wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH CUỐI KÌ II

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường sống của các loài giun ký sinh là

a)

Môi trường đất

b)

Môi trường nước

c)

Môi trường trên cạn

d)

Môi trường sinh vật

2.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh

a)

Quan hệ cộng sinh

b)

Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ

c)

Sinh vật này ăn sinh vật khác

d)

Nhiệt độ môi trường

3.

Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

a)

Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái

b)

Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái

c)

Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau

d)

Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái

4.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Các loại thú, chim là động vật đồng nhiệt

b)

Động vật đồng nhiệt có cơ chế điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể

c)

Động vật đồng nhiệt ở vùng lạnh có kích thước bé hơn động vật đồng nhiệt ở vùng nóng

d)

Khi ngủ đông, nhiệt độ của cơ thể gấu bắc cực vẫn được duy trì ổn định

5.

Mức độ ảnh hưởng của cơ thể trước tác động của nhân tố sinh thái phụ thuộc vào?

1. Cường độ tác động

2. Liều lượng tác động

3. Cách tác động

4. Phương án đúng

a)

1, 2

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

1, 2, 3

6.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được

b)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau

c)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật

d)

Trong khoảng thuận lơi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

7.

Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là

22oC và 44oC. Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ 2oC đến 44oC được gọi là

a)

Khoảng chống chịu

b)

Khoảng thuận lợi

c)

Ổ sinh thái

d)

Giới hạn sinh thái

8.

Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đó

a)

Tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài

b)

Gồm tất cả các nhân tố sinh thái trong môi trường

c)

Tập hợp tất cả các loài có quan hệ gần gũi với nhau

d)

Có các sinh vật đang làm tổ để sinh sản

9.

Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

a)

Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì vùng phân bố càng rộng

b)

Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực

c)

Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành

d)

Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn

10.

Nhân tố sinh thái là

a)

Những nhân tố môi trường có tác động và chi phối đến đời sống sinh vật

b)

Tất cả nhân tố vô sinh của môi trường sống

c)

Ánh sáng, nhiệt độ, độ pH, độ trong, hàm lượng oxi...

d)

Những nhân tố có lợi cho sự sinh trưởng của sinh vật

11.

Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 đến 32oC, giới hạn chịu đứng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?

a)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35oC, độ ẩm từ 75% đến 95%

b)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35oC, độ ẩm từ 85% đến 95%

c)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 đến 30oC, độ ẩm từ 85% đến 95%

d)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30oC, độ ẩm từ 90% đến 100%

12.

Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhập nội một giống nào đó vào địa phương thì phải dựa vào

a)

Khả năng chịu đựng về nhiệt độ và độ ảm của giống

b)

Giới hạn sinh thái của giống đó so với điều kiện khí hậu địa phương

c)

Khả năng sử dụng nguồn thức ăn sẵn có của địa phương

d)

Khả năng chống bệnh của giống đó so với các giống khác

13.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?

1. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn

2. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao

3. Trồng các loại cây đúng thời vụ

4. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

14.

Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở

1. Kí sinh cùng loài

2. Hợp tử chết trong bụng cơ thể mẹ

3. Ăn thịt đồng loại

4. Cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở

Phương án đúng:

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

15.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể sinh vật?

a)

Những con kiến sống trong một tổ kiến ở gốc cây

b)

Những con gà trống và gà mái sống trong một chuồng

c)

Những con chim sống trong rừng Cúc phương

d)

Những con cá sống trong một bể nuôi cá cảnh

16.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

a)

Số lượng cá thể của quần thể giảm xuống mức tối thiểu

b)

Số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của một môi trường

c)

Mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

d)

Số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa

17.

Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

a)

mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

b)

mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng

c)

mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng

d)

mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

18.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính gây mở rộng ổ sinh thái của loài

b)

Ăn thịt đồng loại làm giảm số lượng cá thể nên sẽ làm cho loài bị suy thoái

c)

Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng mạnh

d)

Nguồn thức ăn càng khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài càng gay gắt

19.

Trong không gian, các cá thể cùng loài phân bố theo các kiểu

a)

Đồng đều hoặc theo nhóm

b)

Đồng đều hoặc phân tầng

c)

Đồng đều, ngẫu nhiên hoặc theo nhóm

d)

Ngẫu nhiên , theo nhóm hoặc phân tầng

20.

Sự phân bố đồng đều xảy ra khi

a)

Môi trường không đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ cao

b)

Môi trường đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ

c)

Môi trường đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ

d)

Số lượng cá thể đông và có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các cá thể

21.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định

b)

Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm tăng kích thước của quần thể

c)

Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khảong thời gian nhất định

d)

Quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể thông qua việc điều chỉnh tỉ lệ sinh sản, tử vong, di cư và nhập cư

22.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp các cây cọ trên quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp các con cá chép ở Hồ Tây – Hà Nội

c)

Tập hợp các cây cỏ trên đồng cỏ ở Lai Châu

d)

Tập hợp các cây thông trên rừng thông ở Đà Lạt

23.

Các nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

(1).Cạnh tranh cùng loài         

(2).Di cư hoặc nhập cư  

(3).Vật ăn thịt, dịch bệnh

a)

1, 2

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

1, 2, 3

24.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

c)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.

25.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

a)

thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

b)

xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

c)

chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

d)

đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

26.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

27.

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là

a)

phân bố ngẫu nhiên

b)

phân bố theo nhóm.

c)

phân bố đồng đều.

d)

phân bố theo chiều thẳng đứng

28.

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

b)

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

c)

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

d)

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

29.

Phân bố theo nhóm xảy ra khi

a)

Môi trường không đồng nhất, các cá thể thích tụ họp với nhau.

b)

Môi trường đồng nhất, các cá thể thích tụ họp với nhau.

c)

Môi trường đồng nhất, các cá thể đang trong mùa sinh sản.

d)

Môi trường không đồng nhất, các cá thể đang trốn tránh kẻ thù.

30.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Khi nói về tuổi thọ, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết đi vì già

b)

Tuổi thọ sinh thái được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái

c)

Tuổi thọ của quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

d)

Tuổi thọ sinh thái cao hơn tuổi thọ sinh lí và đặc trưng cho loài vật

32.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

b)

Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong

c)

Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

d)

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

33.

Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

a)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

b)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

c)

Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể

d)

Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

34.

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.

b)

Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.

c)

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.

d)

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống.

35.

Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

a)

thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.

b)

thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.

c)

thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.

d)

tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể.

36.

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

c)

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt

d)

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường

37.

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

b)

mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn

c)

sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

d)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

38.

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do

a)

số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.

c)

nguồn sống của môi trường cạn kiệt.

d)

kích thước của quần thể còn nhỏ.

39.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

a)

Độ đa dạng về loài.

b)

Tỉ lệ giới tính

c)

Mật độ cá thể

d)

Tỉ lệ các nhóm tuổi

40.

Sự quần tụ giúp cho sinh vật:

(1).Dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn           

(2).Dễ kết cặp trong mùa sinh sản

(3).Chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu                  

(4).Có giới hạn sinh thái rộng hơn

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 4

41.

Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?

a)

Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.

b)

Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau đều giống nhau.

c)

Kích thức tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được.

d)

Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tuỳ từng loài sinh vật.

42.

Quần thể của loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

a)

Ếch, nhái ven hồ 

b)

Khuẩn lam trong hồ

c)

Ngựa vằn ở thảo nguyên

d)

Cá trắm cỏ ở trong hồ

43.

Trong điều kiện không có sự di cư và nhập cư, kích thước của quần thể thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào

a)

Tỉ lệ đực, cái

b)

Tỉ lệ các nhóm tuổi

c)

Mật độ cá thể

d)

Mức sinh sản và mức tử vong

44.

Mật độ quần thể là

a)

Kích thước của quần thể dược tính trên đơn vị diện tích hay thể tích

b)

Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích của mội trường

c)

Khối lượng của các cá thể có trong một đơn vị diện tích của môi trường

d)

Sinh vật lượng của quần thể tính trên một đơn vị diện tích của môi trường

45.

Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?

a)

Quần thể có kích thước tối đa

b)

Quần thể có kích thước tối thiểu

c)

Quần thể có kích thước bình thường

d)

Quần thể phân bố theo nhóm

46.

Kích thước của quần thể được tăng lên khi

a)

Các cá thể lớn lên về kích thước và khối lượng

b)

Tăng tỉ lệ sinh sản, nhập cư và giảm tỉ lệ tử vong, giảm sự di cư

c)

Khu vực phân bố của quần thể được mở rộng

d)

Môi trường sống có nhiều thức ăn và ít kẻ thù

47.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

b)

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

c)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

d)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

48.

Kích thước quần thể là

a)

Tổng số cá thể hoặc tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể đó

b)

Diện tích môi turờng mả quần thể đó đang tồn tại, phát triển

c)

Diện tích hoặc thể tích môi trường mà quần thể đó đang sống

d)

Tổng sinh khối mà quần thể đạt được trong một đơn vị thời gian

49.

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và

a)

tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

b)

kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

c)

diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.

d)

các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể

50.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

a)

điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

c)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

d)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

51.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

52.

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

a)

Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

b)

Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

c)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

d)

Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

53.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng

a)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

b)

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

c)

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

d)

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

54.

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao

b)

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

c)

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể

d)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

55.

Ở ven biển Peru, cứ 12 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động

a)

Theo chu kì nhiều năm

b)

Theo chu kì mùa

c)

Không theo chu kì.

d)

Theo chu kì tuần trăng

56.

Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:

(1).Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh        

(2).Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật

(3).Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh      

(4).Do sự lớn lên của các cá thể torng quần thể

Phương án đúng là

a)

(1), ( 2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (4)

d)

(1), (2), (3), (4).

57.

Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, kết luận nào sau đây là đúng nhất?

a)

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi

b)

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động

c)

Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước

d)

Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt bị biến động theo

58.

Khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau

b)

Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi.

c)

Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi

d)

Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt

59.

Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục nhanh trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất?

a)

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn

b)

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé

c)

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn

d)

Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn

60.

Dạng biến động quần thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?

a)

Nhiệt độ tăng đột ngột làm châu chấu ở trên cánh đồng chết hàng loạt

b)

Cứ sau 5 năm số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do tăng nhiệt độ

c)

Số lượng cá thể tảo ở hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm

d)

Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưngblại giảm vào mùa đông

61.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

a)

Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định

b)

Một trong những nguyên nhân gây diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã

c)

Trong diễn thế sinh thái có sự thay thế tuần tự của các quần xã tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

d)

Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn

62.

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

a)

(2) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (4)

d)

(1) và (3)

63.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

a)

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

b)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

c)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

d)

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

64.

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật t

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự

nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế thứ sinh và diên thế nguyên sinh là

a)

(1) và (2)

b)

(1) và (4)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (3).

65.

Cho các quần xã sinh vật sau:

(1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng. (2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế.

(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. (4) Rừng lim nguyên sinh. (5) Trảng cỏ.

Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là

a)

(5) → (3) → (1) → (2) → (4)

b)

(2) → (3) → (1) → (5) → (4)

c)

(4) → (1) → (3) → (2) → (5)

d)

(4) → (5) → (1) → (3) → (2).

66.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể

b)

Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưng tới số lưng cá thể trong quần th

c)

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

d)

Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ

thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt

67.

Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:

(1) Quần xã đỉnh cực.

(2) Quần xã cây gỗ lá rộng.

(3) Quần xã cây thân thảo.

(4) Quần xã cây bụi.

(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.

Trình tự đúng của các giai đoạn là

a)

(5) → (3) → (2) → (4) → (1)

b)

(5) → (3) → (4) → (2) → (1).

c)

(5) → (2) → (3) → (4) → (1).

d)

1) → (2) → (3) → (4) → (5).

68.

Trong các quần xã sinh quần xã nào có mức đa dạng sinh học

a)

Hoang mạc

b)

Thảo nguyên

c)

Rừng mưa nhiệt đới

d)

Savan

69.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

a)

sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

b)

sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

c)

trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã

d)

làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã

70.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

a)

Cỏ dại và lúa

b)

Giun đũa và lợn

c)

Tầm gửi và cây thân gỗ

d)

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

71.

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

b)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

c)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

d)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

72.

Cho các ví dụ sau:

(1) Sán lá gan sống trong gan bò.                      

   (2) Ong hút mật hoa.

(3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.       

      (4) Trùng roi sống trong ruột mối.

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

(2), (3)

b)

(1), (4)

c)

(2), (4)

d)

(1), (3).

73.

Mối quan hệ mà một loài có hại còn loài kia có lợi là

a)

Hội sinh và kí sinh

b)

Kí sinh và vật dữ - con mồi

c)

Kí sinh và ức chế cảm nhiễm

d)

Kí sinh và hợp tác

74.

Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ nào?

a)

Cộng sinh

b)

Hợp tác

c)

Hội sinh

d)

Sinh vật ăn sinh vật khác

75.

Trùng roi sống trong ruột mối thuộc mối quan hệ

a)

Kí sinh

b)

Cộng sinh

c)

Hội sinh

d)

Hợp tác

76.

Mối quan hệ giữa người và giun sán sống trong ruột người là quan hệ

a)

Cộng sinh

b)

Hội sinh

c)

Kí sinh

d)

Hợp tác

77.

Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.

(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

a)

(1) và (4)

b)

(1) và (2)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (3).

78.

Hiện tượng “thuỷ triều đỏ” làm cho các cá thể cá bị chết vì nhiễm độc . Đây là ví dụ vế mối quan hệ sinh thái

a)

Cạnh tranh giữa các loài

b)

Ức chế cảm nhiễm

c)

Gây ngộ độc đối với sinh vật

d)

Quan hệ đối địch

79.

Kiến làm tổ trên cây kiến là mối quan hệ

a)

Hội sinh

b)

Cộng sinh

c)

Kí sinh

d)

Hợp tác

80.

Cá cóc tam đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng tam đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Các cóc tam đảo được gọi là

a)

Loài ưu thế

b)

Loài phân bố rộng

c)

Loài đặc trưng

d)

Loài ngẫu nhiên

81.

Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh học sơ cấp cao nhất là

a)

Rừng ôn đới

b)

Rừng thông phương bắc

c)

Savan

d)

Rừng mưa nhiệt đới

82.

Sự phân tầng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các quần thể vì

a)

Nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật

b)

Nó làm phân hoá ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã

c)

Nó làm giảm số lượng cá thể có trong quần xã

d)

Nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống

83.

Mối quan hệ sinh vật nào sau đây sẽ làm tăng lượng đạm trong đất?

a)

Quan hệ giữa cây lúa với các loài rong rêu sống ở ruộng lúa

b)

Quan hệ giữa các loài thực vật với các loài vi khuẩn kí sinh trong cơ thể thực vật

c)

Quan hệ giữa tảo và nấm sợi để tạo nên địa y

d)

Quan hệ giữ cây họ đậu và vi khuẩn sống ở nốt sần của các loài cây này

84.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc cáng dễ bị thay đổi

b)

Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

c)

Trong quá trình thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần

d)

Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh

85.

Cho các nhóm quần thể: cây bụi, cây gỗ lớn, chim ăn sâu, sâu ăn là cây bụi, hệ vi sinh vật trong đất, chuột. Điều kiện để tập hợp các quần thể này trở thành quần xã:

(1).Sống trong cùng một môi trường          

(2).Có quan hệ chặt chẽ về mặt sinh thái

(3).Sử dụng các nguồn thức ăn khác nhau.

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (3)

d)

(1),( 2), (3)

86.

Loài đặc trưng là loài

(1).Chỉ có ở một quần xã     

(2).Ưu thế của quần xã  

  (3).Mang một tính trạng đặc biết nào đó

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (3)

d)

(1), (2), (3)

87.

Sự phân tầng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các quần thể vì

a)

Nó làm phân hoá ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã

b)

Nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật

c)

Nó làm giảm số lượng cá thể trong quần xã

d)

Nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường

88.

Kết kuận nào sau đây không đúng?

a)

Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau

b)

Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài

c)

Cùng một nơi có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài

d)

Sự cạnh tranh khác loài là nguyên nhân gây ra mở rộng ổ sinh thái

89.

Tảo giáp phát triển mạnh gây ra hiện tượng “nở hoa nước” làm chết các loài cá, tôm. Đây là ví dụ về quan hệ

a)

Cạnh tranh

b)

Kí sinh

c)

Ức chế cảm nhiễm

d)

Hội sinh

90.

Xét các mối quan hệ. Hãy chọn kết luận đúng

(1).Phong lan bám trên cây gỗ                               

(2).Sáo bắt chấy rận cho trâu

(3).Vi khuẩn Lam với bèo hoa dâu                         

(4).Cây cỏ và cây lúa đều cần ánh sáng

a)

Quan hệ hỗ trợ gồm có: 1, 2, 3

b)

Quan hệ hợp tác gồm:1, 2

c)

Quan hệ cộng sinh gồm: 2, 3

d)

Quan hệ hội sinh gồm: 1, 4

91.

Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì

a)

Có số lượng cá thể ít nhưng hoạt động mạnh

b)

Có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, nhưng hoạt động của chúng mạnh

c)

Vì chỉ có một quần xã mà không có các quần xã khác

d)

Vì có sinh khối lớn, làm nguồn thức ăn cho các sinh vật khác trong quần xã

92.

Đặc điểm chỉ có ở công sinh mà không có ở hợp tác là

a)

Cà 2 cùng có lợi

b)

Hai loài sống thường xuyên với nhau

c)

Một loài có lợi còn loài kia trung tính

d)

Có hại cho sinh vật

93.

Sự phân tầng có vai trò:

(1).Giảm sự cạnh tranh giữa các quần thể           

(2).Tăng khả năng sử dụng nguồn sống

(3).Tăng khả năng sinh sản và phát triển             

(4).Mở rộng ổ sinh thái của các loài

Phương án đúng:

a)

1, 2

b)

1, 2, 3

c)

2, 3, 4

d)

1, 2, 4

94.

Cho các thành phần .Các thành phần thuộc quần xã sinh vật

(1).Sinh vật sản xuất. 

   (2).Sinh vật tiêu thụ.   

(3).Sinh vật phân giải.   

(4).Sinh vật kí sinh

(5).Các chất vô cơ          

(6).Các chất hữu cơ     

(7).các yếu tố khí hậu      

(8).con người

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 3, 4, 8

c)

1, 2, 3, 8

d)

1, 2, 3, 4, 5, 8

95.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh khác loài?

a)

Giun đũa sống trong ruột lợn

b)

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường

c)

Bò ăn cỏ

d)

Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa

96.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

97.

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

a)

ức chế - cảm nhiễm

b)

hội sinh

c)

cạnh tranh khác loài

d)

động vật ăn thịt và con mồi

98.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh - vật chủ

99.

Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

a)

loài chủ chốt

b)

loài ưu thế

c)

loài đặc trưng

d)

loài ngẫu nhiên

100.

Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

a)

loài ong có lợi còn loài hoa bị hại

b)

cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại

c)

loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì

d)

cả hai loài đều có lợi

101.

Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?

a)

Cây tầm gửi và cây thân gỗ

b)

Chim sáo và trâu rừng

c)

Trùng roi và mối

d)

Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa

102.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật

a)

Nhóm tuổi

b)

Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích

c)

Tỉ lệ giới tính

d)

Sự phân bố của các loài trong không gian

103.

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hoá được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

b)

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

c)

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh

d)

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

104.

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là

a)

quan hệ vật chủ - vật kí sinh

b)

quan hệ hội sinh

c)

quan hệ ức chế - cảm nhiễm

d)

quan hệ cộng sinh

105.

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về

a)

quan hệ hội sinh

b)

quan hệ kí sinh

c)

quan hệ cộng sinh

d)

quan hệ cạnh tranh

106.

Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

a)

Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường

b)

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

c)

Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

d)

Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

107.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật

a)

Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt

b)

Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh

c)

Trong tiến hoá,các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình

d)

Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.

108.

Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là

a)

tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn

b)

hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực

c)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

d)

tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.

109.

Mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ và mối quan hệ vật dữ-con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây

a)

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài

b)

Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi

c)

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi

d)

Đều làm chết các cá thể của loài bị hại

110.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

b)

Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi

c)

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

d)

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật

111.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường

b)

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật

c)

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

d)

Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào