Font size
Worksheetssinh hk 2
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 25mins
sinh trưởng sơ cấp của cây là
sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do h/động của mps
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hóa của mps đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm
sự tăng trưởng chiều dài của cây do h/động nguyên phân của mps đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây 2 lá mầm
sự tăng trưởng chiều dài của cây do h/độg nguyên phân của mps đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây 1 lá mầm
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây 2 lá mầm
Diễn ra chủ yếu ở cây 1 lá mầm và hạn chế ở cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần(vỏ)
sinh trưởng thứ cấp là
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mps bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mps bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra
sự tăng trưởng bề ngang của cây 1 lá mầm do mps bên của cây h/động tạo ra
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mps lóng của cây h/động tạo ra
Loại mô phân sinh nào có cả ở lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm
Mô phân sinh lóng
mô phân sinh đỉnh thân và rễ
mô phân sinh bên
mô phân sinh trưởng
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật
cơ thể thực vật ra hoa
cơ thể thực vật tạo hạt
cơ thể thực vật rụng lá, hoa
cơ thể thực vật tăng kích thước
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
mô phân sinh bên
mô phân sinh lóng
mô phân sinh đỉnh cây
mô phân sinh đỉnh rễ
cơ thể thực vật có thể lớn lên là do:
kích thước tế bào tăng lên
sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Mô phân sinh ở thực vật là
Nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng
nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế
nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì đc khả năng nguyên phân
Hoocmon thực vật là
là nhữg chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra tác dụng điều tiết h/động của cây
là những chất hữu cơ cơ thể tv tiết ra có t/dụg ức chế h/độg của cây
là nhữg chất hữu cơ do cơ thể tv tiết ra có t/dụg kháng bệnh cho cây
là nhữg chất hữu cơ do cơ thể tv tiết ra có t/dụg kích thích sinh trưởng của cây
Những hoocmon thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:
Auxin,giberelin,
xitokinin
Auxin,etilen, Axit
abxixic
Auxin,giberelin,Axit
abxixic
Auxin,xitokinin,Axit
abxixic
Loại hoocmon nào làm kích thích sự phát triển chồi bên của thực vật
Auxin(AIA_
Axit abxixic(AAB)
Giberelin(GA)
Xitokinin
Hoocmon nào sau đây có vai trò thúc quả chóng chín sớm , rụng lá?
Auxin
Axit abxixic
Etilen
Xitokinin
Người nông dân khi thu hoạch quả, thường xếp quả chín gần với quả xanh nhằm mục đích gì?
Vì quả chín sản sinh ra nhiều xitokinin làm cho quả xanh nhanh chín
Vì quả chín sản sinh ra nhiều auxin làm cho quả xanh nhanh chín
Vì quả chính sản sinh ra nhiều axit abxixic làm cho quả chín không bị hư hỏng
Vì quả chính sản sinh ra nhiều etilen làm quả xanh nhanh chín
Nguyên nhân gây ra biến đổi màu sắc và thành phần hóa học trong quá trình chín của quả là
Do nồng độ Auxin trong quả
Do sự tổng hợp etilen trong quả
Do sự tác động của nhiệt độ từ môi trường.
Do hàm lượng CO2 trong quả cao
Hai chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của thực vật
Etilen, axit abxixic
Phenol, auxin
Giberelin, axit abxixic
Auxin, Xitokinin
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết trạng thái sinh lý của hạt như thế nào?
Trong hạt khô, GA/ AAB đạt chỉ số ngang nhau
Trong hạt nảy mầm, AAB có chỉ số lớn hơn GA
Trong hạt khô GA rất thấp , AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm,GA tăng nhanh và đạt trị số cực đại, còn AAB giảm xuống rất mạnh
Trong hạt khô GA đạt trị số cực đại , AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh còn AAB đạt trị số cực đại
Hoocmon kích thích trạng thái của hạt ngủ
Auxin( AIA)
Axit abxixic ( AAB)
Xitokinin
Giberelin
Giberelin có vai trò?
Làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân.
làm tăng số là nguyên phân giảm chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Auxin chủ yếu sinh ra ở
Đỉnh của thân và cành
Lá, rễ
thân , cành
Tế bào đang phân chia ở rễ hạt quả
Đặc điểm không có ở Hoocmon thực vật là
tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với Hoocmon ở động vật bậc cao
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
phát triển ở thực vật:
Các quá trình liên quan kế tiếp nhau:sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan.
Quá trình ra hoa, tạo quả của các cây trưởng thành
Các quá trình tăng chiều cao và chiều ngang của cây
Quá trình phân hóa mô phân sinh thành các cơ quan (rễ, thân, lá)
Cây ngày ngắn là
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 10 giờ
tuy ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 14 giờ.
cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ
Các cây ngày ngắn là:
Thược dược, đậu tương, vùng, múa
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương
Hành, cả rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Thanh long, cả tim, cả phê ngô, hướng dương
Các cây trung tính là cây
Thược dược, đậu tương, vùng, gai dầu, mía.
Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Thanh long, ca tim, cà phê ngô, hướng dương.
Quang chu kì là:
thời gian chiếu sáng trong một ngày.
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
Sắc tổ tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là
Diệp lục
Auxin
carotenoid.
phitocrom.
Hormone florigen có tác dụng
Kích thích ra hoa
Kích thích nảy chổi
Kích thích nảy mầm
Kích thích phát triển rễ
Xuân hóa là mỗi phụ thuộc của cây ra hoa vào
Độ dài ngày
Quang chu kì
Tuổi cây
Nhiệt độ
Hãy diễn các cụm từ thích hợp vào chỗ trống (... )
Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong .....(1)..... hình thành hoocmôn ra hoa(....(2)....).hoocmon di chuyển từ....(3)...vào....(4)...của thân làm cho cây ra hoa
(1) Lá, (2)flangen (3) La (4) đỉnh sinh trưởng
(1)Chối đỉnh, (2) florigen, (3)chồi đỉnh, (4) đỉnh sinh trưởng
(1)Thân, (2)florigen. (3)thân. (4) đỉnh sinh trưởng
(1)Thân, (2)phitocrom. (3) thân, (4) đỉnh sinh trưởng
Dựa vào quang chu kì, có mấy nhóm thực vật:
1
2
5
3
Trong các nhân định dưới đây, nhận định nào đúng?
Phát triển của cóc và châu chấu là biến thái hoàn toàn
Phát triển của cóc và châu chấu là biến thái không hoàn toàn.
Phát triển của cóc là biến thái không hoàn toàn và của châu chấu là biến thái hoàn toàn
Phát triển của cóc là biến thái hoàn toàn và của châu chấu là biến thái không hoàn toàn
Những động vật nào có biến thái hoàn
Bọ cánh cứng, bướm, ruồi, tôm, cua.
Cua, bướm, tôm, ve sầu, châu chấu.
Bọ cánh cứng, bướm, ruồi, muỗi, ếch.
Muỗi, ếch, châu chấu, ve sầu, tôm.
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn:
phôi
phôi và hậu phối
hậu phối
Phôi thai và sau khi sinh
Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển:
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
Qua biến thái
không qua biến thái
Sự phát triển của cào cào, cua là kiểu phát triển:
không qua biến thái
Qua biến thái
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
phôi
phôi thai và sau khi sinh
phôi và hậu phôi
hậu phôi
Sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi ở động vật đẻ trứng theo sơ đồ nào sau đây.
Hợp tử --> mô và các cơ quan --> phôi
Hợp tử --> phôi --> mô và các cơ quan
Phôi --> mô và các cơ quan --> hợp tử
Phôi --> hợp tử --> mô và các cơ quan
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển không qua biến thái.
Cánh cam, bọ rùa
Khỉ, bọ rùa, cào cào
Bọ ngựa, cào cào
Cá chép, khỉ
Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn nào trong quá trình phát sinh cá thể người?
Giai đoạn phôi thai.
Giai đoạn sơ sinh.
Giai đoạn sau sơ sinh
Giai đoạn trưởng thành.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biển thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Hormone sinh trưởng (GH) được sản
sinh ra ở
Tinh hoàn
Tuyến giáp
Tuyến yên
Buồng trứng
Nói về hormone sinh trưởng GH điều nào không đúng ?
Nó được tiết ra bởi tuyến yên
Tác động chủ yếu vào quá trình tổng hợp protein
Kích thích sự phát triển của xương
Chỉ có tác dụng đối với sự sinh trưởng và phát triển của người mà không có vai trò đối với loài khác
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật?
Yếu tố di truyền, các hoocmôn.
Yếu tố thức ăn, di truyền, giới.
Các hoocmôn, ánh sáng, nhiệt độ
Yếu tố di truyền, nhiệt độ, thức ăn.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hormone sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Hoocmon Ostrôgen được sinh ra ở
Tuyến giáp.
Buồng trứng
Tuyến yên
Tinh hoàn
Nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng và phát triển của động vật là:
Ánh sáng.
Thức ăn.
Nhiệt độ.
Khí hậu.
Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng
Bảo vệ trứng không bị kẻ thủ tấn công lấy đi
Tăng mối quan hệ giữa bố mẹ và con
Tăng tỉ lệ sống của trứng đã thụ tinh
Tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển
Xét ngành thực vật sau
1.hạt trần
2.rêu
3.quyết
4.hạt kín
1 và 4
2 và 3
1 và 2
2 và 4
Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non đc sinh ra mang đặc tính
giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực and cái
giống cây mẹ, ko có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực and cái
giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng
rễ phụ
lóng
thân rễ
thân bò
sinh sản bằng bao tử là tạo ra thế hệ mới từ
bao tử đc phát sinh ở những tv có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể
bao tử đc phát sinh do nguyên nhân ở những tv có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể
bào tử đc phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của nhữg tv có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể
hợp tử đc phát sinh ở những tv có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể
Bào tử ở thực vật mang bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội và hình thành cây đơn bội
đơn bội và hình thành cây lưỡng bội
lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội
đơn bội và hình thành cây đơn bội
Đặc điểm của bào tử là tạo được
ít cá thể của 1 thế hệ, đc phát tán nhờ gió, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài
Nhiều cá thể của 1 thế hệ, đc phát tán chỉ nhờ nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài
ít cá thể của 1 thế hệ, đc phát tán nhờ gió nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài
nhiều cá thể của 1 thế hệ, đc phát tán nhờ gió nước,đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài
trong sinh sản dinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
từ 1 phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
chỉ từ lá của cây
chỉ từ rễ của cây
chỉ từ 1 phần thân của cây
Để nhân giống cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì
cây con dễ trồng và ít công chăm sóc
phương pháp này giúp nhân giống nhanh và nhiều
phương pháp này giúp tránh được sâu bệnh gây hại
phương pháp này giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là
cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
tạo ra cả thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
Hình thức sinh sản của cây dương xỉ là sinh sản
hữu tính
bằng bào tử
phân đối
dinh dưỡng
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
cần 2 cá thể tử cái
có sự hợp nhất giữa
chỉ cần giao tử cái
không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao giao tử đực và giao tử cái
Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tinh so với sinh sản
có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
hình thức sinh sản phổ biến
iSinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp từ phát triển thành cây mới
có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Thụ tỉnh ở thực vật có hoa là sự kết hợp
2 bộ NST đơn bội của giao tử đực và cái(trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội
nhân quả 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phối tạo thành hợp tử
của hai tỉnh tử với trứng trong túi phôi
nhân của giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phối trải qua
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phần
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
Tự thụ phấn là sự
kết hợp của tỉnh từ của cây này với trứng của cây khác
thụ phấn của hạt phấn của cây này với cây khác loài
thụ phấn của hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác cùng loài
thụ phấn của hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây
Điều không đúng khi nói về qua là
qua không hạt đều là quá đơn tinh
qua do bầu nhụy dạy sinh trường lên chuyển hóa thành
quả có thể là phương tiện phát tán hạt
quả có vai trò bảo vệ hạt
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của
nhân 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử
hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phối tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng
hai tỉnh tứ với trứng ở trong túi phối
hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhẫn cực trong túi phối tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ
Thụ phấn chéo là sự thụ phấn giữa
hạt phần của cây này với nhụy của cây khác loài
hạt phấn và trứng của cùng hoa
hạt phần của cây này với nhụy của cây khác cùng loài
hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây
Điều không đúng khi nói về hạt
hạt là noãn đã đc thụ tinh phát triển thành
hợp tử trong hạt phát triển thành phôi
mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ
tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ
Trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa, bộ NST của các nhân gồm nhân của giao tử n
của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 3n
của nhân cực là n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 3n
của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 4n
Trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa, bộ NST của các nhân gồm nhân của giao tử n
Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là
cá thể có thể sông độc lập, đơn lẻ vẫn
có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn
đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
sinh sản vô tính ở động vật là từ 1 cá thể
sinh ra 1 hay nhiều cá thể giống hoặc khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
sinh ra một hay nhiều cá thể giống minh, không có sự kết hợp giữa tỉnh trùng và trứng
luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Nguyên tắc của nhân bản vô tính là chuyển nhân của tế bào
xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đã được thành phối rồi phát triển thành cơ thể mới
xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới
xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng đã được cây nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới
xôma, kích thích tế bào trứng đã được cây nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới
Hình thức sinh sản vô tính đơn giản nhất ở động vật là
Nảy chồi
trinh sinh
phân mách
phân đôi
Hình thức sinh sản vừa có ở động vật không xương sống vừa ở động vật có xương sống là
phân mảnh
trinh sinh
nảy mầm
phân đôi
Ở động vật, hình thức sinh sản vô tính sinh ra được nhiều cá thể nhất từ 1 các thể mẹ là
trinh sinh
nảy chổi
phân mách
phân đôi
Sinh sản vô tính gặp ở
nhiều loại đv có tổ chức thấp
động vật có xương sống
động vật đơn bào
hầu hết đv không xương sống
Điều không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật là
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên ngoài cơ thể con cái
Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên trong cơ thể con cái
Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sốt của con non
Sinh sản hữu tính ở đv là sự kết hợp
Của nhiều giao tử đực với 1 giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Có chọn lọc của 2 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể mới
Có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tuệ đực và tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Điều nào sau đây nói về hướng tiến hoá về sinh sản của đv?
Từ sinh sản vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến trong , từ đẻ trứng đến đẻ con
Từ sinh sản hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến trong , từ đẻ trứng đến đẻ con
Từ sinh sản vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến ngoài , từ đẻ trứng đến đẻ con
Từ sinh sản vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến trong , từ đẻ con đến đẻ trứng
Cho các phát biểu sau:
1. giun dẹp sinh sản bằng có xương sống là
2. Thủy tức sinh sản bằng hình thức này chối và phân mảnh
3. bọt biển sinh sản bằng hình thức này chồi và phân mảnh
4.Trùng biến hình sinh sản bằng phân đôi
5.Kiến sinh sản bằng phân đôi và trinh sinh
6. Ong sinh sản bằng hình thức trinh sinh
1S, 2S, 3Đ, 4Đ, 5S, 6Đ
1Đ, 2S, 3S, 4Đ, 5Đ, 6Đ
1D, 2D, 3D, 4S, 5S, 6Ð
1Đ, 2S, 3Đ, 4Đ, 5S, 6Ð
Xét các đặc điểm sau
1. Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống
2. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt đi truyền
3. Có khả năng thích nghi với những điều kiện mt biến đổi
4. Là hình thức sinh sản phổ biến
5. Thích nghi với những mt ổn định
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với vô tính ở đv là
4 và 5
1 và 5
2 và 3
2 và 5
Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là sự kết hợp
của 2 giao tử đực và giao tử cái
Của nhiều giao từ đực và 1 giao tử cái
Các nhân của nhiều giao tử đực với 1 nhân của giao tử cái
Bội NST của nhiều giao từ đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội (2n) ở hợp tử (chọn)
Điều ko đúng khi nói về thụ tinh ở đv là
Tự phối là sự kết hợp giữa giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ 1 cơ thể lưỡng tính
Một số dạng đv lưỡng tính vẫn xảy ra thụ tinh chéo
Giao phối là sự kết hợp giữa giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ 2 cơ thể lưỡng tính
Các đv lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh
Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính vì thế hệ sau có sự
Tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường
Đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi của đk môi trường
Tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng nghi với sự thay đổi của môi trường
Tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi với sự thay đổi của môi trường
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài vì
Không nhất thiết phải cần môi trường nước
Hạn chế tiêu tốn năng lượng
Cho hiệu suất thụ tinh cao
Không chịu ảnh hưởng các tác nhân môi trường
sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi và giúp cho quần thể tồn tại trong môi trường biến động?
1. Cơ sở của sinh sản hữu tính là sự phân bào giảm nhiễm mà điểm mẫu chốt là sự hình thành giao tử đực (tinh t và giao tử cái và sự kết hợp giữ chúng
2. Sinh sản e hữu tính làm tăng tính biến dị di truyền ở thế hệ con
3. Thông qua giảm phân và sự thụ tinh ngẫu nhiên, rất nhiều tổ hợp gen khác nhau sẽ được hình thành từ 1 số ít bộ gen ban đầu
4. Quá trình nguyên phân có thể xảy ra đột biến làm tăng tính biến dị
5. Mức biến dị di truyền của 1 quần thể càng lớn thì khả năng thích nghi với môi trường biến động ngày càng cao
6. Trên nguyên tắc thì môi trường biến đổi hoàn toàn và đột ngột, những cá thể con mang tổ hợp di truyền biến dị rất khác lạ sẽ có nhiều cơ hội, thích nghi hệ là những cá thể con có kiểu gen đồng nhất và giống hệt bố mẹ
1,2,3,4,5
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,6
2,5,3,1
Xét các phát biểu sau:
1. các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là: phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh
2. trinh sinh là hiện tượng các trứng không qua thụ tinh phát triển thành các cơ thể mới có bộ NST lưỡng bội
3. một trong những ưu điểm của sinh sản vô tính là tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về mặt di truyền 4. chúng ta chưa thể tạo ra được cá thể mới từ tế bào hoặc mơ của động vật có tổ chức cao vì do tính biệt hóa
cao của tế bào động vật có tổ chức cao
5. trinh sinh là hình thức sinh sản thường gặp ở loài chân đốt
3
4
2
5
Sự phối hợp của những loại hoocmôn làm cho niêm mạc dạ con dày và phồng lên, tích đầy máu trong mạch chuẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con là hoocmôn
kích thích nang trứng, progesteron
thể vàng và progesteron
tạo thế vàng và ơstrogen
Progesteron và ostrogen
Nhau thai sản sinh ra hoocmôn
Progesteron
FSH
LG
HCG
Các loại hoocmôn phối hợp kích thích phát triển nang trứng và gây rụng trứng là hoocmôn
kích thích nang trứng (FSH), progesteron và ơstrog
progesteron, hoocmôn thể vàng (LH) và ơstrogen
kích thích nang trứng, hoocmôn tạo thể vàng và progesteron
kích thích nang trứng, hoocmôn tạo thể vàng và ơstrogen
tuyến yên tiết ra chất nào?
(1) FSH
(2) Testosteron
(3) LH
(4) GnRH
(5) ostrogen
(3) và (4)
(1) và (4)
(1) và (3)
1) và (2)
Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, LH kích thích A. ống sinh C. phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
tế bào kẽ sản sinh ra testosteron
phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
tuyến yên tiết FSH
Cho các yếu tố sau:
D. tuyến yên tiết FSH
(1) hệ thần kinh
(2) các nhân tố bên trong cơ thể
(3) các nhân tố bên ngoài cơ thể
(4) hệ nội tiết
Những yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng là:
(1) và (4)
(1)
(1) và (2)
(4)
Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, FSH kích thích
ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
tế bào kẽ sản sinh ra testosteron
tuyến yên sản sinh LH
phát triển ống sinh tinh và sản sinh ra tinh trùng
Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, LH kích thích
phát triển nang trứng
nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng
tuyến yên tiết ra hoocmôn
dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
Hoocmôn thể vàng tiết ra gồm
LH, FSH
progesteron và ostrogen
Progesteron, GnRHtinh sản sinh ra tinh trùng
FSH, ostrogen
Trong cơ chế điều hòa sinh trùng FSH kích thích
phát triển nang trứng
độ con phát triển chuẩn bị cho hợp từ làm tổ
nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vùng
tuyến yên tiết hoocmon
Testosteron nồng độ cao sẽ
ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi tiết GnRH, ESHVILH
ức chế vùng dưới đồi tiết GnRIESHYLH
kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi tăng tiến GnRH, FSH, LH
ức chế tuyến yên tiết CHIRIT, ESH VLH
GnRH kích thích
phát triển ông sinh tinh và sản sinh ra tinh
tế bao sẽ sin ra testoreron
ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
tuyến yên sản sinh LH và FSH
Testosteron kích thích
tuyến yên sản sinh LH
Ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
ông sinh tỉnh sản sinh ra tỉnh trung
tế bao sẽ sản sinh ra FSH
Xét các yếu tố sau:
(1) căng thẳng thần kinh (stress
(2) thiếu ăn, suy dinh dưỡng )
(3) chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể
(4) sợ hãi, lo âu
5) buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc là, nghiện rượu, nghiên mà tuy
(6) nhiệt độ môi trường tăng giảm đột ngột Những yếu tố gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng
(1), (2), (3), (4) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(1)(2),(5) và (6)
Ở người, các biện pháp ngăn cản tính trùng gặp trứng là:
thất ống dẫn tinh, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng
thất ống dẫn trứng, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng
thật ống dẫn tỉnh, đặt vòng tránh thai, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng
thất ống dẫn tình, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng, uống viên tránh thai
Biện pháp có tính phổ biến và hiệu quả trong việc điều khiến tỷ lệ đực cái
dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động
phân lập các loại giao tử mang NST X và NST Y rồi sau đó mới cho thụ tinh
dùng các nhân tố môi trường trong tác động
thay đổi cặp NST giới tính ở hợp tử
Cho những biện pháp sau đây:
(1) nuôi cấy phôi
(2) thụ tinh nhân tạo
(3) sử dụng hoocmon
(4) thay đổi yếu tố môi trường (
5) sử dụng chút kích thích tổng hợp
Những biện pháp thúc đẩy trứng chín nhanh và rụng hàng loạt là
(2), (4) và (5)
(1), (3) và (4)
(2). (3) và (4)
(1),(3) và (5)
Ở người, cắm xác định giới tính thai nhi về
sợ ảnh hưởng đến tâm lý của người mẹ
định kiến trọng nam khinh nữ dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ nam nữ
sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
tâm lý của người thân muốn biết trước con trai hay con gái
Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là làm
tăng nồng độ progesteron và ostrogen trong máu gây ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH FSH I. LH nên trứng không chín và không rụng
giảm nồng độ progesteron và ostrogen trong máu gây ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trong không chỉn và không rụng
giảm nồng độ progesteron và ostrogen trong máu gây ức chế sự tiết GnRH, FSH và LH của tuyến yên và cùng dưới đồi nên trứng không chín và không rụng
tầng nồng độ progesteron và ostrogen trong máu gây ức chế sự tiết GnRH, FSH là LH của tuyến yên và vùng dưới đối nên trứng không chín và không rụng
Biện pháp hiệu quả nhất để tăng hiệu suất Thụ tinh là
nuôi cấy phôi
sử dụng hoocmon hoặc chất kích tổng hợp
thụ tinh nhân tạo
thay đổi các yếu tố môi trường
Điều này không đúng với sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh
số con
sinh con trai hay con gái
khoảng cách sinh con
thời điểm sinh con
sử dụng thuốc tránh thai nhằm mục đích nào sau đây
ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
ngăn không cho trứng chín và rụng
căn trở sự phát triển của phôi
cản trở hình thành phôi
ở người, cấm xác định giới tính thai nhi về
tâm lý của người thân muốn biết trước con gái hay con trai
sợ ảnh hưởng đến tâm lý người mẹ
sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
định kiến trọng nam khinh nữ dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ nam nữ
Người ta thường dùng những nhân tố sau đây là căn cứ điều khiển sinh sản ở động vật
1.Nhu cầu
2. các giống gốc hoang dại
3. chiều hướng chọn lọc tự nhiên
4. các loại hoocmon điều hòa sinh sản
5. các kỹ thuật hiện đại
6. các điều kiện ngoại cảnh tác động lên sinh sản của động vật
1,2,3,4,5,6
2,3,4,5,6
2,4,5,6
1,4,5,6
