WorksheetsPHẦN II. BÀI TẬP – PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Hình dưới đây mô tả quá trình nào?
Phiên mã
Dịch mã
Tái bản DNA
Giảm phân
DNA được cấu tạo từ các đơn phân là
nucleotide
glucose
lipid
protein
Trong cấu tạo của DNA không có loại nucleotide nào sau đây?
Guanine (G)
Uracil (U)
Cytosine (C)
Thymine (T)
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là
RNA polymerase
restrictase
ligase
DNA polymerase
Trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng vì
trên gene có các đoạn Okazaki
mạch 5’-3’ là mạch không liên tục
enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’
enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’
Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của DNA là 3’ ATCAGTTAAGGTTGC 5’. Đoạn DNA này có
Tỷ lệ A+G/T+C = 7/8
36 liên kết hydrogen
30 cặp nucleotide
14 liên kết cộng hóa trị
Ở một sinh vật nhân thực, xét 6 phân tử DNA tái bản một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
4
5
6
7
Loại RNA nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng?
tRNA
rRNA
mRNA
mRNA, tRNA
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tRNA mà không có ở DNA?
Có liên kết phosphodiester
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Có liên kết hydrogen
Chứa bộ ba đối mã (anticodon)
Về chức năng, các mRNA phân biệt với các tRNA và rRNA điểm nào sau đây?
mRNA có cấu trúc mạch thẳng
mRNA có rất nhiều loại trong tế bào
Tuổi thọ của mRNA ngắn hơn
mRNA chứa thông tin mã hóa cho protein
Cấu trúc điển hình của gene bao gồm
vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Intron là đoạn gene
không mã hóa amino acid
mã hóa amino acid
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mở đầu phiên mã
Exon là đoạn gene
không mã hóa amino acid
mã hóa amino acid
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
mang tín hiệu mở đầu phiên mã
Vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac là
gây bất hoạt protein ức chế
tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
chứa thông tin mã hóa protein ức chế
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose
Vai trò của gene điều hòa trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ là
tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để khởi động quá trình phiên mã
chứa thông tin mã hóa protein ức chế
mang thông tin quy định cấu trúc enzyme RNA polymerase
gây bất hoạt protein ức chế
Hoạt động của operon Lac sẽ bị ngừng lại khi
môi trường có amino acid
có hoặc không có lactose
môi trường không có lactose
môi trường có lactose
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?
Protein ức chế
Protein lacA
Protein lacY
Protein lacZ
Các dạng đột biến điểm gồm
mất, thêm một cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A + T)/(G + C) của gene.
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene.
Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến.
Một gene có 1598 liên kết hóa trị giữa các nucleotide và có A = 20% tổng số nucleotide của gene. Sau đột biến điểm, số liên kết hydrogen của gene là 2082. Gene bị đột biến
thêm 1 cặp G - C
mất 1 cặp G - C
thêm 1 cặp A - T
mất 1 cặp A - T
Thể truyền thường được dùng trong công nghệ gene là
một phần tử DNA hoặc RNA
virus hoặc plasmid
virus hoặc vi khuẩn
vi khuẩn E.coli
Enzyme dùng để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid là enzyme
polymerase
ligase
endonuclease
amylase
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
nhân bản vô tính
công nghệ gene
lai hữu tính
đột biến gene
Trong chu kì tế bào, NST được quan sát rõ nhất ở kì nào sau đây?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Mức độ xoắn của nhiễm sắc thể tăng dần ở các bậc cấu trúc siêu hiển vi theo trật tự nào sau đây?
Nucleosome, chromatid, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn.
Nucleosome, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn, chromatid.
Nucleosome, sợi nhiễm sắc, sợi siêu xoắn, chromatid.
Nucleosome, sợi siêu xoắn, sợi nhiễm sắc, chromatid.
Trong hình mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể, thành phần được đánh số 2 tương ứng với nội dung nào sau đây: (a) Là trung tâm vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào; (b) Bảo vệ nhiễm sắc thể, giúp các nhiễm sắc thể không dính vào nhau; (c) Cánh dài của chromatid; (d) Nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại.
(a)
(b)
(c)
(d)
Trong hình mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể, thành phần được đánh số 1 tương ứng với nội dung nào sau đây: (a) Là trung tâm vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào; (b) Bảo vệ nhiễm sắc thể, giúp các nhiễm sắc thể không dính vào nhau; (c) Cánh dài của chromatid; (d) Nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại.
(a)
(b)
(c)
(d)
Trong hình mô tả cấu trúc nhiễm sắc thể, thành phần được đánh số 3 tương ứng với nội dung nào sau đây: (a) Là trung tâm vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào; (b) Bảo vệ nhiễm sắc thể, giúp các nhiễm sắc thể không dính vào nhau; (c) Cánh dài của chromatid; (d) Nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại.
(a)
(b)
(c)
(d)
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe
AaaBbdEe
ABbDdEe
AaBbDdEe
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Turner?
Thể một NST giới tính X.
Thể ba NST giới tính X.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 21.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau: Thể đột biến A, B, C, D có số lượng nhiễm sắc thể tương ứng là 36, 23, 48, 25. Nhận định nào dưới đây đúng về các thể đột biến?
Thể đột biến (C) chỉ được hình thành qua nguyên phân.
Thể đột biến (B) là thể đa bội.
Thể đột biến (D) có một cặp nhiễm sắc thể tồn tại 4 chiếc.
Thể đột biến (A) là thể tam bội.
Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
AABB
AAbb
aabb
aaBB
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con 100% kiểu gene dị hợp?
aa × aa
Aa × AA
AA × aa
Aa × Aa
Trường hợp nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × aa và P: AAbb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: AA × aa và P: Aabb × Aabb.
P: aa × aa và P: AaBb × Aabb.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng
1 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
Toàn hoa đỏ
Toàn hoa hồng
1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
1 hoa hồng: 1 hoa trắng
Ở người, gene quy định nhóm máu có 3 allele IA , IB , IO . Allele IA , IB trội so với IO . Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác bổ sung
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Một cơ thể đực dị hợp có kiểu gen Ab/aB giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, tinh trùng mang aB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
25%
10%
30%
20%
Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng?
Gen quy định tính trạng nằm trong nhân tế bào
Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất
Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được: lai thuận P: ♀ cây lá đốm × ♂ cây lá xanh cho F1: 100% cây lá đốm; lai nghịch P: ♀ cây lá xanh × ♂ cây lá đốm cho F1: 100% cây lá xanh. Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có tỉ lệ kiểu hình nào?
100% cây lá xanh
75% cây lá đốm; 25% cây lá xanh
50% cây lá đốm; 50% cây lá xanh
100% cây lá đốm
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền
Kiểu hình của cùng một kiểu gen
Bộ nhiễm sắc thể
Một số tính trạng
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng
Số cá thể có cùng một kiểu gen đó
Số alen có thể có trong kiểu gen đó
Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó
Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó
Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
Tắc kè đổi màu theo nền môi trường
Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao
Cây bằng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc
Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng
Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen
Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, kết luận sau là đúng hay sai: Quá trình tự nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, kết luận sau là đúng hay sai: Hệ thống enzyme tham gia gồm có enzyme tháo xoắn, enzyme DNA polymerase, enzyme ligase.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, kết luận sau là đúng hay sai: Tại một chạc tái bản, hai sợi polynucleotide mới đều được tổng hợp một cách liên tục theo chiều 5’ → 3’.
Đúng
Sai
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, kết luận sau là đúng hay sai: Nếu vi khuẩn E.coli đang phân chia mà thêm Thymine phóng xạ vào thì sau một lần phân chia có thể thấy cả hai mạch DNA chứa Thymine phóng xạ.
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn, số lượng base nitơ (đơn vị: nucleotide) được cho trong bảng: Chủng I (A 700, T 700, G 800, C 800); Chủng II (A 800, T 800, G 700, C 700); Chủng III (A 500, T 500, G 700, C 700); Chủng IV (A 700, T 700, G 600, C 600). Đánh giá đúng/sai: Tổng số nucleotide của chủng I bằng chủng III.
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn, số lượng base nitơ (đơn vị: nucleotide) được cho trong bảng: Chủng I (A 700, T 700, G 800, C 800); Chủng II (A 800, T 800, G 700, C 700); Chủng III (A 500, T 500, G 700, C 700); Chủng IV (A 700, T 700, G 600, C 600). Đánh giá đúng/sai: Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn, số lượng base nitơ (đơn vị: nucleotide) được cho trong bảng: Chủng I (A 700, T 700, G 800, C 800); Chủng II (A 800, T 800, G 700, C 700); Chủng III (A 500, T 500, G 700, C 700); Chủng IV (A 700, T 700, G 600, C 600). Đánh giá đúng/sai: Chủng I và chủng II có chiều dài phân tử bằng nhau.
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn, số lượng base nitơ (đơn vị: nucleotide) được cho trong bảng: Chủng I (A 700, T 700, G 800, C 800); Chủng II (A 800, T 800, G 700, C 700); Chủng III (A 500, T 500, G 700, C 700); Chủng IV (A 700, T 700, G 600, C 600). Đánh giá đúng/sai: Phân tử DNA của chủng II có số liên kết hiđrô nhiều hơn phân tử DNA của chủng IV.
Đúng
Sai
Các phát biểu về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực sau đây đúng hay sai: Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều từ 5’ - 3’.
Đúng
Sai
Các phát biểu về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực sau đây đúng hay sai: Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.
Đúng
Sai
Các phát biểu về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực sau đây đúng hay sai: Trong quá trình dịch mã, tRNA đóng vai trò như "người phiên dịch".
Đúng
Sai
Các phát biểu về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực sau đây đúng hay sai: Dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C và ngược lại).
Đúng
Sai
Dựa trên Hình 8 mô tả các thành phần và cơ chế truyền đạt thông tin di truyền xảy ra trong tế bào (các bộ phận được ký hiệu A, B, C, D, E, F, G), đánh giá đúng/sai: C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
Đúng
Sai
Dựa trên Hình 8 mô tả các thành phần và cơ chế truyền đạt thông tin di truyền xảy ra trong tế bào (các bộ phận được ký hiệu A, B, C, D, E, F, G), đánh giá đúng/sai: Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
Đúng
Sai
Dựa trên Hình 8 mô tả các thành phần và cơ chế truyền đạt thông tin di truyền xảy ra trong tế bào (các bộ phận được ký hiệu A, B, C, D, E, F, G), đánh giá đúng/sai: D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Đúng
Sai
Dựa trên Hình 8 mô tả các thành phần và cơ chế truyền đạt thông tin di truyền xảy ra trong tế bào (các bộ phận được ký hiệu A, B, C, D, E, F, G), đánh giá đúng/sai: Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai
Khi nói về điều hòa hoạt động của gene, đánh giá đúng/sai: Các gene quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose được phân bố liên nhau từng cụm.
Đúng
Sai
Khi nói về điều hòa hoạt động của gene, đánh giá đúng/sai: Gene điều hòa R đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gene nên phải thuộc thành phần của operon.
Đúng
Sai
Khi nói về điều hòa hoạt động gene, đánh giá đúng/sai: Điều hòa hoạt động gene phức tạp ở sinh vật nhân thực còn ở sinh vật nhân sơ thì đơn giản.
Đúng
Sai
Khi nói về điều hòa hoạt động gene, đánh giá đúng/sai: Ở người phụ nữ bình thường, một trong hai nhiễm sắc thể X bị bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại hình thành thể Barr là một ví dụ về điều hòa hoạt động gene.
Đúng
Sai
Hình minh hoạ cơ chế xảy ra đột biến gene do base hiếm (G*) gây bắt cặp sai qua các lần tái bản, các gen H1–H5 được ghi chú trong hình. Đánh giá đúng/sai: Gene H5 là gene không bị đột biến.
Đúng
Sai
Hình minh hoạ cơ chế xảy ra đột biến gene do base hiếm (G*) gây bắt cặp sai qua các lần tái bản, các gen H1–H5 được ghi chú trong hình. Đánh giá đúng/sai: Gene H5 có mạch X7 chính là mạch X2 của gene H1.
Đúng
Sai
Hình minh hoạ cơ chế xảy ra đột biến gene do base hiếm (G*) gây bắt cặp sai qua các lần tái bản, các gen H1–H5 được ghi chú trong hình. Đánh giá đúng/sai: Do base hiếm (G*) nên qua 3 lần nhân đôi mới phát sinh một gene đột biến thay thế G - C bằng A - T.
Đúng
Sai
Hình minh hoạ cơ chế xảy ra đột biến gene do base hiếm (G*) gây bắt cặp sai qua các lần tái bản, các gen H1–H5 được ghi chú trong hình. Đánh giá đúng/sai: Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh 32 gene, trong đó 14 gene đột biến, vị trí nucleotide được thay đổi là G-C thành A-T.
Đúng
Sai
Khi nói về điểm khác nhau khi sử dụng plasmid và virus làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gene, đánh giá đúng/sai: Sự nhân lên của virus diễn ra trong nhân, sự nhân lên của plasmid diễn ra trong tế bào chất.
Đúng
Sai
Khi nói về điểm khác nhau khi sử dụng plasmid và virus làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gene, đánh giá đúng/sai: Virus có thể tự xâm nhập vào tế bào phù hợp còn plasmid thì không.
Đúng
Sai
Khi nói về điểm khác nhau khi sử dụng plasmid và virus làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gene, đánh giá đúng/sai: Chuyển gene bằng virus chỉ chuyển được vào vi khuẩn thích hợp với từng loại virus.
Đúng
Sai
Khi nói về điểm khác nhau khi sử dụng plasmid và virus làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gene, đánh giá đúng/sai: Chuyển gene sử dụng virus làm thể truyền không cần enzyme cắt và nối.
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng với ba trường hợp a), b), c). Quan sát hình và đánh giá đúng/sai: Hình (b), (c) là đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng với ba trường hợp a), b), c). Quan sát hình và đánh giá đúng/sai: Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng.
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng với ba trường hợp a), b), c). Quan sát hình và đánh giá đúng/sai: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể do sự kết hợp giữa giao tử bình thường và giao tử thừa 1 nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng với ba trường hợp a), b), c). Quan sát hình và đánh giá đúng/sai: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sẽ làm cho nhiễm sắc thể dài hơn bình thường (hình c).
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1; không có đột biến. Đánh giá đúng/sai: 100% cây thân thấp, hoa đỏ.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1; không có đột biến. Đánh giá đúng/sai: Tỉ lệ F1 là 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1; không có đột biến. Đánh giá đúng/sai: Tỉ lệ F1 là 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1; không có đột biến. Đánh giá đúng/sai: Tỉ lệ F1 là 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Đúng
Sai
Cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gene aaBb hoặc aaBB. Phát biểu sau đúng hay sai: 3 cây có kiểu gene aaBB → 100% thân thấp, hoa đỏ.
Đúng
Sai
Cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gene aaBb hoặc aaBB. Phát biểu sau đúng hay sai: 3 cây có kiểu gene aaBb → tỉ lệ 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Đúng
Sai
Cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gene aaBb hoặc aaBB. Phát biểu sau đúng hay sai: 2 cây có kiểu gene aaBb và 1 cây có kiểu gene aaBB → tỉ lệ 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Đúng
Sai
Cây thân thấp hoa đỏ có kiểu gene aaBb hoặc aaBB. Phát biểu sau đúng hay sai: 2 cây kiểu hình aaBB và 1 cây có kiểu gene aaBb → tỉ lệ 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.
Đúng
Sai
Ở một loài thỏ, người ta thực hiện phép lai giữa hai cặp bố mẹ dưới đây nhiều lần và thu được kết quả như sau. Phép lai 1: lông vàng, đuôi ngắn × lông vàng, đuôi dài → F1: 100% lông vàng, đuôi dài. Phép lai 2: lông nâu, đuôi dài × lông nâu, đuôi ngắn → F1: 2 ♀ lông nâu, đuôi dài; 2 ♀ lông nâu, đuôi ngắn; 1 ♂ lông vàng, đuôi dài; 1 ♂ lông nâu, đuôi dài; 1 ♂ lông vàng, đuôi ngắn; 1 ♂ lông nâu, đuôi ngắn. Đánh giá phát biểu: Tính trạng chiều dài đuôi do gene nằm trên NST giới tính quy định.
Đúng
Sai
Ở một loài thỏ, với kết quả các phép lai nêu ở câu trên, đánh giá phát biểu: Tính trạng màu sắc lông do gene nằm trên NST thường quy định.
Đúng
Sai
Ở một loài thỏ, với kết quả các phép lai nêu ở câu trên, đánh giá phát biểu: Hai gene quy định hai tính trạng trên di truyền liên kết.
Đúng
Sai
Ở một loài thỏ, với kết quả các phép lai nêu ở câu trên, đánh giá phát biểu: Cho các cá thể F1 lông nâu, đuôi ngắn ở phép lai 2 ngẫu phối, xác suất thu được cá thể đực lông vàng, đuôi ngắn ở F2 là 5/8.
Đúng
Sai
Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, đánh giá phát biểu: F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.
Đúng
Sai
Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, đánh giá phát biểu: F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gene.
Đúng
Sai
Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, đánh giá phát biểu: F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.
Đúng
Sai
Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gene quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, đánh giá phát biểu: Kiểu gene của P có thể là AB/ab.
Đúng
Sai
Khi nói về các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, đánh giá phát biểu: Kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch.
Đúng
Sai
Khi nói về các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, đánh giá phát biểu: Tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới, kiểu hình lặn dễ biểu hiện hơn ở giới XY.
Đúng
Sai
Khi nói về các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, đánh giá phát biểu: Chỉ có vật chất di truyền của mẹ được truyền lại cho con.
Đúng
Sai
Khi nói về các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, đánh giá phát biểu: Tính trạng do gene ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
Đúng
Sai
Thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Đánh giá phát biểu sau đúng hay sai: Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.
Đúng
Sai
Khẳng định: Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanin.
Đúng
Sai
Khẳng định: Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
Đúng
Sai
Khẳng định: Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này khiến cho lông mọc lên có màu đen.
Đúng
Sai
Một gene có chiều dài 3570A˚ . Hãy tính số chu kì xoắn của gene.
(a)
Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là bao nhiêu?
(a)
Cho biết một bản sao sơ cấp của mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng. Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA trưởng thành chỉ gồm 4 exon, tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?
(a)
Có 250 phân tử mRNA được tạo ra sau khi bổ sung lactose. Mỗi mRNA được dịch mã thành 10 chuỗi polypeptide β-galactosidase. Hỏi có bao nhiêu phân tử β-galactosidase được tạo ra?
(a)
Một gene có 3600 liên kết hydrogen bị đột biến thêm 1 cặp A–T và 1 cặp G–C. Số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là bao nhiêu?
(a)
Hình 10 mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp; các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) được sử dụng ở giai đoạn nào (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)?
(a)
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết; có 6 thể đột biến I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng lần lượt là 48, 84, 72, 36, 60, 108. Biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội chẵn?
(a)
Một loài thực vật xét 2 cặp gene (A, a và B, b), mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: hai cây đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gene giao phấn với nhau, đời con F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ cây có 3 allele trội là bao nhiêu?
12,5%
25%
37,5%
50%
Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X. Allele trội tương ứng quy định người bình thường. Mẹ bị bệnh, bố bình thường. Con gái của họ có thể biểu hiện kiểu hình bình thường với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
(a)
Ở ruồi giấm, màu mắt đỏ do 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P) được F1 gồm tỉ lệ 11 mắt đỏ : 1 mắt trắng. Các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên. Theo lí thuyết, nếu đời F2 thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F2 là bao nhiêu?
(a)
Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh sẽ nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh sẽ nở thành ong đực. Allele A quy định thân xám, allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài, allele b quy định cánh ngắn; các allele trội là trội hoàn toàn. Cho một ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không phát sinh đột biến. Nếu ở F1 có 300 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là bao nhiêu?
(a)
Ở cây hoa loa kèn, màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Nếu P: bố hoa vàng × mẹ hoa xanh cho F1 100% xanh. Hỏi khi P: bố hoa xanh × mẹ hoa vàng, tỉ lệ hoa vàng ở F1 là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị g/1000 hạt), người ta thu được: Giống 1: tối đa 300, tối thiểu 200; Giống 2: tối đa 310, tối thiểu 220; Giống 3: tối đa 335, tối thiểu 240; Giống 4: tối đa 325, tối thiểu 270. Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
Giống 1
Giống 2
Giống 3
Giống 4
