trên NST XY?
Gene A và a, E và e nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y
Gene M và B nằm trên NST X có allele tương ứng trên NST Y.
Gene d nằm trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X.
Gene M và gene d nằm trên vùng tương đồng X và Y.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai? a. [Đ] b. [Đ] c. [Đ] d.
NST chứa gene quy định tính trạng giới tính.
Đồng dạng ở giới này nhưng không đồng dạng ở giới kia.
Chứa các gene quy định tính trạng liên kết với giới tính.
Ở động vật, trong tế bào sinh dưỡng của các loài chỉ có một cặp NST giới tính.
Khi nói về sự di truyền giới tính, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai?
Sự di truyền giới tính là sự di truyền các nhiễm sắc thể giới tính và quyết định giới tính của sinh vật qua các thế hệ.
Tính theo lý thuyết, ở những loài động vật có vú, tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi thường xấp xỉ 2:1.
Một số động vật thuộc lớp bò sát như cá sấu, thằn lằn, rùa, trứng thụ tinh phát triển thành con đực hoặc cái phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Con đực ở ong và rệp có bộ nhiễm sắc thể đơn bội do phát triển từ trứng chưa thụ tinh; con cái là thể lưỡng bội.
Khi nói về ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính, mỗi nhận định sau Đúng hay Sai
Dự đoán một số bệnh, tật di truyền có thể xuất hiện ở đời con.
Có thể phân biệt được giới tính cá thể đực và cái ngay giai đoạn sớm để ứng dụng vào mục tiêu sản xuất.
Chủ động sinh con theo ý muốn.
Chọn giới tính sớm ở tất cả các loài sinh vật.
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XᴹXᵐ × XᵐY, tạo ra F1. Biết rằng gene trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây về F1 là Đúng hay Sai?
F1 có 4 kiểu gene và 3 kiểu hình.
Cơ thể có kiểu hình lặn ở F1 có ở cả con đực và con cái.
Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình phân bố đồng đều ở hai giới.
Nếu cho một cặp ruồi mắt đỏ ở F1 giao phối với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình giống thế hệ F1.
Ở rồi giấm, allele quy định màu mắt đỏ là trội hoàn toàn sao với allele quy định mắt trắng, gene nằm trên nhiễm sắc thể X. Cho ruồi cái mắt đỏ mang một allele lặn giao phối với ruồi đực mắt đỏ, theo lý thuyết, F1 thu được kiểu hình nào sau đây?
Trong số ruồi đực F1, có 50% ruồi đực mắt trắng.
75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng (mắt trắng chỉ có ở con cái)
Trong số ruồi mắt đỏ F1 có 2/3 là ruồi cái.
75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng, tính trạng màu mắt phân bố đồng đều ở hai giới.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?
Mendel.
Morgan
Correns.
Watson.
Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm nào?
1907
1908
1909
1910
Phép lai nào sau đây giúp Correns phát hiện ra gene nằm ngoài nhân?
Lai thuận nghịch
Lai phân tích
Lai tế bào
Lai cận huyết
Gene ngoài nhân được tìm thấy ở những cấu trúc nào sau đây?
Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn.
Ti thể, lục lap.
Ti thể, trung thể và nhân tế bào.
Ti thể, lục lạp và ribosome.
Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể
Ribosome
Không bào
Lưới nội chất
Ở cả chua, gene ngoài nhân có ở cấu trúc nào sau đây?
Lục lạp
Bộ máy Gôgi
Ty thể
Lục lạp và ti thể
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Plasmid ở vi khuẩn chứa gene ngoài nhân.
Đột biến gene có thể xảy ra ở gene trong nhân và gene ngoài tế bào chất.
Di truyền trong nhân tuân theo các qui luật di truyền chặt chẽ hơn đi truyền ngoài tế bào chất.
Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
Bệnh máu khó đông.
Chứng động kinh
Tật dính ngón tay 2 và 3.
Tính trạng túm lông trên vành tai
Hiện tượng là có đốm xanh và trắng ở cây hoa phấn là do nguyên nhân nào sau đây?
Đột biến gene trong nhân.
Đột biến gene trong lục lạp.
Đột biến gene trên NST.
Đột biến gene trong ty thể.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.
Bố di truyền tính trạng cho con gái.
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới.
Tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Số lượng gene ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.
Có đặc điểm di truyền giống như gene trên NST.
Có sự phân chia đồng đều gene cho các tế bào con.
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.
100% cây hoa vàng.
100% cây lá đốm.
