Font size
WorksheetsÔn tập đột biến
Total questions: 112
Worksheet time: 3hrs 50mins
Nếu a và b là các allele đột biến, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến?
aaBb.
AaBB.
AABB.
AaBb.
Đột biến điểm là loại đột biến
liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể.
liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene.
ít gây hậu quả nghiêm trọng.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
mất một cặp nucleotide.
: Khi xảy ra dạng đột biến mất một cặp nucleotide, số liên kết hydrogen của gene thay đổi theo hướng nào sau đây?
Giảm xuống 2 liên kết.
Giảm xuống 5 liên kết.
Giảm xuống 3 liên kết.
Có thể giảm 2 hoặc 3 liên kết.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi tỷ lệ (A+G)/(T+C) của phân tử DNA mạch kép?
I. Mất một cặp nucleotide. II. Thêm một cặp nucleotide. III. Thay thế một cặp nucleotide.
I, II và III.
I và III.
I.
III.
Tác nhân nào sau đây không phải là tác nhân vật lý gây đột biến?
Sốc nhiệt.
Tia tử ngoại.
Acridine.
Tia phóng xạ.
Mạch gốc của gene ban đầu: 3’ TAC TTC AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác? (Biết codon AAA và AAG cùng mã hóa cho Lysine, AAC và AAU cùng mã hóa cho Asparagin)
1.
2.
3.
4.
Hình bên mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Mất một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
Trên phân tử DNA có nitrogenous base Thymine trở thành dạng hiếm thì quá trình tái bản sẽ gây đột biến thay thế cặp A – T thành cặp G – C. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A – T bằng cặp G – C của nitrogenous base dạng hiếm?
A - T* --> T* - G --> G - C.
A - T* --> T* - C --> G - C.
A - T* --> G – T* --> G - C.
A - T* --> A - G --> G - C.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene làm phong phú vốn gene của quần thể.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nucleotide là đột biến trung tính?
Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng mã hóa cho một loại amino acid.
Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Do tính đặc hiệu của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác làm protein biến đổi.
Hệ gene là
A. toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật
B. toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
C. toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
D. toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
D. tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
A. tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
B. tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
C. tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
A. allele mới.
B. đột biến gene.
C. đột biến điểm.
D. thể đột biến.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
B. đột biến gene.
A. allele mới.
D. thể đột biến.
C. đột biến điểm.
Công nghệ gene là
D. quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tính trạng mong muốn.
C. quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
B. quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
A. quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
B. quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật
C. quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
A. gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
D. tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A 1 liên kết hydrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
C. thêm 1 cặp G - C.
D. mất 1 cặp A - T.
A. thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
B. thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetracyclin vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetracyclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
C. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.
A. sinh trưởng và phát triển bình thường.
D. bị tiêu diệt hoàn toàn
B. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?
Tạo plasmid.
Tạo Thể truyền.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Sinh vật biến đổi gene không bao gồm các sinh vật có hệ gene
Có nguồn gốc từ nhiều loài sinh vật
Mang gene được chuyển từ cùng loài
Mang gene được chuyển từ khác loài
Đột biến có hoặc không được biểu hiện
Vì sao ở một số nước trên thế giới, việc sử dụng thực vật, động vật biến đổi gene không được khuyến khích?
Chất lượng sản phẩm không đảm bảo vệ sinh
Kĩ thuật sản xuất lạc hâu, năng suất thấp.
Tiềm ẩn nguy cơ kháng thuốc kháng sinh
Lợi ích dinh dưỡng thấp mà giá thành cao
Cho quy trình tạo động vật biến đổi gene như sau:
1. Gene chuyển được tiêm vào hợp tử.
2. Hợp tử được nuôi cấy thành phôi.
3. Phôi được cấy vào cá thể cái mang thai hộ và sinh ra đời con.
4. Kiểm tra sự có mặt của gene chuyển ở thế hệ con, lựa chọn các con mang gene chuyển, cho giao phối để tạo dòng thuần.
Dựa vào các bước của quy trình trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể tạo ra dòng thuần bằng cách giao phối cận huyết.
Thời điểm tiêm gene thích hợp là ngay sau khi giao tử đực và cái hợp nhất thành hợp tử.
100% cá thể ở thế hệ con đều mang gene chuyển.
Kiểu gene của phôi và cá thể mang thai hộ phải giống nhau.
Trong các thành tựu sau:
a. Tạo giống "gạo vàng" mang gene tổng hợp tiền chất vitamin A.
b. Cừu tiết sữa chứa protein antithrombin – một chất được sử dụng để làm thuốc chống đông máu.
c. Sinh sản vô tính tạo ra cừu Dolly.
d. Cá hồi có thêm gene tạo hormone sinh trưởng.
e. Tạo giống cà chua có gốc tạo ra củ khoai tây.
f. Vi khuẩn mang gene giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen.
g. Nuôi cấy mô phân sinh nhân nhanh giống cây trồng có kiểu gene tốt.
Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ tạo động vật, thực vật biến đổi gene?
2
3
4
5
Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?
2
3
4
6
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Vector chuyển gene được sử dụng phổ biến là
E.coli
virus.
plasmid
thực khuẩn thể.
Đâu không phải là ứng dụng của công nghệ gen?
A. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.
B. Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
C. Nhân bản vô tính ở động vật.
D. Tạo động vật biến đổi gen.
Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ
A. nhân bản vô tính.
B. công nghệ gen.
C. dung hợp tế bào trần.
D. gây đột biến nhân tạo.
Để tạo DNA tái tổ hợp cần có:
gene cần chuyển và DNA của sinh vật khác.
gene cần chuyển và DNA làm vector
gene cần chuyển
DNA từ sinh vật khác
Đâu không phải là DNA làm vector trong công nghệ DNA tái tổ hợp?
Plasmit
DNA nhân tạo
Phago T2
DNA tế bào cho
Gene cần chuyển được tách ra từ DNA của:
Tế bào cho
Tế bào nhận
Tế bào động vật
Tế bào vi khuẩn
Để nối gene cần chuyển vào plasmit, người ta dùng loại enzyme:
DNA polymerase
RNA polymerase
Restrictase
Ligase
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đối thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
kĩ thuật cắt gene.
kĩ thuật nối gene.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gen.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại "đầu dính"?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
phân tử.
tế bào.
quần thể.
cơ thể.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA - polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA - polymerase.
Enzyme Restrictase và enzyme ligase.
Enzyme DNA - polymerase và enzyme RNA - polymerase.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Enzyme cắt giới hạn (restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gene cần truyền
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase.
ligase.
endonuclease.
amylase.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
nhân bản vô tính.
cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
gây đột biến.
Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là
tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trong công nghệ gene, đề đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
tế bào thực vật.
tế bào động vật.
nấm.
plasmid.
"Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng" là thành tựu của
công nghệ tế bào.
phương pháp gây đột biến.
công nghệ gene.
phương pháp lai hữu tính.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB
AaBB.
AABb.
AaBb.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB.
AABB, AaBb.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hydrogen so với gene ban đầu?
Đột biến mất 1 cặp A - T
Đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T
Đột biến thay thế 2 cặp G - C bằng 2 cặp C - G
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bàng 1 cặp G - C
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
. Restrictase và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?
Tách DNA của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp
Tạo điều kiện cho gene được ghép biểu hiện
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.
Cừu mang gene tổng hợp được huyết thanh và α -1- antitrypsin ( một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thủng phổi(emphysema).
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao
Bước 2 trong hình vẽ bên thể hiện giai đoạn
chuyển dòng DNA tái tổhợp.
cắt plasmit bằng Enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính
đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:
1→ 2 →3 →4.
1→ 3 →2 →4.
2→ 1 →3 →4.
3→ 2 →1 →4.
Câu 1: NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép
Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
Liên kết với prôtêin histone.
Không liên kết với prôtêin histone.
Không liên kết với prôtêin phi histone.
Câu 2: Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Câu 5: Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến:
Hoán vị gen.
Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Câu 7: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Câu 8: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là
nucleosome.
polisome.
nucleotide.
sợi cơ bản.
Câu 9: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gene nghiêm trọng nhất là:
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
lặp đoạn.
Câu 10: Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST
Hãy quan sát hình 22 và cho biết đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào sau đây?
A. Mất đoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn.
B. Mất, thêm, thay thế 1 số cặp nuclêôtit
C. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
D. Đảo đoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn.
Đột biến nhiễm sắc thể gồm các dạng
đa bội và dị bội.
thêm đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
đột biến số lượng và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đa bội chẵn và đa bội lẻ.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Thêm một cặp nucleotit.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể tứ bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Đột biến số lượng NST là
những biến đổi trong cấu trúc của NST.
những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.
những thay đổi trong cấu trúc của gen.
những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.
Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:
Thể lệch bội
Thể đa bội
Thể lưỡng bội
Thể đơn bội
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến
A. thể một nhiễm.
B. thể ba nhiễm.
C. thể khuyết nhiễm.
D. thể bốn nhiễm.
Câu 2: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh của một dạng đột biến cấu trúc NST. Đây là dạng đột biến
A. đảo đoạn NST.
B. mất đoạn NST.
C. chuyển đoạn NST.
D. lặp đoạn NST.
Câu 3: Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 allele của một gene nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể?
A. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 4: Ở một loài, nhiễm sắc thể số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCD.EGH. Sau khi bị đột biến, nhiễm sắc thể này có cấu trúc ABCD.EGHK. Đây là dạng đột biến
A. mất đoạn nhiễm sắc thể.
B. lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C. đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D. chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 5: Sự kiện nào sau đây làm phát sinh thể đột biến lệch bội?
A. Sự không hình thành thoi phân bào trong quá trình phân bào giảm phân.
B. Sự nhân đôi không bình thường của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
C. Sự không phân li của tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong kì sau của giảm phân.
D. Sự không phân li của 1 hoặc 1 số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
Câu 7: Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 2n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lí thuyết, đặc điểm nào sau đây Sai với loài bông trồng ở Mỹ?
A. Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.
B. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. Có kiểu gene dị hợp tử về tất cả các cặp gene.
D. Có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 8: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể khuyết nhiễm là bao nhiêu?
A. 9.
B. 16.
C. 17.
D. 19
Câu 9: Ở khoai tây, bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 12. Thể tam bội của loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể ?
A. 13.
B. 6.
C. 36.
D. 48.
Câu 10: Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?
I. AaBbDdEe. II. AaBbdEe. III. AaBbDddEe.
IV. AaBbDdEee. V. AaBbDde. VI. AaaBbDdEe.
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến mất đoạn có thể không gây chết sinh vật.
Đột biến lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính.
Do đột biến chuyển đoạn gây chết sinh vật nên có thể sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền.
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST.
Cho các cấu trúc sau:
(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi nhiễm sắc.
(5) Vùng xếp cuộn. (6) NST ở kì giữa. (7) Nucleoxom.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6)
(3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)
(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)
(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)
Hợp tử Aa bị tứ bội hóa sẽ tạo ra kiểu gen là
Aaaa
AAAA
AAaa
Aaaa
Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
Gây chết hoặc giảm sức sống
Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng
Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST
Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở
thực vật, hiếm gặp ở động vật.
Động vật, hiếm gặp ở thực vật.
thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.
sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.
Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là
tam bội
tứ bội
ngũ bội
lục bội
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào không đúng?
Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.
Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
Trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n).
NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Một đoạn NST bị đứt ra, đảo ngược 180º và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến.
đảo đoạn
chuyển đoạn
lặp đoạn
mất đoạn
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HIAB. Đây là dạng đột biến nào?
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mất đoạn.
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát
sinh các nòi trên là: (a)
Đột biến nào làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng?
mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Trong chọn giống thực vật, con người đã ứng dụng dạng đột biến nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn?
Đảo đoạn không mang tâm động.
Lặp đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Cho sơ đồ mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST: ABCDEFGH ---> ADCBEFGH (Các chữ cái biểu thị các gen trên NST). Đó là dạng đột biến:
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
A. chuyển đoạn.
Câu 1: Trong tế bào có nhân, NST phân bố ở :
Trong nhân
Chất tế bào
Trong nhân và chất tế bào
Các bào quan
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST tại thời điểm nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
