Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật gồm:
môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.
. môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
. thành phần vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
. Những nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động đó là
nhân tố hữu sinh.
. nhân tố vô sinh.
các bệnh truyền nhiễm
nước, không khí, độ ẩm, thực vật ưa sáng
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian.
khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
. khoảng chống chịu mà ở đó đời sống của loài gặp bất lợi.
khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất.
Khi nói về môi trường sống xung quanh sinh vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Mỗi sinh vật đều có khoảng giới hạn sinh thái như nhau đối với mỗi nhân tố sinh thái.
Các nhân tố sinh thái của môi trường luôn tác động đồng đều lên cơ thể sinh vật, đồng đều lên các bộ phận khác nhau của cơ thể sinh vật và đồng đều lên các giai đoạn phát triển khác nhau của sinh vật.
Mỗi một nhân tố sinh thái của môi trường đều có một giá trị mà ở đó sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất gọi là điểm cực thuận.
Sinh vật chịu tác động một chiều từ môi trường và sự sinh trưởng phát triển của sinh vật chịu sự chi phối của môi trường.
Loài nào có có vùng phân bố rộng nhất?
Loài 1
Loài 2
Loài 3
Loài 1 và Loài 3
Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp.
. Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn so với loài sống ở vùng cửa sông.
Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh.
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
ở đó sinh vật thích nghi với sự biến đổi của môi trường
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Rừng mưa nhiệt đới.
Cá rô phi.
Đồng lúa
Lá khô
Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam là
. 2°C - 42°C
10°C - 42°C
5°C - 40°C.
. 5,6°C - 42°C.
Trong số các phát biểu sau về môi trường và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào chính xác?
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp hình thành nên những ổ sinh thái khác nhau
Môi trường chỉ bao gồm các yếu tố vô sinh bao quanh sinh vật thuộc nhóm các nhân tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…) và các yếu tố thổ nhưỡng hay địa hình.
. Người ta chia nhân tố sinh thái thành 2 nhóm: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh, con người không thuộc hai nhóm trên.
. Thực vật đều sử dụng quang năng phục vụ cho các hoạt động quang hợp của mình, do đó giới hạn sinh thái đối với ánh sáng của các loài thực vật đều như nhau.
Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong lai tạo giống cây trồng.
ứng dụng trong việc giảm sự cạnh tranh về sinh thái của các cá thể trong loài.
. trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
giải thích các mối quan hệ trong quần thể sinh vật.
Nơi ở là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi cư trú của loài.
khoảng không gian sinh thái
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Ổ sinh thái là
khu vực sinh sống của sinh vật.
nơi thường gặp của loài.
khoảng không gian sinh thái mà ở đó các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Trong một sinh cảnh có nhiều loài cùng phát sinh từ một loài gốc ban đầu, chúng là những loài có mối quan hệ họ hàng gần. Trong quá trình sống, chúng sử dụng các yếu tố sống của môi trường giống nhau. Sự cạnh tranh giữa các loài này thường:
làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
làm cho các loài này đều bị tiêu diệt.
làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật
. một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Ánh sáng
Độ ẩm
Cạnh tranh giữa các cá thể
Nhiệt độ
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Vi sinh vật.
Động vật.
. Nhiệt độ
Thực vật.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.
Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.
Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mức độ tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật phụ thuộc vào mật độ của quần thể.
II. Khi mật độ cá thể của các quần thể càng cao thì mức độ tác động của nhân tố hữu sinh càng mạnh.
III. Khi quần thể chịu tác động của nhân tố hữu sinh thì có thể sẽ làm biến động số lượng cá thể của quần thể.
IV. Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh
3
1
2
4
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Khi nói về môi trường sống và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Giới hạn sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều phù hợp cho sinh vật.
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái
Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp hình thành các
quần thể khác nhau.
ổ sinh thái khác nhau.
quần xã khác nhau.
sinh cảnh khác nhau.
Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái:
I. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
II. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
III. Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.
IV. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới có
. kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng có khí hậu lạnh.
các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,...) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự sống ở vùng lạnh.
tỉ số diện tích bề mặc cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) thấp để hạn chế toả nhiệt của cơ thể.
. kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh.
Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 - 320C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80 - 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?
. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 - 300C, độ ẩm từ 90 - 100%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 - 350C, độ ẩm từ 75 - 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 – 300C, độ ẩm từ 85 - 95%.
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 – 350C, độ ẩm từ 85 - 95%.
. Quần thể là một tập hợp cá thể
khác loài, sống trong một khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
. khác loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định.
cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định.
cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Đàn voi trong rừng là ví dụ về
quần thể sinh vật.
nơi cư trú của loài
. quần xã sinh vật.
. quần tụ sinh vật
Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ
hỗ trợ .
cạnh tranh.
hỗ trợ hoặc cạnh tranh.
. ức chế.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là
hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình tiến hóa hình thành loài mới.
hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống, đảm bảo quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
đảm bảo cho quần thể giảm mật độ để phù hợp với nguồn sống của môi trường.
các cá thể bảo vệ được khu vực sống nhưng hạn chế khả năng chống chịu với điều kiện của môi trường.
. Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là do
có cùng nhu cầu sống.
đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi.
đối phó với kẻ thù.
mật độ cá thể cao.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
Đảm bảo cho quần thể hỗ trợ nhau lấy thức ăn.
Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp với nguồn sống
Đảm bảo cho quần thể hỗ trợ nhau chống kẻ thù
Duy trì số lượng cá thể nhỏ nhất và dễ dàng gặp gỡ giữa các cá thể đực và cái để giao phối.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
Những cá thể cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải.
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông, ở những nơi cây mọc quá dày, có hiện tượng một số cây bị chết, đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
Khi thiếu thức ăn, nơi ở, người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú có hiện tượng đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác để tranh giành thức ăn và nơi ở
Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt đồng loại. Ví dụ ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn hoặc cá lớn ăn cá con.
Một số loài thực vật như tre, nứa thường sống quần tụ với nhau thành từng bụi giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió bão.
. Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là một quần thể?
Cỏ ven bờ hồ.
Cá rô phi đơn tính trong hồ.
Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ
Chuột trong thành phố
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh trạnh giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn và nơi ở hoặc các nguồn sống khác.
(2) Quan hệ cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp cho sự phân bố của các cá thể trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh gay gắt làm cho các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.
1
2
3
4
Hiện tượng tự tỉa thưa các cây lúa trong ruộng là kết quả của
cạnh tranh cùng loài
. cạnh tranh khác loài
thiếu chất dinh dưỡng
sâu bệnh phá hoại
Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ
hỗ trợ cùng loài
cạnh tranh cùng loài
hộ trợ khác loài
đối kháng cùng loài
Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể?
Đàn voi ở rừng Tánh Linh.
Đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa
Đồi cọ ở Vĩnh Phú
Đàn cá ở Hồ Tây.
. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường không xảy ra, do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.
(II). Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
(III). Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
(IV). Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới
2
4
3
1
Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:
(1). Lớp lá rụng nền rừng.
(2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
(3). Đất.
(4). Hơi ẩm.
(5). Chim làm tổ trên cây.
(6). Gió.
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là nhân tố vô sinh?
3
4
5
2
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường.
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ phù hợp với sức chứa của môi trường.
(3) Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống.
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường.
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
(1); (2); (4); (5).
(2); (3); (4); (5).
(1); (2); (5).
(1); (3); (5).
Điểm giống nhau giữa quan hệ cạnh tranh và hỗ trợ cùng loài là:
Giúp loài mở rộng vùng phân bố
Giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống
Giúp các cá thể trong quần thể tăng khả năng sinh sản
Đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển.
Có các hiện tượng sau:
(1) Một số loài cá sống ở mực nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thể cái kích thước lớn.
(2) Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác.
(4) Lúa và cỏ tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng.
Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài là
. (1) và (2)
(1), (3).
(3) và (4).
(2),(3).
Xét các trường hợp sau:
(1) Khi gieo hạt cải của một giống, mật độ cây con sau nảy mầm cao hơn nhiều khi cây đạt hai tuần tuổi.
(2) Nhiều thỏ con mới sinh ra bị động vật săn mồi giết hại.
(3) Trong quần thể khỉ, các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(4) Khi thiếu thức ăn, con non có thể bị con trưởng thành ăn thịt.
(5) Các cây cỏ dại sinh trưởng mạnh làm năng suất lúa giảm.
Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là
.(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
.(1), (4), (5).
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng thích nghi với môi trường của quần thể.
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị diệt vong
. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường khả năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường.
Nguyên nhân nào là chủ yếu của sự cạnh tranh cùng loài giữa các cá thể trong quần thể?
. Tranh giành cá thể cái giữa các cá thể đực.
Mật độ của quần thể vượt ngưỡng cực thuận
Có sự cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, nhất là trong mùa sinh sản.
Mật độ thưa thớt làm giảm khả năng giao phối.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Sức sinh sản
Tỉ lệ đực ,cái
Độ đa dạng
Ví dụ nào sau đây là ví dụ về quan hệ hỗ trợ cùng loài?
. Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn
Chim nhạn bể và chim cò cùng làm tổ chung.
Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
. Đàn bồ nông dàn hàng ngang để bắt cá
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
phân hoá giới tính
tỉ lệ đực : cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.
. tỉ lệ phân hoá
phân bố giới tính
Tỉ lệ đực : cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:
. 1:1.
2:1
2:3
1:3
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh
tuổi thọ quần thể.
tỉ lệ giới tính.
tỉ lệ phân hoá
tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi
Tuổi sinh lí là
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
tuổi bình quân của quần thể
thời gian sống thực tế của cá thể
thời điểm có thể sinh sả
Tuổi sinh thái là
tuổi thọ tối đa của loài.
tuổi bình quân của quần thể.
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi thọ do môi trường quyết định
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là
. tuổi sinh thái.
tuổi sinh lí.
tuổi trung bình
tuổi quần thể
. Tuổi quần thể là
. tuổi thọ trung bình của cá thể.
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
thời gian sống thực tế của cá thể
thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.
. Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là
. tận dụng nguồn sống thuận lợi
phát huy hiệu quả quan hệ hỗ trợ cùng loài
giảm cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
Mật độ của quần thể là
số lượng cá thể trung bình của quần thể trong một khoảng thời gian nào đó.
số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó của quần thể.
. khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định của quần thể.
số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng
. tăng dần đều.
. đường cong chữ J.
đường cong chữ S
giảm dần đều.
Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể có đặc điểm
thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều nhưng ít gặp trong thực tế.
. các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất.
thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn.
xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới
khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
. mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trong quần thể
Kích thước của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể.
độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố.
. thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể.
. tương quan giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản của quần thể.
Xét các yếu tố sau đây:
I. Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
II. Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể vào hoặc ra khỏi quần thể .
III. Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV. Sự tăng hoặc giảm số lượng kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
I và II
I, II và III.
I, II và IV
I, II, III và IV
Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp với nguồn sống thì gọi là
kích thước tối thiểu
kích thước tối đa
. kích thước phát triển
kích thước phát tán
Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là
mức sinh sản
mức tử vong
. sự xuất cư
sự nhập cư
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt.
dưới mức tối thiểu.
mức tối đa
mức tổi thiểu
mức cân bằng
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là
sức sinh sản giảm
mất hiệu quả nhóm
gen lặn có hại biểu hiện
không kiếm đủ ăn
Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên
tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ
dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định
Trong một mẻ lưới đánh bắt cá, người ta thống kê được số lượng cá thể ở các nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản) và biểu diễn tháp tuổi của quần thể này như sau:
Nhận xét nào sau đây đúng về dạng tháp tuổi của quần thể trên?
Tháp tuổi của quần thể đang phát triển.
Tháp tuổi của quần thể ổn định.
Tháp tuổi của quần thể suy thoái.
Tháp tuổi của quần thể cân bằng
Cho các phát biểu sau:
I. Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
II. Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
III. Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
IV. Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là
. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
.làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
duy trì mật độ hợp lí của quần thể
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Khi nói về nhóm tuổi, phát biểu nào sau đây đúng?
Việc nghiên cứu nhóm tuổi cho phép ta đánh giá tiềm năng của quần thể sinh vật.
. Khi nguồn sống giảm, số cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình có xu hướng giảm mạnh.
Dựa vào tuổi sinh lí để xây dựng tháp tuổi.
Cấu trúc tuổi của quần thể chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của loài sinh vật.
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi
Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
Mức độ sinh sản không thay đổi mức độ tử vong tăng.
Mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng
Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh?
Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể ở tuổi sinh sản
Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung.
Quần thể gần đạt sức chứa tối đa.
Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể ở tuổi sinh sản.
Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
Ánh sáng.
Nước
. Hữu sinh
. Nhiệt độ.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đều.
(2) Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
(3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.
(4) Các cá thể quần tụ nhau để hỗ trợ.
Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là:
(1), (3.)
(4),(2)
(1), (2), (3)
(3), (2), (4).
Cho các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố sinh thái được coi là nhân tố phụ thuộc vào mật độ quần thể?
(1) Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng quần thể.
(2) Số lượng kẻ thù ăn thịt.
(3) Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
(4) Sự phát tán của các cá thể trong quần thể.
(5) Nhiệt đô, độ ẩm và ánh sáng.
2
3
4
1
. Nhóm tuổi nào sau đây có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể?
Tuổi trước sinh sản.
tuổi sinh sản và sau sinh sản.
Tuổi sinh sản.
Tuổi trước sinh sản và sinh sản.
Quan sát thấy các cá thể của một quần thể phân bố một cách đồng đều, điều đó chứng tỏ
các cá thể của quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống
. mật độ của quần thể thấp.
nguồn sống phân bố không đồng đều
quần thể đang có sự phân li ổ sinh thái.
Nhân tố nào sau đây khi tác động đến quần thể côn trùng, sự ảnh hưởng của nó không phụ thuộc vào mật độ quần thể?
. Con người
. Nhiệt độ
Thức ăn (lá cây)
Nấm kí sinh trên côn trùng.
Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới
(1) Mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
(2) Tỉ lệ đực /cái trong quần thể.
(3) Mức sinh sản và tử vong của quần thể.
(4) Nhóm tuổi của quần thể.
Số phương án trả lời đúng là
1
2
3
4
Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
tỉ lệ sinh sản và tử vong của quần thể.
kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Do bị săn bắt trái phép nhiều, số lượng cá thể của quần thể một loài động vật bị suy giảm, tỉ lệ giao phối cận huyết tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng nào trước tiên?
tăng ti lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hơp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể cùa loài dẫn tới diệt vong.
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
4
2
1
3
Hình thức phân bố các cá thể của quần thể trong không gian nào là phổ biến nhất?
Phân bố đều.
Phân bố không đều
Phân bố theo nhóm.
Phân bố ngẫu nhiên
. Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
dạng suy vong.
dạng phát triển.
dạng ổn định
. tùy từng loài
Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?
Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng.
Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ.
Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
Một số quần thể có thể không có nhóm tuổi sau sinh sản.
Quần thể sẽ bị tuyệt diệt nếu không có nhóm tuổi đang sinh sản.
Cấu trúc tuổi của quần thể có thể thay đổi theo điều kiện môi trường.
. Quần thể đang phát triển có nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi đang sinh sản
. Cho các phát biểu sau về kích thước của quần thể:
(1) Kích thước tối đa của quần thể sinh vật là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì cấu trúc.
(2) Nếu vượt quá kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giao phối gần dễ xảy ra làm một số lớn cá thể bị chết do thoái hóa giống.
(3) Số lượng cá thể của quần thể luôn là một hằng số (ổn định không đổi).
(4) Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?
1
2
3
4
Những yếu tố nào không ảnh hưởng tới kích thước quần thể?
kiểu phân bố.
. mức độ sinh sản.
.mức độ tử vong
nhập cư và xuất cư.
Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng
phân bố cá thể.
kích thước của quần thể
tăng trưởng của quần thể.
. biến động số lượng cá thể
Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.
mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là
khống chế sinh học
ức chế - cảm nhiễm
cân bằng quần thể
nhịp sinh học.
Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Đây là ví dụ về kiểu
biến động số lượng theo chu kì năm.
biến động số lượng theo chu kì mùa.
biến động số lượng không theo chu kì
không biến động số lượng.
Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là
do các hiện tượng thiên tai xảy ra bằng nhau
do những thay đổi có tính chu kì của dịch bệnh hằng năm.
do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.
do mỗi năm đều có một loại dịch bệnh ở quần thể
Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa.
. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
Gà rừng chết rét
Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần.
Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
Khí hậu
. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
. Lũ lụt
Nhiệt độ xuống quá thấp.
Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân, hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?
Không theo chu kì
Theo chu kì ngày đêm
Theo chu kì tháng
Theo chu kì mùa
Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
mức sinh sản.
mức tử vong
sức tăng trưởng của cá thể
nguồn thức ăn từ môi trường
Những ví dụ nào sau đây thuộc biến động không theo chu kì?
(1) Đợt hạn hán vào tháng 3 năm 2016 khiến hàng trăm hecta cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên chết hàng loạt.
(2) Cứ sau 5 năm, số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do nhiệt độ tăng lên.
(3) Số lượng cá thể tảo ở Hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
(4) Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào mùa đông.
(5) Đợt rét đậm, rét hại tại miền Bắc những ngày trước tết Bính Thân đã làm chết hàng loạt trâu, bò của bà con nông dân thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
(2) và (5).
(1) và (2)
(1) và (5)
(3) và (4).
Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất.
Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn
Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé.
. Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn
Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn
Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
I. Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
II. Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng.
III. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
IV. Năm 1997 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới.
Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
1
3
2
4
I. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ là biến động không theo chu kì còn của quần thể mèo rừng Canađa là biến động theo chu kì.
II. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa phụ thuộc vào sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ.
III. Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa.
IV. Kích thước quần thể thỏ luôn lớn hơn kích thước quần thể mèo rừng Canađa.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
1
2
4
Có bao nhiêu nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể trong số các nguyên nhân sau đây?
I. Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
II. Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.
III. Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.
IV. Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể
1
2
4
3
. Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
I. Ở miền Bắc, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.
II. Số lượng thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm.
III. Ở đồng rêu phương Bắc, số lượng cáo và chuột lemmut biến động theo chu kì 3 – 4 năm.
IV. Số lượng ếch nhái ở Miền Bắc giảm mạnh khi có đợt rét đầu mùa đông đến.
Có bao nhiêu ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật mà nguyên nhân gây biến động là nhân tố không phụ thuộc mật độ quần thể?
4
2
1
3
Đồ thị sau đây mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể diệc xám ở Anh từ năm 1928 đến năm 1970. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết kết luận nào sau đây đúng?
Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kì.
Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh theo chu kì nhiều năm.
Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh theo chu kì mùa.
Sự thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể diệc xám
Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
có hiện tượng ăn lẫn nhau.
số lượng cá thể chết nhiều hơn số cá thể sinh ra
số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường.
có sự hỗ trợ giữa các cá thể.
Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
. Khí hậu.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
. Lũ lụt.
Nhiệt độ xuống quá thấp.
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là ví dụ của hiện tượng
biến động tuần trăng.
biến động theo mùa
biến động nhiều năm
. biến động không theo chu kì
Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada là
số lượng mèo rừng tăng → số lượng thỏ tăng theo.
số lượng mèo rừng giảm → số lượng thỏ giảm theo
. số lượng thỏ tăng → số lượng mèo rừng tăng theo
số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào một thời điểm
Linh miêu Bắc Mĩ dao động số lượng theo chu kì năm rất tuần hoàn. Nguyên nhân nào đưa đến hiện tượng đó?
Nhiệt độ biến đổi theo chu kì nhiều năm
Dịch bệnh thay đổi theo chu kì.
Sự thay đổi của lượng mưa không theo chu kì.
Nguồn thức ăn là thỏ Bắc Mĩ biến động theo chu kì nhiều năm
. Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là
do giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài khi số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp.
. sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong.
do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao.
. do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao.
