wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập sinh học phân tử 2024-2025

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.
1.       DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
2.       DNA mang thông tin di truyền trong các Nucleotide: Thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide trong các phân tử DNA là đủ lớn và da dạng nên bộ máy phân tử của tế có thể tạo ra mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
3.       DNA bảo quản thông tin di truyền: DNA còn có khả năng tái bản chính xác tạo ra các DNA con giống mẹ ban đầu, DNA có 2 mạch liên kết bổ sung với nhau nên nếu 1 mạch hỏng, mạch còn lại làm khuôn để sửa chữa các mạnh còn lại.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
4.       DNA truyền đạt thông tin di truyền qua nhân đôi : DNA còn có khả năng phiên mã nhờ vậy thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
5.       DNA truyền thông tin di truyền từ DNA sang RNA, từ RNA thông tin được di truyền đến protein, protein biểu hiện thành tính trạng ( Thông tin trên DNA được biểu hiện tính trạng thông qua phiên mã và dịch mã)
a)
Đúng
b)
Sai
6.
6.       Quá trình tái bản DNA có thể chia thành hai giai đoạn: khởi đầu sao chép và tổng hợp mạch mới. Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ được trình bày chi tiết sau đây.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
7.       Khơi đầu quá trình nhân đôi: Một số protein và enzyme ( helicase) liên kết vào Ori và tách DNA thành hai mạch đơn ở cả hai phía của điểm khởi đầu sao chép tạo nên chạc sao chép hình chữ Y.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
8.       Sau đó, enzyme RNA polymerase ( con gọi là Primase) sử dụng mạch DNA làm khuôn tổng hợp nên đoạn RNA ngắn được gọi là đoạn mồi, cung cấp đầu 3’-OH cho enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
9.       Trong nhân đôi Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’ theo nguyên tắc bổ sung A môi trường liên kết với T mạch khuôn, G môi trường liên kết với C mạch khuôn và ngược lại
a)
Đúng
b)
Sai
10.
10.   Trong 1 chạc chữ Y: mạch 3’-5’ làm khuôn mạch mới được tổng hợp liên tục gọi là mạch dẫn đầu, mạch 5’-3’ làm khuôn mạch mới được tổng hợp gián đoạn, mỗi đoạn nhỏ được gọi là đoạn Okazaki gọi là mạch chậm
a)
Đúng
b)
Sai
11.
11.   Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, enzyme DNA polymerase tiến hành loại bỏ đoạn mồi và tổng hợp đoạn DNA thay thế. Tiếp đến, một loại enzyme nối ADN ligaza sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với nhau
a)
Đúng
b)
Sai
12.
12.   Kết thúc quá trình tái bản, từ một DNA tạo ra một phân tử DNA mới giống nhau và giống với phân tử DNA mẹ
a)
Đúng
b)
Sai
13.
13.   Mỗi phân tử có một mạch cũ và một mạch mới (nguyên tác bản bảo toàn).
a)
Đúng
b)
Sai
14.
14.   DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
15.   Ở sinh vật nhân thực, với phân tử DNA chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy nhất.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
16.   Ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái bản xảy ra đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA. Vì thế sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerse hơn so với sinh vật nhân sơ.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
17.   Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định một loại sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
18.   Mỗi gene mặc dù được cấu tạo từ hai mạch polynucleotide nhưng chỉ có thông tin trên một mạch (mạch khuôn) được sử dụng để làm khuôn tổng hợp nên mRNA. Mạch polynucleotide còn lại được gọi là mạch mã hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
19.   Cấu trúc của một gene bao gồm ba vùng: vùng điều động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
20.   Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 3’ trên mạch khuôn của gene, có trình tự nucleotide được gọi là promoter, nơi enzyme phiên mã có thể liên kết và tiến hành phiên mã cùng một số vùng liên kết với các protein điều hòa, điều khiển sự hoạt động của gene.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
21.   Vùng mã hóa của gen nằm kế tiếp vùng điều hòa, chứa thông tin quy định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide hoặc trình tự RNA.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
22.   Vùng kết thúc của gen nằm ở đầu 5’ trên mạch khuôn của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
23.   Ở sinh vật nhân sơ, vùng mã hóa của gene không có đoạn exon gọi là gen không phân mảnh.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
24.   Ở sinh vật nhân sơ, các gene thường tồn tại thành nhóm với các vùng mã hóa nằm liền kề nhau và có chung vùng điều hòa và vùng kết thúc
a)
Đúng
b)
Sai
25.
25.   Ở sinh vật nhân thực, phần lớn các gene quy định protein có vùng mã hóa chứa các đoạn intron gọi là gen phân mảnh
a)
Đúng
b)
Sai
26.
26.   Ở sinh vật nhân thực thường mỗi gene có vùng điều hòa và vùng phiên mã riêng.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
27.   Theo chức năng, các gene được chia thành hai loại: gene cấu trúc và gene điều hòa. Gene cấu trúc tạo ra các sản phẩm cấu tạo nên thành phần của tế bào. Gene điều hòa tạo ra sản phẩm biểu hiện của các gene khác.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
28.   Dựa trên cấu trúc của vùng mã hóa, các gene được phân loại thành gene không phân mảnh (không chứa intron) và gene phân mảnh (chứa intron)
a)
Đúng
b)
Sai
29.
29.   Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật
a)
Đúng
b)
Sai
30.
30.   Hệ gene người gồm hơn 3,2 tỉ cặp nucleotide trên 23 cặp NST vào năm 2004 với độ chính xác lên đến 99,999%. Tổng số gene mã hóa protein trong hệ gene người ước tính khoảng gần 21300.
a)
Đúng
b)
Sai
31.

Gen phân mảnh chứa đoạn intron

a)
Đúng
b)
Sai
32.
31.   Ứng dụng trong y học: Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh. Ví dụ: Giải trình tự hệ gene của mỗi người có thể biết được người này mang loại gene ung thư nào để lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế sản phẩm của gene đó ( thuốc hướng đích), làm tặng hiệu quả điều trị. Giải trình tự hệ gene người cũng được ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
32.   Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hóa: so sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết mối quan hệ tiến hóa giữa các loài. Nhìn chung các loài có cấu trúc hệ gene càng giống nhau thì càng có quan hệ họ hàng gần gũi vì chúng mới được phân tách chưa có nhiều thời gian tích lũy đột biến tạo nên sự khác biệt lớn. Ví dụ: Khi so sánh hệ gene người và hệ gene của các loài linh trưởng, các nhà khoa học nhận thấy, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
33.   Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
34.   Khởi đầu của phiên mã một số protein liên kết với vùng điều hòa của gene và thu hút enzyme RNA polymerase đến liên kết với promoter trên mạch khuôn.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
35.   Trong phiên mã Enzyme RNA polymerase sau khi liên kết với promoter sẽ tổng hợp mRNA theo chiều 5’->3’ dựa trên nguyên tắc bổ sung giữa mạch khuôn với mRNA: A-U, T-A, G-C, C-G.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
36.   Quá trình phiên mã kết thúc khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu 5’ của mạch khuôn.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
37.   Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực về cơ bản là như nhau
a)
Đúng
b)
Sai
39.
38.   Tế bào nhân thực thường phiên mã một vài gene cùng lúc tạo ra một mRNA và phiên mã đến đâu thì mRNA được dịch mã đến đó.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
39.   Ở tế bào nhân thực phiên mã tạo ra tiền mRNA và được gắn thêm nucleotide 7-Methyguanine ở đầu 5’ và một chuỗi nucleotide loại adenine được gọi là đuôi poly A ở đầu 3’. Sau đó, tiền mRNA được loại bỏ intron và các exon được nối với nhau tạo nên mRNA trưởng thành, khi ra khỏi nhân sẵn sàng để dịch mã ở ribosome .
a)
Đúng
b)
Sai
41.
40.   Đối với các gene quy định rRNA, tiền RNA sau khi hình thành sẽ được tách thành các loại mRNA khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
41.   các loại mRNA trưởng thành đều có cấu tạo một mạch đơn, dạng thẳng.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
42.   Ở sinh vật nhân sơ, một phân tử mRNA thường chứa vài trình tự mã hóa của một số gene khác nhau,
a)
Đúng
b)
Sai
44.
43.   Trong khi mỗi gene của sinh vật nhân thực tạo ra một loại mRNA riêng.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
44.   mRNA làm khuôn cho quá trình dịch mã. Cụ thể, mRNA truyền thông tin di truyền từ DNA (gene) tới Ribosome và được các tRNA tiến hành dịch mã thành các chuỗi polypeptide.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
45.   tRNA có cấu trúc mạch đơn nhưng có những vùng có thể tự bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc với ba thùy chức năng. Một thùy chứa bộ ba đối mã (anticodon) có thể bắt đôi bổ sung với bộ ba mã hóa trên mRNA, hai thùy còn lại liên kết với các protein của ribosome. Đầu 3’ của tRNA có nucleotide đặc hiệu nên enzyme có thể gắn vào đó amino acid tương ứng.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
46.   tRNA có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome và tiến hành dịch mã. Mỗi loại amino acid đều có tRNA vận chuyển riêng. Có 20 loại amino acid nên tế bào phải có tối thiểu 20 loại tRNA và hầu hết các loại tế bào của sinh vật thường có từ 30 đến 40 loại tRNA khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
47.   Tất cả các loại rRNA đều có cấu trúc mạch đơn. Các loại rRNA đều được phiên mã từ một gene, sau đó được cắt ra thành các loại rRNA khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
48.   rRNA có chức năng cấu trúc, cấu tạo nên Nucleoxom
a)
Đúng
b)
Sai
50.
49.   Tế bào sinh vật nhân sơ thường có 3 loại rRNA do một gene quy định
a)
Đúng
b)
Sai
51.

50.   mRNA làm khuôn cho dịch mã

a)
Đúng
b)
Sai
52.
51.   Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
52.   Phiên mã ngược : Từ mạch khuôn RNA, enzyme phiên mã ngược tổng hợp DNA có trình tự nucleotide bổ sung đặc hiệu với trình tự nucleotide của RNA, sau đó mạch DNA tách khỏi RNA và làm khuôn để tổng hợp tiếp mạch DNA còn lại để tạo ra DNA hoàn chỉnh.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
53.   Quá trình Phiên mã ngược thường gặp ở một số loại virus có vật chất là RNA. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
54.   Trong tế bào giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của nhiễm sắc thể (NST). Nhờ vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình nhân đôi DNA được phục hồi ở các giao tử giống như ở trong hợp tử .
a)
Đúng
b)
Sai
56.
55.   Enzyme phiên mã ngược có nguồn gốc virus được các nhà khoa học sử dụng để tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA trưởng thành. Loại DNA này (cDNA) thường được sử dụng trong công nghệ gene để chuyển gene không còn intron của sinh vật nhân thực vào tế bào vi khuẩn. Ngoài ra, các enzyme phiên mã ngược cũng được dùng để xét nghiệm virus gây bệnh có hệ gene là RNA như HIV, SARS-CoV-2...
a)
Đúng
b)
Sai
57.
56.   Mã di truyền là một bộ các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định các amino acid trong protein.
a)
Đúng
b)
Sai
58.

57.   Mỗi bộ ba nucleotide trên mRNA được gọi là một đơn vị mã di truyền (codon).

a)
Đúng
b)
Sai
59.
58.   Có 61 bộ ba mã hóa cho các amino acid và 3 bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã được gọi là bộ ba kết thúc
a)
Đúng
b)
Sai
60.

59.   Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide liền kề quy định một amino acid hoặc làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã.

a)
Đúng
b)
Sai
61.
60.   Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
61.   Mã di truyền có tính thoái hóa, nhiều bộ ba có thể quy định một amino acid
a)
Đúng
b)
Sai
63.
62.   Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
63.   Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất, trừ một số ngoại lệ nên còn được gọi là mã vạn năng.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
64.   Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide trong phân tử mRNA.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
65.   Mỗi ribosome gồm một tiểu phần nhỏ và một tiểu phần lớn, khi chưa dịch mã hai tiểu phần nằm tách rời nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
66.   Giai đoạn khởi đầu của dịch mã tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với bộ ba mở đầu (AUG) trên mRNA. Sau đó tRNA mang amino acid mở đầu (là formylmethionine) liên kết với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA. Tiếp đến, tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ cùng mRNA tạo nên ribosome hoàn chỉnh, sẵn sàng cho quá trình lắp ráp các amino acid tiếp theo
a)
Đúng
b)
Sai
68.
67.   Trong dịch mã: Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều 5’-> 3’
a)
Đúng
b)
Sai
69.
68.   Trong dịch mã : Bộ ba anticodon trên mRNA liên kết bổ sung với bộ ba codon trên tRNA.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
69.   Giai đoạn kết thúc dịch mã : Khi ribosome đi tới bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại vì không có tRNA nào có thể liên kết với bộ ba kết thúc. Bộ ba kết thúc trên mRNA có protein được gọi là yếu tố giải phóng tách chuỗi polypeptide khỏi ribosome và tách ribosome thành hai tiểu đơn vị. Chuỗi polypeptide sau đó được loại bỏ amino acid mở đầu và có thêm sự biến đổi hóa học khác mới có được chức năng.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
70.   Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình tái bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein, từ đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
71.   Trong hầu hết trường hợp, thông tin di truyền được truyền một từ từ DNA – mRNA – protein.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
72.   Thông tin từ RNA có thể được truyền ngược lại sang DNA qua quá trình dịch mã ngược
a)
Đúng
b)
Sai
74.
73.   Vào những năm 1950, Monod và Jacob đã nghiên cứu phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. Coli
a)
Đúng
b)
Sai
75.
74.   Lô đối chứng: Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường không có lactose và các amino acid đánh dấu phóng xạ. Ở lô đối chứng, các enzyme β-galatosidase, permease và transacetylase đánh dấu phóng xạ xuất hiện với lượng không đáng kể
a)
Đúng
b)
Sai
76.
75.   Lô thí nghiệm: nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có lactose và các amino acid đánh dấu phóng xạ. lượng các enzyme đánh dấu phóng xạ trong tế bào giảm mạnh so với ở lô đối chứng.
a)
Đúng
b)
Sai
77.

76.  Ở Ecoli Lactose đã không kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme galatosidase, permease và transacetylase.

a)
Đúng
b)
Sai
78.

Enzyme galatosidase phân giải Lactose , permease vận chuyển lactose vào tế bào và transacetylase khử độc.

a)
Đúng
b)
Sai
79.

77.   Sử dụng nhiều dòng đột biến khác nhau trong nhiều thí nghiệm di truyền khác, Monod và Jacob đã xác định được trình tự ba gene quy định các enzyme -galatosidase, permease và transacetylase nằm liền nhau trong một vùng của phân tử DNA và đã đề xuất operon giải thích cơ chế điều hòa biểu hiện của các gene ở vi khuẩn E.coli.

a)
Đúng
b)
Sai
80.

Enzyme galatosidase tham gia phân giải lactose

a)
Đúng
b)
Sai
81.
78.   Vùng điều hòa của Operon lac gồm trình tự P ( promoter), là nơi enzyme RNA polymerase khởi động quá trình phiên mã các gene cấu trúc
a)
Đúng
b)
Sai
82.
79.   Trình tự O (operator) của Operon lac, nơi liên kết với protein ức chế ngăn cản quá trình phiên mã.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
80.   Vùng gen cấu trúc của Operon lac : gene cấu trúc lacZ quy định enzyme β-galatosidase, lacY quy định enzyme permease và gene lacA quy định enzyme transacetylase. Operon lac được điều hòa bởi gene điều hòa lacI quy định protein ức chế (lacI). Tuy nhiên, gene lacI không thuộc operon lac. Các nhà di truyền học thống nhất viết gên gene in nghiêng, còn sản phẩm của gene và protein thì được kí hiệu bằng tên gene nhưng không in nghiêng.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
81.   ở Ecoli khi môi trường không có lactose: Protein ức chế lacI liên kết với operator khiến enzyme RNA polymerase không thể liên kết được với promoter nên các gene cấu trúc không được phiên mã
a)
Đúng
b)
Sai
85.
82.   ở Ecoli khi môi trường có lactosse: Một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose là allactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với operator, do vậy enzyme RNA polymerase có thể liên kết với promoter và tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
83.   Vì vi khuẩn không có màng nhân và gene không phân mảnh nên các gene cấu trúc phiên mã đến đâu được dịch mã đến đó tạo ra các loại enzyme tham gia vào quá trình phân giải lactose trong môi trường.
a)
Đúng
b)
Sai
87.

84.   Điều hoà hoạt động gen là điều hoà lượng sản phẩm do gen tạo ra

a)
Đúng
b)
Sai
88.
85.   Điều hòa hoạt động gene còn đảm bảo cho tế bào thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
86.   Điều hòa hoạt động gene còn có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các sinh vật đa bào nhân thực. Từ hợp tử tạo ra được cơ thể sinh vật hoàn chỉnh với các tế bào và các mô chuyên hóa khác nhau là nhờ có sự điều hòa hoạt động gene một cách chính xác. Các tế bào sinh ra từ một hợp tử mặc dù có cùng hệ gene, nhưng các tế bào con nhận được các tín hiệu điều hòa khác nhau từ tế bào chất của hợp tử và trong quá trình phát triển lại nhận tín hiệu điều hòa từ các tế bào xung quanh nên các tế bào khác nhau đóng mở các nhóm gene khác nhau, tạo nên các tế bào chuyển hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
87.   Nếu quá trình điều hòa hoạt động gene trong quá trình phát triển bị trục trặc, phôi thai có thể bị chết hoặc cá thể sinh ra sẽ bị dị dạng.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
88.   Ở người, một gene được gọi là proto-encogene thường tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ nhưng khi gene hoạt động quá mức sẽ trở thành gene gây ung thư (oncogene). Sự dư thừa sản phẩm của gen ung thư kích hoạt một loại tế bào cơ thể phân chưa không kiểm soát dẫn đến bệnh ung thư.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
89.   Trong ngành y duợc, khi biết được cơ chế hoạt động của gene gây bệnh, người ta có thể sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm của gene gây bệnh.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
90.   Các nhà khoa học đã xác định được bốn nhóm ung thư vú chính gây nên bởi ba gene khác nhau là (1) gene quy định thụ thể estrogen alpha (ERα), (2) gene quy định thụ thể progesterone (PR) và (3) gene quy định thụ thể tyrosine kinase (RTK). Nhờ vậy, người ta đã sản xuất ra được thuốc tamoxifen, một loại chất ức chế đặc hiệu thụ thể ERα để chữa trị cho những bệnh nhân bị ung thư vú do gene ERα biểu hiện quá mức. Tế bào gốc ở người và động vật cũng được nuôi cấy và xử lí để biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau, dùng cho mục đích chữa bệnh hoặc để thử thuốc tác động đến các loại tế bào khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
91.   Trong y học, những người bị lùn bẩm sinh do gene không tạo đủ hormone sinh trưởng có thể được chữa trị để có chiều cao gần như người bình thường.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
92.   Trong trồng trọt, các nhà khoa học có thể chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất. Ví dụ: Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường có chứa các chất hoạt hóa gene để tế bào phân chia và tái sinh thành cây con hoàn chỉnh; sử dụng các chế độ chiếu sáng khác nhau đièu khiển các gene để cây ra hoa vào mùa thích hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
93.   Trong chăn nuôi, người ta có thể sử dụng các hormone sinh dục để điều khiển tỉ lệ giới tính ở động vật. Ví dụ: Sử dụng hormone sinh dục đực (testosterone) xử lí trứng cá rô phi đã thụ tinh có thể cho ra 100% cá đực, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với nuôi cá cái vì cá đực cho nhiều thịt và lớn nhanh hơn.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
94.   Đột biến gene là sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene.
a)
Đúng
b)
Sai
98.
95.   Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide trong gene thì được gọi là đột biến điểm.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
96.   Đột biến gene có thể làm thay đổi nhiều cặp nucleotide và có thể làm thay đổi kiểu hình hoặc không.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
97.   Khi sinh vật mang gene đột biến biểu hiện kiểu hình khác thường thì được gọi là thể đột biến.
a)
Đúng
b)
Sai
101.
98.   Các dạng đột biến điểm: thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác, thêm một cặp nucleotide và mất một cặp nucleotide.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
99.   Các đột biến gene cũng có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như đột biến trội/lặn, có lợi/hại hay trung tính, có làm thay đổi trình tự amino acid hay không,...
a)
Đúng
b)
Sai
103.
100.  Đột biến gene có thể xảy ra một cách tự phát hoặc do tác động của các tác nhân đột biến vật lí, hóa học và sinh học.
a)
Đúng
b)
Sai
104.
101.  Đột biến tự phát xảy ra trong tế bào phần nhiều là do sai sót trong quá trình nhân đôi DNA.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
102.  Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần thì mạch mới được tổng hợp sẽ có thêm một nucleotide. Khi một nucleotide không được làm khuôn, mạch mới tổng hợp sẽ bị mất một nucleotide. Sau lần tái bản kế tiếp, các đột biến này sẽ dấn đến thêm hoặc mất một cặp nucleotide.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
103.  Gene có thể bị đột biến trong quá trình tái bản hoặc không tái bản nếu bị tác động của các tác nhân đột biến. Ví dụ: Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide. Chất độc màu cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến thêm hoặc mất cặp nueleotide.
a)
Đúng
b)
Sai
107.
104.  Trong quá trình tái bản DNA, một số chất có cấu trúc giống với base bình thường được gắn vào mạch mới tổng hợp có thể gây ra đột biến thay thế nucleotide. Ví dụ: chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với adenine dẫn đến đột biến thay thế cặp A – T bằng G – C
a)
Đúng
b)
Sai
108.
105.  Các cá thể đột biến gene là đối tượng rất quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu di truyền. Việc tiến hành lai các dòng đột biến với nhau và theo dõi kết quả có thể giúp các nhà di truyền học tìm ra được tính trạng trội, lặn hay loại đột biến ở mỗi dòng thuộc cùng một gene hay thuộc hai gene khác nhau,... Ví dụ: Cả bố và mẹ đều bị bệnh điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra tất cả các con đều có thính lực bình thường. Điều này chứng tỏ đột biến lặn ở bố và mẹ thuộc hai gene khác nhau ( ♀AAbb x ♂aaBB)
a)
Đúng
b)
Sai
109.
106.  Từ xa xưa, con người đã biết chọn lọc ra những thể đột biến tự nhiên ở cây trồng và vật nuôi từ một số dạng tổ tiên ban đầu để tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình. ví dụ: đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm khiến cho chồi cây cải phân nhánh mạnh đã được con người chọn lọc tạo nên các loại súp lơ trắng và súp lơ xanh, trong khi nhánh tiến hóa có cùng tổ tiên không bị đột biến hình thành nên các giống bắp cải và cải xoăn; một đột biến ở gene điều hòa làm tăng lượng cơ bắp đã được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn có thịt siêu nạc.
a)
Đúng
b)
Sai
110.
107.  Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Nhờ có các allele mới liên tục được tạo ra mà từ một vài dạng sống sơ khai, chọn lọc tự nhiên đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như hiện nay.
a)
Đúng
b)
Sai
111.
108.  Đột biến gene tạo nên các đặc điểm khác nhau giữa các loài. Ví dụ: Các đột biến làm thay đổi chỉ 2 trong số 715 amino acid của gene FOX2 so với trình tự amino acid của gene này ở các loài tinh tinh đã làm xuất hiện tiếng nói đặc trưng cho loài người mà các loài linh trưởng không có được. đột biến ở một số gene thậm chí có thể dẫn đến hình thành loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
112.
109.  Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai