Font size
WorksheetsQuiz về Quy Luật Di Truyền Mendel
Total questions: 119
Worksheet time: 2hrs 30mins
Vào những năm đầu thế kỉ XIX, ở Châu Âu nhiều nhà sinh vật học, nhà làm vườn và chọn giống động vật, thực vật tin vào học thuyết di truyền pha trộn. Tuy nhiên, học thuyết di truyền này không thể giải thích được hiện tượng
sự xuất hiện tính trạng trung gian ở cá thể con.
một tính trạng nào đó được biểu hiện ở đời con lại tiếp tục biểu hiện ở đời cháu.
một tính trạng nào đó không được biểu hiện ở đời con nhưng sang đời cháu lại biểu hiện.
tính trạng cá thể con giống với tính trạng của bố hoặc mẹ.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập là
đậu Hà Lan.
ong mật.
thỏ.
ruồi giấm.
Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật phân li của Mendel là:
(3), (5), (4), (2), (1).
(4), (3), (5), (2), (1).
(3), (4), (5), (2), (1).
(5), (4), (3), (2), (1).
Cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản hoa tím và hoa trắng, thu được đời F1 100% hoa tím. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ xấp xỉ 3 tím: 1 trắng. Trong tổng số cây hoa tím ở F2 số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
2/3.
1/4.
Mendel đề xuất giả thuyết, “mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; màu hoa tím là tính trạng trội còn mà
Số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ
1/4
1/3
2/3
1/4
Mendel đề xuất giả thuyết, “mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; màu hoa tím là tính trạng trội còn màu hoa trắng là tính trạng lặn; F1 mang cả nhân tố di truyền quy định màu hoa tím và trắng” dựa trên căn cứ
100% cây hoa trắng F1 thuần chủng, trong tổng số cây hoa tím ở F1 thì có 1/3 số cây thuần chúng, 2/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F2 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F2 thuần chủng, trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 1/3 số cây thuần chủng, 2/3 số cây không thuần chủng.
100% cây hoa trắng F1 thuần chủng; trong tổng số cây hoa tím ở F1 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng.
Giả sử cả hai cây bố mẹ trong sơ đồ dưới đây đều đồng hợp tử, tại sao tất cả thế hệ F1 lại có kiểu hình màu vàng?
Vì F1 có kiểu gene đồng hợp tử.
Vì màu vàng trội hơn màu xanh lá cây.
Bởi vì cả bố lẫn mẹ đều truyền allele màu vàng.
Vì màu xanh lá cây trội hơn màu vàng.
Trong sơ đồ dưới đây, điều gì góp phần tạo nên hạt đậu xanh ở thế hệ F2?
Trung bình cứ 4 cá thể con của bố mẹ dị hợp tử thì có 1 con là đồng hợp tử lặn.
Allele màu vàng là trội hoàn toàn so với allele màu xanh.
Bố mẹ thế hệ F1 có màu vàng đồng hợp tử.
Cá thể vàng ở F2 có kiểu gene đồng hợp tử.
Kiểu gene của cây có kiểu hình trội có thể được xác định bằng phương pháp
lai phân tích.
giao phấn.
chọn lọc kiểu hình.
chọn lọc kiểu gene.
Nội dung của quy luật phân li được phát biểu
mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ không pha trộn vào nhau.
mỗi tính trạng do một gene di truyền quy định, một có nguồn gốc từ mẹ.
Mendel quan sát thấy hình dạng hạt của từng cây đậu là tròn hoặc nhăn. Kết quả của một phép lai thực nghiệm thu được đời con 315 hạt tròn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong các trường hợp dưới đây ghi kiểu gene của bố, mẹ có khả năng xảy ra nhất?
RR x rr.
Rr x rr.
Rr x Rr.
Rr x RR
Mendel quan sát thấy có hai biến thể về màu hoa ở cây đậu là màu tím và màu trắng. Sau khi lai di truyền, tỉ lệ cây có hoa tím và hoa trắng là 1:1. Kiểu gene của bố mẹ là gì?
Cả bố và mẹ đều dị hợp tử.
Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và người kia là đồng hợp tử lặn.
Cả bố và mẹ đều đồng hợp lặn.
Một bố hoặc mẹ là dị hợp tử và người kia là đồng hợp tử trội.
Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là
hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
p
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Khi lai 2 cơ thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau được cơ thể lai F1 đồng loạt mang tính trạng của bố hoặc mẹ. Đây là tính trạng gì? (Biết rằng 1 gene quy định 1 tính trạng).
Trội hoàn toàn.
Trội không hoàn toàn.
Lặn.
Chưa xác định được.
Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch?
♂ AA x ♀ AA và ♂ aa x ♀ aa.
♂ AA x ♀ aa và ♂ aa x ♀ Aa.
♂ AA x ♀ Aa và ♂ Aa x ♀ AA.
♂ Aa x ♀ Aa và ♂ Aa x ♀ aa.
Allele là
những trạng thái khác nhau của cùng một gene.
trạng thái biểu hiện của gene.
các gene khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
các gene được phát sinh do đột biến.
Khi lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Mendel đã phát hiện được điều gì về F1?
Luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
Điều nào sau đây không có trong nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ di truyền học hiện đại?
Một tính trạng do một cặp allele quy định.
Khi hình thành giao tử các allele phân li đồng đều về các giao tử.
Các allele tồn tại trong tế bào cơ thể một cách riêng rẽ và hòa trộn vào nhau.
Các giao tử được tạo thành gồm: 50% giao tử chứa allele này và 50% giao tử chứa allele còn lại.
Phép lai kiểm nghiệm (
Phép lai kiểm nghiệm (lai phân tích) là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng ... với cơ thể mang tính trạng ... để kiểm tra .... Điền từ còn thiếu vào chỗ trống lần lượt là
trội; lặn; kiểu gene.
trội; trội; kiểu gene.
trội; lặn; kiểu hình.
trội; trội; kiểu hình.
Mendel đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình nhằm mục đích gì?
Xác định tần số hoán vị gene.
Xác định các kiểu gene thuần chủng.
Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn.
Kiểm tra cơ thể trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp hoặc dị hợp.
Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở F2. Mendel đã rút ra được nhận xét về F2
F2 có kiểu gene giống P hoặc giống F1.
2/3 kiểu gene giống P trội, 1/3 kiểu gene giống F1.
100% cá thể F2 có kiểu gene giống nhau.
1/3 kiểu gene giống P trội, 2/3 kiểu gene giống F1.
Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ Mendel đã thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
¾ giống bố đời P: ¼ giống mẹ đời P.
¼ giống bố đời P: ½ giống F1: ¼ giống mẹ đời P.
¾ giống mẹ đời P: ¼ giống bố đời P.
¾ giống bố (hoặc mẹ) F1, ¼ giống mẹ (hoặc bố) đời P.
Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ thì thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
100% đồng tính.
1/3 F3 đồng tính, 2/3 cho F3 phân tính 3:1.
1/2 F3 đồng tính, 1/2 cho F3 phân tính.
2/3 F3 đồng tính, 1/3 cho F3 phân tính 3:1.
Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gene của cây hoa đỏ F2? (Biết rằng Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng).
Lai cây đỏ F2 với cây F1.
Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn.
Lai phân tích cây hoa đỏ F2.
Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ ở P.
Cho Aa x Aa thu được tỉ lệ kiểu hình là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho Aa x aa thu được tỉ lệ kiểu hình là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho AA x aa thu được tỉ lệ kiểu hình là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho AA x Aa thu được tỉ lệ kiểu hình là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho Aa x Aa thu được tỉ lệ kiểu gene là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho Aa x aa thu được tỉ lệ kiểu gene là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho AA x aa thu được tỉ lệ kiểu gene là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Cho AA x Aa thu được tỉ lệ kiểu gene là
3:1
1:2:1
1:1
100%
Tỉ lệ kiểu hình 3:1 là kết quả phép lai
BB x Bb
Bb x Bb
Bb x bb
bb x bb
Tỉ lệ kiểu hình 1:1 là kết quả của phép lai nào? Biết rằng allele B là trội hoàn toàn so với b.
BB x Bb
BB x bb
Bb x bb
Tỉ lệ kiểu hình 1:1 là kết quả của phép lai nào? Biết rằng allele B là trội hoàn toàn so với b.
BB x Bb.
BB x bb.
Bb x bb.
bb x bb.
Ở một loài sinh vật allele B là trội hoàn toàn so với allele b. Tỉ lệ kiểu gene 1:2:1 là kết quả phép lai
BB x Bb.
Bb x Bb.
Bb x bb.
bb x bb.
Tỉ lệ kiểu gene 1:1 là kết quả của phép lai nào? Biết rằng allele B là trội hoàn toàn so với b.
BB x Bb.
BB x bb.
Bb x bb.
BB x Bb và Bb x bb.
Ở một loài sinh vật allele B là trội hoàn toàn so với allele b. Tỉ lệ kiểu hình 100% giống nhau. Phép lai nào không cho kết quả trên?
BB x Bb.
BB x BB.
bb x bb.
Bb x bb.
Ở một loài sinh vật allele B là trội hoàn toàn so với allele b. Tỉ lệ kiểu hình 100% giống nhau. là kết quả của phép lai: (1) BB x BB; (2) BB x bb; (3) BB x Bb; (4) bb x bb.
(1),(2).
(1),(2),(4).
(1),(2),(3).
(1),(2),(3),(4).
Ở một loài sinh vật allele B là trội hoàn toàn so với allele b. Tỉ lệ kiểu gene 100% giống nhau. là kết quả của phép lai: (1) BB x BB; (2) BB x bb; (3) BB x Bb; (4) bb x bb.
(1),(2).
(1),(2),(4).
(1),(2),(3).
(1),(2),(3),(4).
Cho cây quả ngắn lai với cây quả dài thu được F1 toàn quả dài. Cho F1 lai với cây quả dài đời P, kết quả phân li kiểu hình như thế nào? (Biết rằng 1 gene quy định 1 tính trạng).
100% quả dài.
3 quả dài: 1 quả ngắn.
1 quả dài: 1 quả ngắn.
3 quả ngắn: 1 quả dài.
Cho cây quả ngắn lai với cây quả dài thu được F1 toàn quả dài. Cho F1 tạp giao, sau đó cho cây F1 tạp giao với cây quả dài F2 tỉ lệ kiểu hình ở F3 như thế nào? (Biết 1 gene quy định 1 tính trạng)
100% quả dài.
3 quả dài: 1 quả ngắn.
1 quả dài: 1 quả ngắn.
tỉ lệ kiểu hình ở F như thế nào? (Biết 1 gene quy định 1 tính trạng)
100% quả dài.
3 quả dài: 1 quả ngắn.
1 quả dài: 1 quả ngắn.
100% quả dài hoặc 3 quả dài : 1 quả ngắn.
Cho lai 2 cây thuần chủng hạt trơn với cây hạt nhăn thu được F1. Cho F1 tạp giao. Cho cây hạt trơn F2 tự thụ phấn thu được kết quả kiểu gene F3 như thế nào? (Biết rằng allele A quy định hạt trơn là trội so với allele a quy định hạt nhăn).
1AA: 2Aa: 1aa hoặc 100% AA.
1AA: 2Aa: 1aa hoặc 100%aa.
1AA: 2Aa: 1aa hoặc 1 AA: 1aa.
1Aa: 1aa hoặc 1AA: 2Aa: 1aa.
Cho lai cây hạt trơn với cây hạt nhăn thu được F1 100% cây hạt trơn. Cho F1 tạp giao. Cho cây hạt trơn F2 lai phân tích thu được kết quả kiểu gene F3 như thế nào? (Biết rằng 1 allele A quy định hạt trơn trội so với allele a quy định hạt nhăn).
1Aa: 1aa hoặc 100% Aa.
1AA: 1aa hoặc 100%Aa.
1Aa: 1aa hoặc 1 AA: 1Aa.
1Aa: 1aa hoặc 100%AA.
Ở người, allele A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt xanh. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
AA x Aa.
Aa x aa.
aa x aa.
aa x AA.
Ở người, allele A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gene và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa).
Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa).
Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (AA).
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ là trội so với allele a quy định quả vàng. Các phép lai nào sau đây tạo đời con có cả cây quả đỏ lẫn cây quả vàng? (Biết các cây giảm phân bình thường không có hiện tượng đột biến)
Aa x aa & AA x Aa.
AA x aa & AA x Aa.
Aa x aa & Aa x Aa.
Aa x Aa & AA x Aa.
Biết các cây giảm phân bình thường không có hiện tượng đột biến
Aa x aa & AA x Aa.
AA x aa & AA x Aa.
Aa x aa & Aa x Aa.
Aa x Aa & AA x Aa.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ là trội so với allele a quy định quả vàng. Các phép lai nào sau đây tạo đời con toàn quả đỏ?
Aa x aa và AA x Aa.
Aa x Aa và AA x Aa.
AA x aa và Aa x Aa.
AA x AA và AA x Aa.
Trong trường hợp gene trội không hoàn toàn, tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình khi cho Aa x Aa lần lượt là
3:1 & 3:1.
1:2:1 & 1:2:1.
3:1 & 1:2:1.
1:2:1 & 3:1.
Cho biết allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm 75%?
Aa x Aa.
Aa x aa.
Aa x AA.
AA x aa.
Ở nhóm máu A, B, O do 3 gene allele I A, I B, I O quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene I A I A, I A I O; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene I B I B, I B I O, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene I O I O, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene I A I B. Bố và mẹ có kiểu gene như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?
I A I B và I A I B.
I A I B và I B I O.
I A I O và I A I B.
I B I O và I A I O.
Bố nhóm máu B, mẹ nhóm máu A, ông nội nhóm máu AB, bà nội nhóm máu A, ông ngoại nhóm máu A, bà ngoại nhóm máu O. Con của họ có nhóm máu nào?
AB.
A và B.
AB, O.
A, B, AB và O.
Bố và con đều nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây không phải là nhóm máu của người mẹ?
Máu AB.
Máu O.
Máu B.
Máu A.
Một người đàn ông có nhóm máu O lấy vợ có nhóm máu A sinh ra một người con có nhóm máu A và một có nhóm máu O. Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng về kiểu gene?
Bố I O I O.
Đứa trẻ thứ hai I O I O.
Mẹ I A I A.
Đứa trẻ thứ nhất I A I O.
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng về kiểu gene?
A. Bố I O I O.
B. Đứa trẻ thứ hai I O I O.
C. Mẹ I A I A.
D. Đứa trẻ thứ nhất I A I O.
Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và A.
B. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và B.
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và A.
D. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và AB.
Khi nói về quy luật di truyền của Menđen, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Đối tượng nghiên cứu các quy luật di truyền là đậu Hà Lan.
b) Đối tượng nghiên cứu các quy luật di truyền là đậu Hà Lan.
c) Menden đã sử dụng phép lai thuận nghịch để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội.
d) Phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là lai phân tích.
Khi nói về bản chất của qui luật phân ly của Mendel, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene qui định.
b) Mỗi tính trạng của cơ thể do một nhân tố di truyền qui định.
c) Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
d) Các giao tử là giao từ thuần khiết.
Khi nói về quy luật phân ly của Mendel, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Nhân tố di truyền chính là gene.
b) Các gene quy định các tính trạng phải nằm trên cùng một
Khi nói về quy luật phân ly của Mendel, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nhân tố di truyền chính là gene.
Các gene quy định các tính trạng phải nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.
Trong tế bào sinh dưỡng, các gene tồn tại thành cặp allele trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Các allele của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng lẻ, không hòa trộn vào nhau.
Cho biết allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Kiểu gene BB và Bb là kiểu gene đồng hợp.
Kiểu gene Bb là kiểu hình thân cao.
Kiểu gene bb quy định kiểu hình thân thấp.
Kiểu gene BB và kiểu gene Bb đều quy định kiểu hình thân cao.
Sơ đồ dưới đây mô tả thí nghiệm của Mendel. Ông nhận thấy rằng cây con của bố mẹ (được gọi là thế hệ F1) đều có hoa màu tím, mặc dù một trong những cây bố mẹ có hoa màu trắng. Tuy nhiên, khi cây F1 tự thụ phấn thì cứ 3 cây hoa tím thì có khoảng 1 cây hoa trắng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai được rút ra sau thí nghiệm này?
Tính trạng màu hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.
Tính trạng màu hoa được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền gọi là gene.
Nếu cho cây hoa trắng ở F2 tự thụ phấn đời con thu được tỉ lệ 1 tím: 1 trắng.
Nếu cho các cây hoa tím ở F1 giao phấn với cây hoa tím ở P thì đời con thu được tỉ lệ 3 tím: 1 trắng.
Thalassemias là một nhóm các bệnh thiếu máu di truyền, đặc trưng bởi sự khiếm khuyết trong tổng hợp huyết sắc tố Hemoglobin (Hb) – một thành phần quan trọng để vận chuyển oxy ở hồng cầu người. Tại Việt Nam, Thalassemia là bệnh di truyền gene lặn phổ biến nhất. Nghiên cứu của Viện Di truyền Y học - Gene Solutions, trên 26.000 người Việt Nam (chủ yếu từ thai phụ và chồng) cho thấy cứ 13 người Việt Nam có 1 người mang gene bệnh Thalassemia. Đây là một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bệnh này?
Bệnh Thalassemias do gene trội quy định.
Nếu bố mẹ bình thường mà sinh ra con bị bệnh thì bố mẹ có kiểu gene dị hợp.
Nếu cơ thể mang gene bệnh khi kết hôn với một người không mang gene bệnh thì xác suất sinh con bị bệnh là 25%.
Nếu cơ thể bình thường kết hôn với một người bị bệnh Thalassemias thì xác suất sinh con bị bệnh là 50%.
Khi nói về gene đa hiệu, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Một gene mã hoá cho nhiều phân tử protein.
Một gene chi phối nhiều tính trạng.
Một gene mã hoá cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
Một gene mã hoá cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hoá sinh.
Điều đó chứng tỏ cây F1 thực sự đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ % là bao nhiêu?
Có bao nhiêu phép lai sau đây là phép lai phân tích?
Theo lí thuyết trong tổng số cây F1 số cây tự thụ cho F2 gồm toàn cây quả vàng chiếm tỉ lệ bao
Theo lí thuyết trong tổng số cây F1 số cây tự thụ cho F2 gồm toàn cây quả vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Theo lí thuyết trong tổng số cây F1 số cây tự thụ cho F2 gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Theo lí thuyết trong tổng số cây F1 số cây tự thụ cho F2 gồm cây quả đỏ lẫn quả vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Theo lí thuyết trong tổng số cây đỏ F1 số cây tự thụ cho F2 gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Theo lí thuyết trong tổng số cây đỏ F1 số cây tự thụ cho F2 gồm cây quả đỏ lẫn cây quả vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Khi nói về quan điểm di truyền của Mendel, có bao nhiêu nhận định sau đây sai?
Quy luật phân li độc lập của Menđen có nội dung chủ yếu là gì?
Giao phối tạo ra biến dị.
Ở F2, mỗi cặp tính trang, xét riêng sẽ đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
Nếu P khác nhau n cặp tính trạng thì tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F2 ứng với công thức (3 + 1)n.
Sự phân li của cặp gene này không phụ thuộc vào cặp gene khác dẫn tới sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về điều gì?
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
Sự tổ hợp của các allele trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các allele trong quá trình giảm phân.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng gì?
Hoán vị gene.
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
Liên kết gene hoàn toàn.
Các gene phân li trong giảm phân, tổ hợp trong thụ tinh.
Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn với hạt xanh, trơn được F1, cho F1 tự thụ phấn ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính như thế nào?
3 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, trơn.
3 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.
3 hạt vàng, nhăn: 3
với hạt xanh, trơn được F1, cho F1 tự thụ phấn ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính như thế nào?
3 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, trơn .
3 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.
3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt vàng, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.
9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.
Một tế bào sinh dục đực của cơ thể có kiểu gene AaBbDd giảm phân sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
4.
8.
Cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
3.
4.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây giảm phân hình thành nhiều loại giao tử nhất?
AaBb.
AABb.
Aabb.
aabb.
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?
Aabb.
AaBb.
aaBB.
aaBb.
Kiểu gene Aabb khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
3.
4.
Kiểu gene AABb khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1.
2.
3.
4.
Kiểu gene AaBb khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2.
4.
8.
16.
Kiểu gene AaBBCc khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2.
4.
8.
16.
Kiểu gene aaBbCc khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2.
4.
8.
16.
Kiểu gene AaBbCc khi giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2.
4.
8.
16.
Cá thể có kiểu gene (BbDd) sẽ cho các loại giao tử mang gene với tỉ lệ như thế nào?
Bb=Dd=50%.
BD=Bd=bD=bd=25%.
BD=Bd=50%.
BD=bd=40%, Bd=bD=10%.
Cá thể có kiểu gene (Bbdd) sẽ cho các loại giao tử mang gene với tỉ lệ như thế nào?
Bd=dd=50%.
bD=bd=50.
Cá thể có kiểu gene (Bbdd) sẽ cho các loại giao tử mang gene với tỉ lệ như thế nào?
Bd=dd=50%
bD=bd=50%
bd=BD=50%
Bd=bd=50%
Xét 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng phân li độc lập. Ơ tính trạng I có tỉ lệ kiểu hình F1 là 3:1, tính trạng II có tỉ lệ kiểu hình F1 là 3:1. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 khi xét chung cả 2 cặp tính trạng là
3:3:1:1
9:3:3:1
1:1:1:1
1:1:1:1:2:2:2:2:4
Xét 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng phân li độc lập. Ơ tính trạng I có tỉ lệ kiểu hình F1 là 1:1, tính trạng II có tỉ lệ kiểu hình F1 là 3:1. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 khi xét chung cả 2 cặp tính trạng là
3:3:1:1
9:3:3:1
1:1:2:3:3:6
1:1:1:1
Xét 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng phân li độc lập. Ơ tính trạng I có tỉ lệ kiểu hình F1 là 1:1, tính trạng II có tỉ lệ kiểu hình F1 là 1:1. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 khi xét chung cả 2 cặp tính trạng là
3:3:1:1
9:3:3:1
1:1:2:3:3:6
1:1:1:1
Cho cá thể cái có kiểu gene AaBb lai phân tích thì con lai thu được có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu? (Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng)
25%
50%
75%
100%
Cho cá thể đực có kiểu gene AaBb lai phân tích thì tỉ lệ con lai thu được có kiểu hình giống bố là bao nhiêu? (Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng).
25%
50%
75%
100%
Cho cá thể có kiểu gene AaBb lai phân tích thì thu được tỉ lệ con lai mang ít nhất 1 allele trội là
25%
50%
75%
100%
Cho cá thể có kiểu gene AaBb lai phân tích thì thu được tỉ lệ con lai mang ít nhất một cặp gene allele đồng hợp là
25%
50%
75%
100%
Kiểu gene AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
50%
Kiểu gene AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
50%
Kiểu gene AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gene AAbb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gene aaBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aabb cho đời con có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aabb cho đời con có kiểu gene aaBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aabb cho đời con có kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aaBb cho đời con có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aaBb cho đời con có kiểu gene Aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aaBb cho đời con có kiểu gene aaBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Kiểu gene AaBb x aaBb cho đời con có kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
6,25%
12,5%
25%
37,5%
Phép lai nào dưới đây cho số loại kiểu hình nhiều nhất? (Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn).
aabb x aabb
aaBb x Aabb
AaBb x AABb
Aabb x aaBB
Phép lai nào dưới đây cho số loại kiểu gene & kiểu hình ít nhất? (Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng và tính trạng là trội hoàn toàn)
AABb x AaBb
AABb x Aabb
