wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản. DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?

a)

Vi khuẩn lam.

b)

Vi khuẩn cố định nitrogen.

c)

Vi khuẩn lao.

d)

Táo đỏ.

2.

Quá trình tái bản DNA enzyme nào có chức năng tổng hợp các mạch DNA mới?

a)

DNA polymerase

b)

Ligase

c)

RNA polymerase

d)

Helicase

3.

Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi có bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Khả năng là ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

a)

Primase (enzyme mồi).

b)

DNA polymerase.

c)

ARN polymerase.

d)

Ligase.

4.

Nếu trong quá trình tái bản, enzyme ADN ligase bị ức chế, hậu quả trực tiếp là:

a)

ADN không tháo xoắn được.

b)

Các đoạn Okazaki không nối liền thành mạch hoàn chỉnh.

c)

Không hình thành đoạn mồi.

d)

Quá trình phiên mã không diễn ra.

5.

Trong tế bào, tái bản ADN được xem là cơ sở của hiện tượng nào sau đây?

a)

Tạo năng lượng cho tế bào.

b)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

c)

Tổng hợp protein.

d)

Điều hoà hoạt động gen.

6.

Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực? 1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. 2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase. 3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’ -OH của đoạn mồi RNA tạo nên mạch đơn mới. 4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.

a)

1, 2, 3 và 4.

b)

1, 2 và 3.

c)

1 và 4.

d)

2 và 3.

7.

Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Một số protein và enzyme liên kết vào Ori và tách DNA thành hai mạch đơn ở cả hai phía của điểm khởi đầu sao chép.

b)

Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.

c)

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

d)

Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.

8.

Tập hợp tất cả các vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật gọi là:

a)

Gene

b)

anticodon

c)

Codon

d)

Hệ gene

9.

Ý nào sau đây đúng khi nói về gen không phân mảnh?

a)

Có ở sinh vật nhân thực, có vùng mã hoá liên tục.

b)

Có ở sinh vật nhân thực, có vùng mã hoá không liên tục.

c)

Có ở sinh vật nhân sơ, có vùng mã hoá liên tục.

d)

Có ở sinh vật nhân sơ, có vùng mã hoá không liên tục.

10.

Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây?

a)

DNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

Ribosome

11.

Các amino acid trong chuỗi polypeptide liên kết với nhau bởi mối liên kết nào?

a)

phosphodiester

b)

hidrogen

c)

ion

d)

peptide

12.

Quá trình phiên mã diễn ra trên mạch nào của gen và chiều như thế nào?

a)

Mạch khuôn của gene có chiều 3’ → 5’.

b)

Trên cả 2 mạch của gen.

c)

Mạch bổ sung của gene có chiều 5’ → 3’.

d)

Mạch khuôn của gene có chiều 5’ → 3’.

13.

Trong phân tử mRNA không có loại đơn phân nào sau đây?

a)

Uracil

b)

Thymine

c)

Cytosine

d)

Guanine

14.

Một đoạn mạch gốc của gene có trình tự các nucleotide là 3’… AGCTTAGCA …5’. Trình tự các nucleotide của mRNA được tổng hợp từ gen trên là:

a)

3’TGCUUAGCA5’.

b)

3’UCGAAUCGU5’.

c)

5’TGCUUAGCA3’.

d)

5’UCGAAUCGU3’.

15.

Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribosome?

a)

rRNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

DNA

16.

Loại nucleic acid nào sau đây dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

rRNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

DNA

17.

Loại nucleic acid nào sau đây vận chuyển amino acid tới ribosome để tiến hành dịch mã?

a)

rRNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

DNA

18.

Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

DNA

c)

tRNA

d)

Ribosome

19.

Codon nào trên mRNA không có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

a)

5’UAG3’.

b)

5’UAA3’.

c)

5’AUG3’.

d)

5’UGA3’.

20.

Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây diễn ra ở tế bào chất mà không diễn ra trong nhân?

a)

Nguyên phân.

b)

Phiên mã.

c)

Dịch mã.

d)

Tái bản ADN.

21.

Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển amino acid methionine là:

a)

5’AUG3’.

b)

3’AUG5’.

c)

5’UAC3’.

d)

3’UAC5’.

22.

Loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?

a)

DNA polymerase

b)

RNA polymerase

c)

Ligase

d)

Restrictase

23.

Codon 5’UUU3’ chỉ mã hoá cho Phenylalanine, codon 5’UAU3’ chỉ mã hoá cho tyrosine. Điều này phản ánh đặc tính nào của mã di truyền?

a)

Tính phổ biến

b)

Tính đặc hiệu

c)

Tính thoái hoá

d)

Tính liên tục

24.

Các codon 5’UUU3’ và 5’UUX3’ đều mã hoá cho Phenylalanine. Điều này phản ánh đặc tính nào của mã di truyền?

a)

Tính phổ biến

b)

Tính đặc hiệu

c)

Tính thoái hoá

d)

Tính liên tục

25.

Trên một phân tử mRNA có nhiều ribosome cùng tham gia dịch mã gọi là:

a)

Polyribosome

b)

Polynucleotide

c)

Polypeptide

d)

Peroxisome

26.

Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn của RNA gọi là:

a)

Phiên mã ngược

b)

Phiên mã

c)

Dịch mã

d)

Tái bản DNA

27.

Codon nào sau đây mã hoá amino acid?

a)

5’UAA3’.

b)

5’UAG3’.

c)

5’GCC3’.

d)

5’UGA3’.

28.

Trình tự các thành phần trong một operon Lac ở vi khuẩn E. coli là:

a)

LacI → Promoter → Operator → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.

b)

Promoter → Operator → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.

c)

Operator → Promoter → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.

d)

LacI → Operator → Promoter → các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA.

29.

Nơi mà protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản quá trình phiên mã ở operon Lac của vi khuẩn E. coli là:

a)

Promoter.

b)

Operator.

c)

Codon mở đầu.

d)

Codon kết thúc.

30.

Nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi động quá trình phiên mã của operon Lac ở vi khuẩn E. coli là gì?

a)

Promoter

b)

Operator

c)

Codon mở đầu

d)

Codon kết thúc

31.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gene nào quy định tổng hợp protein ức chế?

a)

LacI

b)

LacZ

c)

LacY

d)

LacA

32.

Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, Operator là nơi nào?

a)

Chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc

b)

RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã

c)

Protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

d)

Mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế

33.

Theo Monod và Jacob, Operon Lac không có thành phần cấu tạo nào sau đây?

a)

Operator

b)

Promoter

c)

Các gene cấu trúc: LacZ – LacY – LacA

d)

LacI

34.

Khi môi trường không có lactose, tại sao các gen cấu trúc trong operon Lac không được phiên mã?

a)

Do promoter bị phá huỷ

b)

Do enzyme RNA polymerase không tồn tại

c)

Do protein ức chế gắn vào operator ngăn RNA polymerase hoạt động

d)

Do ADN không thể tháo xoắn

35.

Khi môi trường có lactose, lactose có vai trò gì trong cơ chế điều hoà operon Lac?

a)

Gắn vào promoter để kích thích phiên mã

b)

Gắn vào protein ức chế, làm nó mất khả năng gắn với operator

c)

Ngăn cản RNA polymerase di chuyển

d)

Trực tiếp tổng hợp enzyme β-galactosidase

36.

Nếu gen mã hoá protein ức chế (gen lacI) bị đột biến làm protein mất khả năng gắn vào operator, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Gen cấu trúc luôn luôn phiên mã, dù có lactose hay không

b)

Gen cấu trúc không bao giờ hoạt động

c)

RNA polymerase bị phá huỷ

d)

Lactose không được vận chuyển vào tế bào

37.

Trong cơ chế điều hòa operon Lac, enzyme β-galactosidase có vai trò chính là gì?

a)

Vận chuyển lactose vào trong tế bào

b)

Xúc tác phân giải lactose thành glucose và galactose

c)

Tạo điều kiện để RNA polymerase bám vào promoter

d)

Thoái hoá protein ức chế

38.

Một đột biến xảy ra làm cho protein ức chế luôn gắn được vào operator ngay cả khi có lactose. Hậu quả sẽ là gì?

a)

Operon Lac hoạt động mạnh mẽ hơn

b)

Các gen cấu trúc không được phiên mã → tế bào không sử dụng được lactose

c)

RNA polymerase nhân đôi ADN nhanh hơn

d)

Lactose tự động bị phân giải không cần enzyme

39.

Một trong những ý nghĩa sinh học của việc điều hoà biểu hiện gen là gì?

a)

Giúp gen nhân đôi nhanh chóng

b)

Giúp tế bào tiết kiệm năng lượng, chỉ tổng hợp protein khi cần thiết

c)

Giúp ADN ít bị đột biến hơn

d)

Giúp tế bào nhân lên nhanh chóng

40.

Việc ứng dụng nghiên cứu cơ chế điều hoà gen trong y học có ý nghĩa gì?

a)

Chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất

b)

Sản xuất ra các thuốc ức chế các sản phẩm của gen gây bệnh

c)

Sử dụng các hormone sinh dục điều khiển tỷ lệ giới tính ở động vật

d)

Giúp vi khuẩn không còn gây bệnh

41.

Việc ứng dụng nghiên cứu cơ chế điều hoà gen trong trồng trọt có ý nghĩa gì?

a)

Chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản xuất

b)

Sản xuất ra các thuốc ức chế các sản phẩm của gen gây bệnh

c)

Sử dụng các hormone sinh dục điều khiển tỷ lệ giới tính ở động vật

d)

Giúp vi khuẩn không còn gây bệnh

42.

Những cá thể sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình khác thường gọi là gì?

a)

Đột biến gene

b)

Thể đột biến

c)

Đột biến điểm

d)

Đột biến nhiễm sắc thể

43.

Sự thay đổi trình tự các nucleotide trong gene gọi là gì?

a)

Đột biến gene

b)

Thể đột biến

c)

Đột biến điểm

d)

Đột biến nhiễm sắc thể

44.

Ở một loài thực vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, các allele bình thường A và B trội hoàn toàn so với các allele đột biến a và b. Cây có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đột biến?

a)

AABb

b)

AaBb

c)

AAbb

d)

AaBB

45.

Một gene xảy ra đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hydrogen. Đột biến này thuộc dạng nào?

a)

Mất 1 cặp nucleotide A–T

b)

Mất 1 cặp nucleotide G–C

c)

Thay thế 1 cặp nucleotide A–T bằng C–G

d)

Thay thế 1 cặp nucleotide C–G bằng A–T

46.

Một gene xảy ra đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hydrogen. Đột biến này thuộc dạng nào?

a)

Thêm 1 cặp nucleotide A–T

b)

Thêm 1 cặp nucleotide G–C

c)

Thay thế 1 cặp nucleotide A–T bằng C–G

d)

Thay thế 1 cặp nucleotide C–G bằng A–T

47.

Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi nào?

a)

Có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide

b)

Thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau

c)

Thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide

d)

Không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide

48.

Một gene xảy ra đột biến điểm làm tăng 3 liên kết hydrogen. Đột biến này thuộc dạng nào?

a)

Thêm 1 cặp nucleotide A–T

b)

Thêm 1 cặp nucleotide G–C

c)

Thay thế 1 cặp nucleotide A–T bằng C–G

d)

Thay thế 1 cặp nucleotide C–G bằng A–T

49.

Hoá chất gây đột biến 5-BrU thường gây đột biến gene dạng nào?

a)

Thêm cặp A–T

b)

Thêm cặp C–G

c)

Mất T–A

d)

Thay thế cặp A–T bằng cặp G–C

50.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào?

a)

Đột biến số lượng NST

b)

Đột biến cấu trúc NST

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

51.

Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào?

a)

Mã di truyền có tính thoái hoá

b)

DNA của vi khuẩn có dạng vòng

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu

d)

Mã di truyền có tính liên tục

52.

Trong quá trình tái bản ADN, đột biến gen thường phát sinh do nguyên nhân nào?

a)

ADN polymerase lắp sai nucleotide

b)

ARN polymerase phiên mã sai

c)

Sự biến đổi cấu trúc histon

d)

Sự tái tổ hợp chéo không cân

53.

Một cây lúa bị xử lý bằng 5BU dẫn đến đột biến thay thế cặp A–T bằng cặp G–C. Hậu quả nào có thể xảy ra?

a)

Trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide thay đổi kể từ điểm bị đột biến

b)

Chuỗi polipeptide dài hơn bình thường

c)

Tế bào không thể phân chia

d)

Chiều dài chuỗi polipeptide không thay đổi

54.

Nếu một loài thực vật có tần số đột biến gen cao, kết quả tiến hoá nào có thể xảy ra?

a)

Tăng nhanh nguồn biến dị di truyền

b)

Hệ gen hoàn toàn ổn định

c)

Không xuất hiện alen mới

d)

Chỉ tạo ra kiểu hình bất lợi

55.

Ý nào sau đây nói về vai trò của đột biến gen trong nghiên cứu di truyền?

a)

Một đột biến ở gene điều hoà làm tăng lượng cơ bắp được phát hiện ở lợn và được chọn lọc tạo ra giống lợn siêu nạc.

b)

Cả bố và mẹ đều bị câm điếc bẩm sinh do đột biến gene lặn nhưng sinh ra tất cả các con đều có thính lực bình thường.

c)

Đột biến làm thay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

d)

Lai giữa lợn I Việt Nam và lợn Đại Bạch tạo ra con lai có sức sống, sức sinh sản tốt hơn dạng bố mẹ.

56.

DNA tái tổ hợp gồm các thành phần nào sau đây?

a)

Gene cần chuyển và plasmid

b)

NST nhân tạo và plasmid

c)

Plasmid và phage

d)

NST nhân tạo và phage

57.

Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước căn tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?

a)

Tạo DNA tái tổ hợp.

b)

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo dòng thuần chủng.

58.

Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là:

a)

Nhiễm sắc thể nhân tạo.

b)

Plasmid.

c)

DNA của virus.

d)

Súng bắn gene.

59.

Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là:

a)

Restrictase.

b)

Ligase.

c)

DNA polymerase.

d)

RNA polymerase.

60.

Enzyme cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là:

a)

Restrictase.

b)

Ligase.

c)

DNA polymerase.

d)

RNA polymerase.

61.

Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: 1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. 2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. 3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. 4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:

a)

1 – 2 – 3 – 4.

b)

1 – 3 – 2 – 4.

c)

2 – 1 – 3 – 4.

d)

2 – 4 – 1 – 3.

62.

Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng:

a)

Vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.

b)

Vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.

c)

Súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vonfram vào tế bào hoặc dùng virus.

d)

Súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vonfram vào tế bào hoặc dùng virus.

63.

Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?

a)

Cá hồi mang gene mã hoá hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.

b)

Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật.

c)

Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.

d)

Bò có mang gene có chứa hàm lượng β-lactoglobulin cao.

64.

Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của nhiễm sắc thể rõ nhất vào quá trình phân bào ở:

a)

Kì trung gian.

b)

Kì đầu.

c)

Kì giữa.

d)

Kì sau.

65.

Ở sinh vật nhân thực, mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi các thành phần:

a)

DNA và protein histone.

b)

RNA và protein histone.

c)

tRNA và mRNA.

d)

rRNA và protein histone.

66.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là:

a)

Nucleotide.

b)

Amino acid.

c)

Protein histone.

d)

Nucleosome.

67.

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể và vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là:

a)

Allele.

b)

Tâm động.

c)

Locus.

d)

Chromatide.

68.

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ:

a)

Phân tử.

b)

Tế bào.

c)

Dải phân tử.

d)

Cơ thể.

69.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, chuỗi nucleosome (sợi nhiễm sắc) có đường kính bao nhiêu nm?

a)

10 nm.

b)

20 nm.

c)

34 nm.

d)

700 nm.

70.

Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?

a)

Shugoshin.

b)

Cohensin.

c)

Condensin.

d)

Histone.

71.

Nếu chiều dài toàn bộ phân tử ADN ở người là khoảng 2 m, nhờ đâu chúng có thể nén lại để vừa trong nhân có kích thước chỉ vài micromet?

a)

ADN chỉ nhân đôi ở một số vùng.

b)

ADN cuộn xoắn nhiều mức nhờ protein histon và không histon.

c)

ADN rút ngắn khi đi qua màng nhân.

d)

Nhờ sự phân chia của ADN thành nhiều đoạn nhỏ.

72.

Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó:

a)

Vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.

b)

Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.

c)

Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.

d)

Vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.

73.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:

a)

Trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thế hệ.

b)

Phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.

c)

Sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene của các thế hệ tế bào và cơ thể.

d)

Quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

74.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của một nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn NST.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Lặp đoạn NST.

d)

Chuyển đoạn trong 1 NST.

75.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong 1 NST.

76.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

77.

Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên đều quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Hội chứng Turner, hội chứng Down.

b)

Ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.

c)

Máu khó đông, hội chứng Down.

d)

Ung thư máu ác tính, hội chứng mèo kêu.

78.

Người ta có thể gây dạng đột biến nào để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

79.

Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành ACDBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Chuyển đoạn.

80.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=142n = 14 . Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là bao nhiêu?

a)

77

b)

1515

c)

1313

d)

2121

81.

Hình vẽ mô tả bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Thể không.

b)

Thể ba.

c)

Thể một.

d)

Thể bốn.

82.

Nhà khoa học Kapetrenko đã lai Cải củ ( 2n=18R2n = 18R ) với Cải bắp ( 2n=18B2n = 18B ) tạo ra cây lai F1 có 18 nhiễm sắc thể ( 9R+9B9R + 9B ) bất thụ; sau đó thu được cây lai hữu thụ. Cây lai hữu thụ này được gọi là gì?

a)

Thể song lưỡng bội.

b)

Thể tứ đa bội.

c)

Thể một.

d)

Thể tam bội.

83.

Ở người, hội chứng/bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?

a)

Hội chứng Turner.

b)

Hội chứng Down.

c)

Hội chứng tiếng mèo kêu.

d)

Máu khó đông.

84.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để làm gì?

a)

Giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.

b)

Đề ra điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

c)

Chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.

d)

Giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

85.

Nghiên cứu phả hệ ở người có thể xác định được bệnh/hội chứng di truyền nào dưới đây?

a)

Bệnh bạch tạng.

b)

Hội chứng Down.

c)

Hội chứng Klinefelter.

d)

Hội chứng Turner.

86.

Đối với một bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, nếu trong một gia đình có bố bình thường, mẹ mắc bệnh thì khả năng con của họ mắc bệnh có thể là bao nhiêu?

a)

50%50\%

b)

25%25\%

c)

10%10\%

d)

75%75\%

87.

Ở người, gen quy định máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?

a)

Người vợ mang alen gây bệnh.

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

c)

Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%50\% .

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

88.

Bà Lan mang thai con thứ hai ở tuần thứ 14. Khi sàng lọc di truyền, bác sĩ nghi ngờ thai có khả năng mắc hội chứng siêu nữ. Kết luận phù hợp là gì?

a)

Bộ NST lưỡng bội có ba NST 13.

b)

Bộ NST lưỡng bội có ba NST X.

c)

Bộ NST lưỡng bội có ba NST 21.

d)

Bộ NST lưỡng bội có ba NST 18.

89.

Chuẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh nay, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau là nhiệm vụ của ngành nào?

a)

Di truyền y học.

b)

Di truyền học tư vấn.

c)

Di truyền y học tư vấn.

d)

Di truyền học người.

90.

Di truyền y học tư vấn nhằm chẩn đoán một số bệnh, tật di truyền ở thời kì nào?

a)

Trước sinh.

b)

Sắp sinh.

c)

Mới sinh.

d)

Sau sinh.

91.

Ở người, hợp tử mang ba nhiễm sắc thể số 21 có thể phát triển thành bào thai bị hội chứng Down. Có thể nhận biết thai nhi mang hội chứng này bằng phương pháp nào?

a)

Xét nghiệm DNA.

b)

Phân tích nhiễm sắc thể.

c)

Xét nghiệm rối loạn nội tiết.

d)

Phân tích phả hệ.

92.

Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là gì?

a)

Liệu pháp gen.

b)

Thêm chức năng cho tế bào.

c)

Phục hồi chức năng của gen.

d)

Khắc phục sai hỏng di truyền.

93.

Người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền tế bào chất trên cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa) là ai?

a)

Menden.

b)

Morgan.

c)

Correns.

d)

Monod và Jacob.

94.

Trong thí nghiệm của Correns, màu sắc lá của cây hoa bốn giờ do gen ở vị trí nào trong tế bào quy định?

a)

Ti thể.

b)

Lục lạp.

c)

Ribôxôm.

d)

Nhân.

95.

Theo Correns, trong quá trình di truyền màu sắc lá ở cây hoa bốn giờ, đời con nhận gen tế bào chất của tế bào nào?

a)

Tế bào noãn.

b)

Tế bào hạt phấn.

c)

Tế bào noãn và hạt phấn.

d)

Tế bào ống phấn.

96.

Ngày nay, một số phụ nữ mắc bệnh di truyền tế bào chất muốn sinh con không bị bệnh này. Biện pháp nào giúp con của họ sinh ra bình thường?

a)

Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, sau đó cho nhân ấy thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

b)

Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

c)

Loại bỏ gen tế bào chất của mẹ ra khỏi tế bào trứng, sau đó cho nhân thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

d)

Tách nhân trứng của người mẹ khỏi tế bào, đưa nhân trứng vào tế bào trứng khác đã loại bỏ nhân không bị bệnh di truyền tế bào chất, sau đó thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của bố.

97.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ cho thấy gen quy định tính trạng nằm ở đâu?

a)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

Trên nhiễm sắc thể thường.

d)

Ở tế bào chất.

98.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen trong lục lạp quy định. Phép lai ♂ hoa đỏ × ♀ hoa xanh cho đời con F1 theo lí thuyết sẽ có kết quả nào?

a)

100%100\% hoa đỏ.

b)

100%100\% hoa hồng.

c)

100%100\% hoa xanh.

d)

100%100\% hoa trắng.

99.

Ở người, tính trạng chiều cao do nhiều gen quy định (ví dụ: gen GHI trên nhiễm sắc thể số 12 quy định hormon GH, gen FGFR3 trên nhiễm sắc thể số 4 quy định protein tham gia vào quá trình sản sinh của các tế bào sụn) và còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như dinh dưỡng, lối sống,... Phát biểu nào sau đây về tính trạng này là đúng?

a)

Tính trạng chiều cao là tính trạng chất lượng.

b)

Mức phản ứng của tính trạng này tương đối hẹp.

c)

Tính trạng chiều cao là tính trạng số lượng.

d)

Chiều cao của con hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen của bố mẹ.

100.

Ví dụ nào sau đây không phải là hiện tượng thường biến?

a)

Hoa phù dung nở buổi sáng màu trắng, buổi trưa chuyển hồng, buổi tối chuyển đỏ sẫm.

b)

Cây khoai tây từ trong tối ra ngoài sáng có hiện tượng mọc vống.

c)

Nhiều loài cây gỗ rụng lá vào mùa đông và ra lá mới vào mùa xuân.

d)

Cây xương rồng có lá biến đổi thành gai, thân màu xanh và dự trữ nước.

101.

Trong thí nghiệm ở ruồi giấm, cùng kiểu gen nhưng khi nuôi ở các nhiệt độ khoảng 1515^\circ C đến 3030^\circ C thì số lượng lông mắt đơn giảm từ khoảng 10501050 xuống khoảng 750750 , các điều kiện khác giống nhau. Sự thay đổi này chủ yếu do yếu tố nào?

a)

Ánh sáng.

b)

Nhiệt độ.

c)

Chế độ thức ăn.

d)

Kiểu gen.

102.

Cáo bắc cực (Alopex lagopus) mùa đông lông màu trắng, mùa hè lông màu nâu. Màu sắc lông thay đổi theo mùa chủ yếu do yếu tố nào?

a)

Ánh sáng.

b)

Nhiệt độ.

c)

Chế độ thức ăn.

d)

Kiểu gen.

103.

Mức phản ứng của một kiểu gen là gì?

a)

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

104.

Ở người, mức độ nặng nhẹ của bệnh nào sau đây là biểu hiện của thường biến?

a)

Bệnh Down.

b)

Bệnh phenylketonuria.

c)

Bệnh máu khó đông.

d)

Bệnh mù màu.

105.

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến? Cho các hiện tượng: (1) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. (2) Lá rụng theo mùa. (3) Sự xuất hiện bệnh máu khó đông ở người. (4) Da người bị sạm đen khi ra nắng. Chọn phương án đúng.

a)

(2), (4).

b)

(1), (3).

c)

(2), (3).

d)

(1), (4).

106.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen, khi trồng ở các môi trường có pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây này được gọi là gì?

a)

Biến dị tổ hợp.

b)

Mức phản ứng.

c)

Thường biến.

d)

Đột biến.

107.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cặp NST giới tính? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào soma.

b)

Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

c)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính dục, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

d)

Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY.

108.

Ở người, cặp NST giới tính XX quy định nữ giới, cặp NST giới tính XY quy định nam giới. Hình mô tả sự phân bố các gene trên cặp NST giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các vùng chứa các locus gene trên NST XY? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Gene A và a, E và e nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.

b)

Gene M và B nằm trên NST X có allele tương ứng trên NST Y.

c)

Gene d nằm trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X.

d)

Gene M và gene d nằm trên vùng tương đồng X và Y.

109.

Quan sát hình vẽ bên. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Đây là dạng đột biến đảo đoạn NST có chứa tâm động.

b)

Dạng đột biến này thường không làm mất vật chất di truyền.

c)

Dạng đột biến này làm thay đổi vị trí các gene trên NST nên có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene gây ra kiểu hình có hại.

d)

Trong nghiên cứu di truyền dạng đột biến này có thể giúp xác định vị trí các gene trên NST.

110.

Loài bông trồng ở Mỹ có bộ NST 4n = 52, trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ được hình thành từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây về loài bông trồng ở Mỹ là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.

b)

Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.

c)

Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

d)

Không có khả năng sinh sản hữu tính.

111.

Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene kí hiệu là AA với 2n = 14; loài thứ hai có hệ gene kí hiệu là BB với 2n = 14; loài thứ ba có hệ gene kí hiệu là DD với 2n = 14. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây về loài lúa mì hiện nay là Đúng hay Sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Bộ NST của loài lúa mì (Triticum aestivum) hiện nay là 6n = 42.

b)

Các cây lúa mì lục bội giảm phân không tạo giao tử bình thường.

c)

Các NST tồn tại thành 6 NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng của loài này.

d)

Loài lúa mì lục bội này thể hiện một trong các vai trò của đột biến NST là tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình hình thành loài mới nhờ lai xa và đa bội hoá.

112.

Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có thể có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

b)

Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.

c)

Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.

d)

Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

113.

Khi nói về gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã bình thường.

b)

Các gene ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp allele.

c)

Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.

d)

Ở các loài sinh sản hữu tính, gene ngoài nhân đều do gene của mẹ di truyền cho đời con.

114.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành hai thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20 °C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35 °C thì ra hoa trắng. Đem trồng thế hệ sau của cây hoa trắng này ở môi trường có nhiệt độ 20 °C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20 °C hay 35 °C đều cho ra hoa trắng. Mỗi phát biểu sau đây về các thí nghiệm ở trên là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

b)

Thí nghiệm 1 chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.

c)

Nhiệt độ môi trường 20 °C hay 35 °C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene aa.

d)

Nhiệt độ cao gây đột biến allele A thành allele a, nhiệt độ thấp có tác động ngược lại.

115.

Sơ đồ hình dưới đây thể hiện đặc điểm di truyền của cây hoa phấn, mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Cơ thể con mang gene tế bào chất của bố và mẹ.

b)

Kiểu gene trong nhân của tế bào con là AaBbDd.

c)

Cơ thể con mang gene ti thể của bố và gene lục lạp của mẹ.

d)

Cơ thể con mang gene trong nhân của bố và mẹ, còn gene ngoài nhân thì chỉ nhận từ mẹ.

116.

Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh di truyền như sau. Hãy cho biết mỗi nhận sau là đúng hay sai. Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Gene gây bệnh là gene lặn, nằm trên NST thường.

b)

Người số 1, 3 và 9 chưa biết chính xác kiểu gene.

c)

Người số 5, 6, 7 và 8 chắc chắn có kiểu gene dị hợp.

d)

Nếu cặp 6–7 sinh con thứ 3 thì xác suất đứa con thứ 3 có khả năng bị bệnh là 25%.