Font size
WorksheetsKT Sinh Học Kì I
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 20mins
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền
Mã hoá các amino acid
Mã hoá cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA
Quy định cơ chế di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần
Vùng điều hoà , vùng mã hoá và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc , vùng mã hoá và vùng kết thúc
Vùng khởi động , vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động , vùng mã hoá và vùng kết thúc
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Mạch liên tục hướng vào , mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản
Một mạch được tổng hợp gián đoạn , một mạch được tổng hợp liên tục
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã
DNA
tRNA
mRNA
rRNA
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống . Khi đó , những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide
số liên kết hydrogen của DNA
cấu trúc không gian của DNA
trình tự nucleotide của DNA
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA . Khi cô ta bổ sung DNA , sự sao chép diễn ra , nhưng mỗi phân tử DNA bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotide . Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì
RNA polymerase
Enzyme mồi
DNA polymerase
DNA ligase
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã trong các trình tự dưới đây
UAA
UGG
UGA
UAG
Nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây sẽ có uracil (U) đánh dấu
Glycogen
RNA
Tinh bột
Protein
Hình ảnh sau đây miêu tả quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ hãy quan sát hình ảnh và cho biết trong những nhận xét sau những nhận xét nào sai
Hình 1 diễn tả quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân thực và hình 2 diễn tả quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ
DNA của sinh vật nhân sơ có cấu tạo mạch vòng , DNA của sinh vật nhân thực có cấu tạo mạch thẳng
Sự nhân đôi DNA của sinh vật nhân thực có cơ chế giống với sự nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ
Ở sinh vật nhân thực , sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi và do nhiều loại enzyme tham gia
Các đoạn Okazaki ở tế bào sinh vật nhân sơ dài 30 - 400 nucleotide
Quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ đều chỉ tạo một đơn vị tái bản
1,4,6
2,5,6
2,4,5
1,5,6
Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?
Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.
Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.
DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.
DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.
Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Điều hoà biểu hiện gen có ý nghĩa như thế nào đối với vi khuẩn
Giúp vi khuẩn có thể đáp ứng với những thay đổi của điều kiện môi trường
Giúp vi khuẩn loại bỏ các chất không cần thiết ra ngoài môi trường
Giúp vi khuẩn có thể tăng khả năng kí sinh
Giúp vi khuẩn có thể tiến hoá
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Những giải thích đúng là:
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp
kĩ thuật cắt gene.
kĩ thuật nối gene.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gen.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid
DNA của virus
súng bắn gene.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:
(1). Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.
(2). Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.
(3). Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
(4). Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:
1→ 2 →3 →4.
1→ 3 →2 →4
2→ 1 →3 →4.
3→ 2 →1 →4
Cho các thành tựu:
(1). Tạo giống cà chua chuyển gen kháng virus.
(2). Tạo giống sâm đất chuyển gen sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh.
(3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.
(4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gene là
(1),(2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1) (2) và (4).
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB.
AABB, AaBb.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận đi ̣nh dưới đây là đúng hay sai?
a) Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
b) Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
c) Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2 + 2.
d) Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C.
(a)
Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các thể đột biến người thu được kết quả như sau:
A. Thể đột biến B là thể tam bội, thể đột biến A là thể tứ bội
B. Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
C. Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.
D.Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n nhiễm sắc thể với xác suất 50%.
(a)
Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Các dự đoán sau đây là Đúng hay Sai?
a. Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.
b. Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.
c. Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.
d. Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.
(a)
Cho một số thông tin về đột biến số lượng NST:
a. Đột biến đa bội liên quan đến hầu hết các NST trong tế bào
b. Hội chứng Down, Turner đều do đột biến dị đa bội gây ra
c. Hiện tượng lại xa kèm theo đa bội hóa có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài ở nhiều loài động vật.
d. Cơ thể tự đa bội có kích thước tế bào, phát triển chống chịu tốt hơn so với cơ thể bình thường.
(a)
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiền đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?
Morgan.
Đarwin
Mendel.
Monod và Jacob.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.
(2) Kiểm chứng giả thuyết.
(3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
(4) Đề xuất giả thuyết mới.
(5) Đề xuất quy luật di truyền.
(6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau
mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.
các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AABb aabb cho ra đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
1
2
3
4
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Tiến hành phép lai 2 cặp tính trạng, đời con thu được tỷ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1. Phép lai nào sau đây thỏa mãn?
AaBb x Aabb
AaBb x aabb
aaBb x aabb.
aaBb x Aabb.
Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. B quy định quả tròn trội hoàn toàn so vơi b quy định quả dài. Giao phấn các cây có kiểu gen AaBb với cây có kiểu gen aaBb. Tỷ lệ kiểu hình thân cao, quả dài xuất hiện ở đời con là
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd.
AABbDD
AAbbdd
AaBBdd.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b qui định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
25%
12,5%
56,25%
75%
Khi nó i về di truyền học Mendel, các nhận đi ̣nh dướ i đây là đúng hay sai?
a) Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội, ta sử dụng phép lai phân tích.
b) Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì điều kiện cần sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.
c) Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai, ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.
d) Nếu cơ thể có kiểu n kiểu gene đồng hợp, m kiểu gene dị hợp thì số kiểu hình tối đa ở đời con là 2m
(a)
Sơ đồ mô tả thí nghiệm của Mendel:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
a. Đây là phép lai 2 cặp tính trạng: tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt.
b. X3, X4 có một loại cây, 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình
c. X6 có một loại cây, 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
d. Nếu F2 có 2000 cây, thì số lượng cây ứng từng kiểu hình: X5: X6 : X7 : X8 = 900 : 600 : 600 : 100.
(a)
Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?
a. Đây là ví dụ về mở rộng học thuyết Menden cho nhiều gene.
b. Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.
c. Có 2 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.
d. Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaBB.
(a)
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằ ng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Cơ thể có kiểu gen AabbDdEe khi giảm phân có thể tạo tối đã bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Kết quả được thể hiện bằng số thập phân làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Câu 6. Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có số nhóm kiểu hình là bao nhiêu ?
(a)
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Cây cao 150 cm ở F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
(a)
Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể đực có kiểu gene Ab/aB tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ
25%.
10%.
30%.
20%.
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
♂ ZaZa × ♀ ZAW.
♀ ZAZA× ♂ ZaW.
♀ ZAZa× ♂ ZaW.
♀ ZAZa × ♂ ZAW.
Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?
Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.
Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.
Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:
Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa 2 gene chiều dài chân (chân dài, chân ngắn) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?
36%
18%
8,5%
16%
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?
Mendel
Morgan
Correns
Watson
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
bộ máy Golgi.
màng nhân.
lưới nội chất.
Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có những kết luận nào sau đây đúng? (viết liền đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn )
(1) Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
(2) Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909
(3) Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp
(4) Bệnh động kinh ở người là di truyền gene ngoài nhân
(5) Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền
(6) Trong di truyền của gene ngoài nhân mẹ di truyền tính trạng cho con trai
(a)
Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có những kết luận nào sau đây đúng? (viết liền đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn )Các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực có những đặc điểm nào sau đây ? (viết liền đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn )
(1) Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
(2) Phân phối đều cho các tế bào con.
(3) Thường không tồn tại từng cặp alen.
(4) Số lượng gene ít hơn gene trong nhân tế bào.
(5) Quá trình nhân đôi và phiên mã xảy ra trong tế bào chất.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực?
Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân có những kết luận nào sau đây đúng? (viết liền đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn)
(a)
Ở tế bào thực vật có bao nhiêu bào quan mang gene ngoài nhân?
(a)
Một đột biến gene lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây quý. Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con. Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:
(1) Cây con đều mang số lượng gene đột biến như nhau.
(2) Cây con tạo ra đều có sức sống không hoàn toàn như nhau.
(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất.
(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gene giống mẹ.
Những phát biểu nào đúng (viết liền đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn )
(a)
Trong thí nghiệm, hiện tượng mọc vống ở khoai tây xảy ra trong điều kiện nào?
Thiếu ánh sáng
Đủ ánh sáng
Thiếu nước
Đủ phân bón
Mục đích của việc lấy 6-8 củ khoai tây từ cùng một cây là gì?
Để đảm bảo các củ này có cùng kiểu gene.
Để đảm bảo các củ này có cùng kích thước.
Để đảm bảo các củ này có cùng trọng lượng.
Để đảm bảo các củ này có cùng màu sắc.
Từ kết quả thí nghiệm về thường biến ở cây trồng, ta có thể rút ra kết luận thường biến là hiện tượng nào sau đây?
Biến đổi kiểu hình do kiểu gene thay đổi
Biến đổi bình thường ở kiểu gene
Biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gene
Biến đổi do ảnh hưởng của môi trường
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
1.Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
2.Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
3.Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gene.
4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
1 → 2 → 3 → 4
3 → 1 → 2 → 4
1 → 3 → 2 → 4.
3 → 2 → 1 → 4
Bệnh phenylketone niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào
Hàm lượng phenylalanine có trong máu.
Hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn.
Khả năng chuyển hoá phenylalanine thành tyrosine.
Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.
Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
Giống số 3
Giống số 1
Giống số 4
Giống số 2
Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
2. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất
5. Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định không hói đầu, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ
(a)
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố melanine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanine
(4) Khi buộc cục nưóc đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
(a)
Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:
1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.
2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.
3. Cây ngô bị bạch tạng.
4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến dị thường biến?
(a)
Cho biết các công đoạn quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:
(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai.
(2) Thu thập các giống có đặc tính quý
(3) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất để làm giống.
(4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.
Hãy chỉ ra cách sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng
1 → 2 → 3 → 4
4 → 1 → 2 → 3
2 → 4 → 1 → 3
3 → 4 → 2 → 1
Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:
(1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ.
(2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà.
(3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn.
(4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý.
Hãy lựa chọn và sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng
1 → 2 → 3
4 → 1 → 2
2 → 3 → 4
1 → 4 → 3
Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng.
Chọn lọc từ các giống tốt ở địa phương rồi đem lai tạo và nhân lên làm giống.
Từ các cây lúa đột biến lạ người ta chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên thành giống.
Từ các biến dị tổ hợp do lai tạo các cây lúa địa phương, chọn lọc và nhân lên thành giống.
Lai tạo từ cây lúa trong nước với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên thành giống.
Việt Nam cũng đã nhập và nhân nuôi thành công nhiều giống vật nuôi F1 như nhập giống bò BBB có nguồn gốc từ Bỉ, là giống bò thịt có nhiều đặc tính tốt nổi tiếng thế giới nhưng song cũng có những hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội bởi lí do sau:
nguồn thức ăn không phù hợp với bò nhập nội.
mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh.
cho năng suất, sản lượng thấp hơn ở nơi bản địa.
khó nhân giống vì phải nhập nội cả con đực và con cái.
Trong các phương pháp sau đây, có những phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? ( viết liền các đáp án từ bé đến lớn)
(1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính. (3) Tạo DNA tái tổ hợp.
(4) Lai tế bào sinh dưỡng. (5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi.
(a)
Cho các phát biểu sau đây, có những phát biểu nào sau đây đúng về ưu thế lai? (viết liền các đáp án từ bé đến lớn)
(1) Trong ưu thế lai người ta không sử dụng phương pháp lai thuận nghịch vì để tiến hành lai thuận nghịch cần rất nhiều thời gian và trang thiết bị hiện đại.
(2) Năng suất cao, phẩm chất tốt.
(3) Con lai được sử dụng làm giống.
(4) Sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, sức sống cao.
(a)
Khi tự thụ phấn các cá thể mang 5 cặp gene dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Cho cây có kiểu gene AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?
(a)
Quần thể là một tập hợp cá thể …
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ
Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?
Những con ong thợ trong một vườn hoa.
Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.
Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
Khi nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.
Vốn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.
Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Các quần thể khác nhau của cùng một loài thường có vốn gene giống nhau.
Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele lặn, giảm tần số allele trội.
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số allele trội, giảm tần số allele lặn.
Quần thể tự thụ phấn thường phân hoá thành các dòng thuần về các kiểu gene khác nhau.
Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối không có đặc điểm nào dưới đây?
Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình.
Quần thể ngẫu phối thường có số lượng lớn biến dị tổ hợp.
Quần thể ngẫu phối thường phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là:
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa.
0,105AA: 0,015Aa: 0,30aa
0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa.
Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy - Weinberg là:
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.
Có thể xác định tần số tương đối của các kiểu gene và các allele từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể.
Khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã đạt được trong tiến hóa cũng quan trọng không kém sự phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các đặc điểm đã có.
Cơ sở để giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.
Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đó là:
0,6A : 0,4 a.
0,8A : 0,2 a
0,84A : 0,16 a.
0,64A : 0,36 a.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là B và b. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?
50% BB : 50%Bb.
100% Bb
100% bb
25% Bb : 75%bb.
Khi nói về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
b) Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm
c) Qua các thế hệ tự thụ phấn, các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình
d) Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn
(a)
Khi nói về di truyền quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Quá trình tự thụ phấn thường làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp đồng thời làm thay đổi tần số allele của quần thể.
b) Quần thể ngẫu phối cung cấp nguồn biến dị di truyền phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
c) Nếu đúng điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg, quá trình ngẫu phối qua một số thế hệ thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nhưng một thời gian sau đó quần thể lại mất cân bằng di truyền.
d) Nếu một quần thể chi xảy ra ngẫu phối mà không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa nào thì tần số allele và thành phần kiểu gene sẽ không đổi qua các thế hệ.
(a)
Mỗi quần thể có đặc trưng di truyền riêng. Khi nghiên cứu đặc trưng di truyền của quần thể vi khuẩn và quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội người ta thấy rằng sự thay đổi tần số allele trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số allele trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội. Các nhận định dưới đây để giải thích vấn đề trên là đúng hay sai?
a) Vi khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene mang đột biến lớn.
b) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
c) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có 1 phân tử DNA mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
d) Vi khuẩn có các hình thức sinh sản đa dạng như phân đôi, mọc chồi, sinh sản hữu tính...
(a)
Khi nói về hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong quần thể, các nhận định dưới đâyclà đúng hay sai?
a) Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường chậm hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cận huyết.
b) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.
c) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.
d) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hoá quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau.
(a)
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang allele A.
b) Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
c) Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele A và a sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
d) Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A.
(a)
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là: 0,2AA : 0,5 Aa : 0,3 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lý thuyết, trong 1600 cá thể ở thế hệ F3 thì số lượng cá thể có kiểu gene dị hợp là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số allele B được biễu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp:
(a)
Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Tần số kiểu gene dị hợp của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
(a)
Ở một loài thực vật tự thụ phấn allele A quy định hoa đó trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gene dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng bao nhiêu phần trăm so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)?
(a)
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Sau bao nhiêu thế hệ tỉ lệ kiểu gene Aa giảm còn 6,25%?
(a)
Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các ti ́nh trạng qua các thế hệ ở người
Cung cấp cơ sở cho di thuyền y học tư vấn
Cung cấp cơ sở xác đi ̣nh các rố i loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
Phương pháp tế bào học.
Phương pháp lai phân tích.
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Phả hệ là :
sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ
sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình
sơ đồ ghi lại những di ̣ tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ
sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển
Liệu pháp gene là
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là:
XMXm × XmY
XMXM × XMY
XMXm × XMy
XMXM × XmY
Di truyền học người là khoa học nghiên cứu sự di truyền biến dị ở người qua các thế hệ. Khi nói về về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền người, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Người thành thục sinh dục sớm nhưng đẻ ít con.
b) Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
c) Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước.
d) Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
(a)
Hội chứng tiếng mèo kêu (Criduchat) ở người là bệnh di truyền hiếm gặp nhưng lại là một trong các bất thường cấu trúc NST phổ biến nhất, xảy ra khi nhiễm sắc thể số 5 bị mất một đoạn ở phần cánh ngắn (p-arm), thường là đoạn cuối. Nếu đoạn NST số 5 bị mất càng lớn thì các triệu chứng càng nhiều, dễ mắc nhiều bệnh hơn so với những người bị mất đoạn ngắn hơn. Có các nhận định sau về hội chứng mèo kêu:
a) Là đột biến cấu trúc NST có thể xaý ra do tác nhân vật lí như tia phóng xạ.
b) Ở người hội chứng tiếng mèo kêu và ung thư máu ác tính có nguyên nhân là do đột biến cấu trúc NST.
c) Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA có thể phát hiện ra bệnh.
d) Trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi trường góp phần hạn chế số người mắc bệnh.
(a)
Một người đàn ông mù màu (bệnh do gene lặn nằm trên NST X gây nên) có vợ là đồng hợp bình thường về gene này. Họ sinh được 2 con, không may cả 2 đứa đều bị hội chứng Turner (XO), một đứa không bị mù màu còn một đứa bị mù màu. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Đứa trẻ Turner bị mù màu nhận của bố, mẹ không phân ly nên đứa con nhận giao tử O.
b) Nếu cặp vợ chồng này sinh thêm đứa thứ 3 chắc chắn đứa trẻ này cũng bị hội chứng Turner
c) Đứa trẻ Turner không bị mù màu do sự không phân ly cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ.
d) Đứa trẻ Turner bị mù màu do sự không phân ly cặp NST giới tính của mẹ.
(a)
Năm 1887, hội chứng Down được phát hiện và mô tả tình trạng bệnh lần đầu tiên bởi bác sĩ Langdon Down. Hội chứng Down được cho là do thừa một nhiễm sắc thể số 21 trong bộ gen, còn gọi là tam thể 21 hoặc trisomy 21. Trisomy 21 là tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể di truyền xảy ra phổ biến nhất, khi một đứa trẻ sinh ra có thêm một bản sao của nhiễm sắc thể thứ 21 trong thai kỳ. Điều này gây ra tình trạng chậm phát triển và khuyết tật về thể chất, tinh thần của trẻ.
a) Người mắc hội chứng Đao do đột biến cấu trúc NST.
b) Người mắc hội chứng Đao có ba NST 21.
c) Hội chứng Đao thường gặp ở nam hơn ở nữ.
d) Tuổi mẹ cáng cao thì tần số con bị Đao càng lớn.
(a)
Phenylketo niệu là một bệnh di chuyển do rối loạn chuyển hoá Phenylalanin (Phe) thành Tyrosine (Tyr) ở người. Cơ chế gây ra bệnh Phenylketo niệu có liên quan trực tiếp đến amino acid Phenylalanine và Tyrosine, các hoạt chất đóng vai trò quan trọng để sản xuất ra Serotonin, Catechlamine – là chất dẫn truyền thần kinh, Melanin và các hormone tuyến giáp trong cơ thể. Trẻ sơ sinh mắc bệnh Phenylketo niệu phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt enzyme Phenylalanine Hydroxylase. Điều này, gây ra những rối loạn trong quá trình chuyển hoá Phenylalanin thành Tyrosine. Với những người bị bệnh Phenylceton niệu lại không có một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Khả năng hấp thu Phenylalanyl trong thức ăn không có sự kiểm soát, điều này sẽ gây ra tình trạng tích tụ Phenylalanyl bên trong cơ thể. Điều này sẽ gây ra những tổn thương ở hệ thần kinh của trẻ, trí não chậm phát triển, ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.
Mỗi nhận định sau là ĐÚNG hay SAI khi nói về bệnh phêninkêto niệu?
a) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
b) Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng amino acid tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
c) Có thể phát hiện bệnh bằng cách sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.
d) Bệnh phêninkêto niệu là do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
(a)
Cho phả hệ sau, biết bệnh trong phả hệ là một trong hai bệnh phenylceton niệu hoặc bệnh máu khó đông:
Các nhận xét dưới đây về bệnh này là đúng hay sai?
a) Bệnh này do gene lặn gây ra và di truyền liên kết.
b) Nếu áp dụng phương pháp chọc dò dịch ối phân tích DNA có thể phát hiện sớm trẻ mắc bệnh này.
c) Vai trò của bố mẹ là như nhau khi truyền gene gây bệnh cho con.
d) Trong phả hệ có 6 người biết chắc chắn kiểu gene.
(a)
Sau đây là kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ:
1. Tóc thẳng trội hơn tóc quăn.
2. Mắt 1 mí trội hơn mắt 2 mí.
3. Bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST X quy định.
4. Bệnh mù màu do gene trội nằm trên NST Y quy định.
5. Bệnh bạch tạng di truyền liên kết với giới tính.
6. Hai bệnh mù màu và máu khó đông do hai gene nằm trên cùng một NST quy định.
Có bao nhiêu kết quả đúng?
(a)
Luật hôn nhân và gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời. Có mấy giải thích sau đây là hợp lý
1. tăng nguy cơ con cái sinh ra mang gen lặn có hại, dẫn đến các dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền.
2. có thể vi phạm các chuẩn mực đạo đức và văn hóa trong xã hội.
3. khó áp dụng liệu pháp gene trong quá trình điều trị các bệnh tật di truyền ở các thế hệ sau
4. gây cản trở y học tư vấn đưa ra các lời khuyên phù hợp trong công tác phòng ngừa và điều trị các bệnh tật di truyền ở người.
(a)
Bệnh thalassemia (tan máu bẩm sinh) là một căn bệnh di truyền do thiếu hụt hoặc không đầy đủ sản xuất hemoglobin - một protein trong hồng cầu giúp cho việc mang và trao đổi khí oxy trong cơ thể. Bệnh này được di truyền theo kiểu gen lặn và cần phải được truyền từ cả bố và mẹ mới gây nên. Có hai loại bệnh thalassemia chính là thalassemia alpha và thalassemia beta, tùy vào loại thiếu hụt hemoglobin mà cơ thể bị ảnh hưởng khác nhau. Bệnh thalassemia có thể khiến cho người bệnh gặp các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm xương sống cong vẹo, rụng tóc, phù thái dương, suy dinh dưỡng, thiếu máu và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Hiện nay, bệnh thalassemia vẫn chưa có thuốc chữa trị để hoàn toàn đẩy lùi bệnh. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị bao gồm chuyển gốc tủy xương (bone marrow transplantation), transfusion hồng cầu thường xuyên và chăm sóc bệnh nhân đầy đủ có thể giúp cho người bệnh sống lâu hơn và chất lượng cuộc sống tốt hơn. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Nếu em là nhân viên tư vấn thì em sẽ giải thích và đề xuất thực hiện biện pháp sau đây để sinh được những đứa con khỏe mạnh?
1. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái dị hợp. Cần đi khám chẩn đoán di truyền y học tư vấn để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau.
2. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái dị hợp. Cần điều trị bệnh bằng liệu pháp gene để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau.
3. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái đồng hợp lặn. Cần điều trị bệnh bằng liệu pháp gene để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau.
4. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái đồng hợp. Cần đi khám chẩn đoán di truyền y học tư vấn để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau.
(a)
