wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ đề ôn tập (lớp 12)

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô đang diễn ra gay gắt.

b)

Nhân dân thế giới có khát vọng được sống trong hoà bình.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã được xác lập hoàn chỉnh.

d)

Xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.

2.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

b)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

c)

Bảo vệ hoà bình, an ninh toàn thế giới.

d)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh dẫn đến sự hình thành của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Nhận thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Nhu cầu thành lập một tổ chức quốc tế mới thay thế cho tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Trái qua chiến tranh ác liệt, nhân dân thế giới khát khao được sống trong hoà bình.

4.

Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), nguyên thủ những quốc gia nào sau đây đã khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mĩ, Anh, Pháp.

b)

Mĩ, Anh, Liên Xô.

c)

Nhật Bản, Mĩ, Đức.

d)

Trung Quốc, Liên Xô, Mĩ.

5.

Ngày 1-1-1942, tại Oa-sinh-tơn, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít đã kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn Dân quyền.

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn nhân quyền.

6.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng Quân thắc.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

7.

Nguyên thủ những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

8.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bùng nổ ở châu Âu.

b)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

c)

bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

đã kết thúc hoàn toàn.

9.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.

b)

Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á - Thái Bình Dương.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

b)

Phân chia thành quả chiến thắng.

c)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

11.

Tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã

a)

ra quyết định thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

tuyên bố thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

c)

thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

thoả thuận về việc giải giáp quân đội Nhật tại bán đảo Đông Dương.

12.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng những khu vực nào?

a)

Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

b)

Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.

c)

Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

d)

Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hoà hoãn, đối thoại, hợp tác.

14.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hoà hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.

b)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

c)

kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoàng.

d)

chiến tranh lạnh chấm dứt.

15.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

16.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mĩ thoả thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

17.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hoà bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

18.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

hoà hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.

b)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tình trạng căng thẳng giữa các nước.

19.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

b)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.

c)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

d)

Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

20.

Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Hoà hoãn Đông - Tây.

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

21.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

c)

Nhu cầu đoàn kết giữa các nước để đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

22.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

Indonêxia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Indonêxia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Indonêxia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Indonêxia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Mi-anma.

23.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

24.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Khủng hoảng năng lượng thế giới.

b)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

d)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

25.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây.

b)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

c)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

d)

Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

26.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã

a)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

b)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

c)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

d)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

27.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam bùng nổ trong điều kiện chủ quan nào sau đây?

a)

Quân Đồng minh liên tiếp giành thắng lợi trên chiến trường.

b)

Nhật Bản đảo chính, lật đổ Pháp, độc chiếm Đông Dương.

c)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt.

28.

Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập

a)

Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.

b)

Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Mặt trận Khối nghĩa toàn quốc.

d)

Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

29.

Ngày 13/8/1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc đã

a)

triệu tập Hội nghị quốc dân ở Tân Trào.

b)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

d)

triệu tập Hội nghị quân sự Bắc Kì.

30.

Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch

a)

thành lập quân đội quốc gia Việt Nam.

b)

lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

thống nhất các lực lượng vũ trang.

d)

phát động khởi nghĩa từng phần.

31.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, 4 địa phương giành được chính quyền sớm nhất là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Quảng Nam.

c)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

d)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

32.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

phát xít Nhật và tay sai.

33.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần làm đảo lộn và đà vào tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng.

c)

Góp phần đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì của phong trào giải phóng dân tộc.

34.

Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Nạn đói chưa được đẩy lùi.

b)

Nhật xâm lược trở lại Đông Dương.

c)

Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

d)

Mĩ xâm lược miền Nam Việt Nam.

35.

Khó khăn về chính trị của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Ngân sách nhà nước trống rỗng.

b)

Nạn đói chưa được khắc phục.

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ.

d)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

36.

Đâu là khó khăn đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của nước sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Nội phản.

b)

Nạn đói.

c)

Nạn dốt.

d)

Ngoại xâm.

37.

Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào dưới đây?

a)

Lực lượng vũ trang ta thủ quân phát triển ngày càng mạnh.

b)

Thực dân Pháp từng bước rút quân khỏi các tỉnh Bắc Bộ.

c)

Nhân dân giành được quyền làm chủ nên gắn bó với chế độ.

d)

Các nước dân chủ Đông Âu công nhận nước Việt Nam.

38.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa Việt Nam và Pháp đã hết.

c)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị phía Bắc.

d)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

39.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam?

a)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

c)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.

d)

Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

40.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Loại hình chiến dịch.

b)

Địa hình tác chiến.

c)

Đối tượng tác chiến.

d)

Lực lượng chủ yếu.

41.

Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là

a)

Đề ra đường lối đổi mới đất nước.

b)

Quyết định khởi nghĩa vũ trang toàn quốc.

c)

Đề ra đường lối hiện đại hóa đất nước.

d)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

42.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

43.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), sự kiện nào đã tăng cường khối đoàn kết của nước Đông Dương?

a)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Tiến hành hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

44.

Trong thu - đông năm 1947, quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch phản công ở Việt Bắc.

b)

Thực hiện các cuộc tiến công chiến lược.

c)

Mở chiến dịch tấn công ở Biên giới.

d)

Tấn công quân Pháp ở Điện Biên Phủ.

45.

Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông.

b)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

46.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

Ẩn ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

b)

Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

c)

Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

d)

Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

d)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

48.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý. Tư liệu: “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, 19-12-1946, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 534). Ý a: Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng nhân dân Việt Nam không cần hòa bình mà phải lập tức tiến hành chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý cùng nguồn tư liệu ở trên. Ý b: Câu nói “càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới” cho thấy thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý cùng nguồn tư liệu ở trên. Ý c: Tinh thần “thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước” thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc bằng mọi giá.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý cùng nguồn tư liệu ở trên. Ý d: Từ tư liệu trên có thể rút ra bài học rằng trong mọi hoàn cảnh, nhân nhượng với kẻ xâm lược luôn là biện pháp đúng đắn.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý. Tư liệu: “Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh..., Lí do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, chi sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lực pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn... Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiến từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”.” (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.102-108). Ý a: Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” có nhiều ưu điểm. Thực hiện theo phương châm này sẽ đảm bảo nguyên tắc “đánh chắc thắng”.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý cùng nguồn tư liệu ở trên. Ý b: Để đảm bảo thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã thay đổi phương châm tác chiến.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý cùng nguồn tư liệu ở trên. Ý c: Việc thay đổi phương châm tác chiến đã khiến cho quân dân Việt Nam bỏ lỡ cơ hội tiêu diệt quân Pháp tại Điện Biên Phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý cùng nguồn tư liệu ở trên. Ý d: Quyết định thay đổi phương châm tác chiến của Đại tướng được coi là một quyết định lịch sử, phản ánh quá trình tư duy quân sự sắc sảo và xử lý thực tiễn linh hoạt, sáng tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?

a)

Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.

c)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 17.

57.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc.

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.

58.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

59.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công.

b)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

60.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

a)

Vạn Tường.

b)

Lai Châu.

c)

Biên giới.

d)

Việt Bắc.

61.

Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

d)

Đất nước đã được thống nhất.

62.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Lam Sơn - 719.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

63.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã mở đầu giai đoạn “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

b)

Đánh bại chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

c)

Tiến công chiến lược ở Quảng Trị và Tây Nguyên (1972).

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (cuối năm 1972).

64.

Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng nào sau đây?

a)

Tiến công lên Việt Bắc.

b)

Tiến công lên Đông Khê.

c)

Dùng áp lực để đảo tỵ xa.

d)

Tiến công lên Tây Bắc.

65.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Trận Đông Khê.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

Là trận quyết chiến kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.

b)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

c)

Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.

d)

Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.

67.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh lùng sục.

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.

d)

sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

68.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

tấn công vào cơ quan đầu não của đối phương.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt một lực lượng lớn của đối phương.

d)

là những trận quyết chiến chiến lược.

69.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy

a)

ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.

c)

vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

giá trị của trận quyết chiến chiến lược dẫn đầu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

70.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

71.

Đọc tư liệu và chọn các nhận định đúng theo tư liệu sau, mỗi lựa chọn có thể có nhiều đáp án đúng. Tư liệu: “... Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân... Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”. (Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr. 82).

a)

Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam được xác định là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

Theo tư liệu, cách mạng miền Nam chỉ dựa vào lực lượng vũ trang, không coi trọng vai trò của lực lượng chính trị quần chúng.

c)

Việc xác định lấy sức mạnh quần chúng làm chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang cho thấy Đảng đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng miền Nam.

d)

Tư liệu trên thể hiện chủ trương đấu tranh hòa bình, hợp pháp là con đường duy nhất để cách mạng miền Nam giành thắng lợi.

72.

Đọc tư liệu và chọn các nhận định đúng theo tư liệu sau, mỗi lựa chọn có thể có nhiều đáp án đúng. Tư liệu: “Nhiều đồng chí Việt Nam đã hi sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum… Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam”. (Cay-xon Phôm-vi-hẳn, Về cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Lào, NXB Sự thật, Hà Nội, 1985, tr. 22).

a)

Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động cách mạng từ những ngày đầu và coi nhân dân Lào như nhân dân Việt Nam.

b)

Việc nhiều đồng chí Việt Nam hi sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh đồng Chum cho thấy mối quan hệ giúp đỡ giữa Việt Nam và Lào chỉ mang tính tạm thời trong chiến tranh.

c)

Tư liệu phản ánh tinh thần quốc tế vô sản và mối quan hệ đoàn kết đặc biệt, gắn bó máu thịt giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào.

d)

Tư liệu thể hiện có thể rút ra nhận xét rằng cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào hoàn toàn tách rời, không có sự liên hệ hay hỗ trợ lẫn nhau.

73.

Nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975–1979?

a)

Lập chính quyền Xô viết Nghệ–Tĩnh

b)

Đấu tranh bảo vệ biên giới Tổ quốc

c)

Chống phát xít Đức xâm lược

d)

Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc

74.

Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân Việt Nam tiến hành đấu tranh bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Việt Nam phá được thế bao vây, cấm vận của Mĩ

c)

Chiến tranh lạnh chấm dứt; trật tự hai cực Ianta sụp đổ

d)

Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc

75.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân Việt Nam phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Nạn đói chưa được đẩy lùi

b)

Hậu quả chiến tranh nặng nề

c)

Ngân sách nhà nước trống rỗng

d)

Hơn 90% dân số mù chữ

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975?

a)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều yếu tố phức tạp

b)

Tình hình kinh tế – xã hội của Việt Nam còn nhiều khó khăn

c)

Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong quan hệ đối ngoại

d)

Việt Nam đã khắc phục triệt để hậu quả của chiến tranh

77.

Tháng 12/1978, Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng để

a)

Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

Mở cuộc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc của Việt Nam

78.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xâm-phon, đại diện cho phái Khơ-me đỏ ở Campuchia, đã

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

c)

Có nhiều hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam

d)

Liên kết với Việt Nam để chống lại sự bành trướng của Trung Quốc

79.

Từ đầu tháng 5-1975 đến năm 1978, tập đoàn Pôn Pốt thể hiện ý đồ đánh chiếm đảo Phú Quốc, tiến hành chiếm đảo Thổ Chu và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ dọc biên giới của Việt Nam từ

a)

Hà Tiên đến Tây Ninh

b)

Quảng Ninh đến Lai Châu

c)

Thanh Hóa đến Quảng Trị

d)

Kon Tum đến An Giang

80.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có tác động như thế nào đến Cách mạng Campuchia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi

b)

Quyết định thắng lợi của Campuchia trong việc tiêu diệt Khơ-me Đỏ

c)

Củng cố quan hệ hợp tác giữa Việt Nam, Campuchia và tổ chức ASEAN

d)

Củng cố tinh đoàn kết của hai nước trong đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

81.

Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam – Trung Quốc

a)

Từng bước trở nên căng thẳng

b)

Vẫn duy trì tình hữu nghị tốt đẹp

c)

Từ đối đầu chuyển sang đối thoại

d)

Từ xung đột chuyển sang hợp tác

82.

Ngày 17/2/1979, Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt

a)

Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

Mở cuộc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc của Việt Nam

c)

Đánh chiếm trái phép một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa

d)

Đánh chiếm trái phép một số đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa

83.

Để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu. Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở

a)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang

c)

Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp

d)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

84.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là gì?

a)

“Đánh lâu dài”

b)

“Đánh chắc thắng”

c)

“Đánh chắc, tiến chắc”

d)

“Đánh nhanh thắng nhanh”

85.

Địa phương nào đã trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 1984–1989?

a)

Mộc Châu (Lông An)

b)

Tân Châu (Tây Ninh)

c)

Vị Xuyên (Hà Giang)

d)

Châu Đốc (An Giang)

86.

Điểm giống nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1975–1979) và bảo vệ biên giới phía Bắc (1979–1989) ở Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Tình thân đoàn kết của ba nước Đông Dương

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

d)

Sự đồng tình, viện trợ của các nước phương Tây

87.

Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường đấu tranh bằng

a)

Mọi biện pháp, không đàm phán

b)

Sức mạnh quân sự; không thỏa hiệp

c)

Các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế

d)

Biện pháp hòa bình; luôn nhẫn nhượng, thỏa hiệp

88.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa đặt dưới sự quản lí của Nhà nước nào?

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

89.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các hoạt động thực thi chủ quyền của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Chấp hành đúng đường lối chiến lược bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

b)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền.

c)

Kiên quyết đấu tranh trước các hành động xâm lược.

d)

Thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội.

90.

Tháng 3/1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào các đảo, bãi đá,… nào thuộc quần đảo Trường Sa?

a)

Phú Lâm, Thổ Chu, Đá Bác.

b)

Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao.

c)

Đá Bác, Hữu Nhật, Quang Hoà.

d)

Thổ Chu, Trí Tôn, Phú Quốc.

91.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo là

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

c)

Công ước tạm quân (Công ước Istanbul, 1990).

d)

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (1982).

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Tạo điều kiện để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

d)

Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

93.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d trong câu sau. “Con hiếu lòng mẹ heo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn mình trong lửa đạn, nhưng lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt… lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với mẹ, với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương”. (Nhật ký Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023, tr.252 – 253)

a)

Tư liệu cho thấy người viết đang sống trong điều kiện hoà bình, yên ổn.

b)

Qua đoạn tư liệu, có thể thấy chiến tranh đã gây ra nhiều đau khổ cho cá nhân và gia đình người viết.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh tình thân yêu nước gắn liền với tình cảm gia đình của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến.

d)

Giá trị lớn nhất của đoạn tư liệu là cung cấp số liệu chính xác về mức độ tàn phá của chiến tranh.

94.

Đọc tư liệu và lựa chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d trong câu sau. “Khối đại đoàn kết toàn dân tộc phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức… nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”. (Lê Hữu Nghĩa (Chủ biên), Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr.159 – 160)

a)

Theo tư liệu, khối đại đoàn kết toàn dân tồn tại rời rạc, không có tổ chức.

b)

Tư liệu cho rằng thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đạt được mà không phải trải qua hi sinh, gian khổ.

c)

Từ tư liệu có thể thấy, sự lãnh đạo và tổ chức chặt chẽ là yếu tố quan trọng bảo đảm sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong tư liệu vẫn còn giá trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

95.

Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

b)

Đất nước lâm vào khủng hoảng.

c)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ.

d)

Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ với Mĩ.

96.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là

a)

Sự khủng hoảng của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Các nước Đông Nam Á đều đã giành độc lập.

c)

Sự ra đời của tổ chức Liên Hợp Quốc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

97.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995 là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá; coi trọng hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

b)

Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới dân tộc nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.

c)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Chuyển từ hội nhập kinh tế sang chú trọng và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

98.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

Kinh tế.

b)

Giáo dục.

c)

Văn hoá.

d)

Chính trị.

99.

Nội dung nào sau đây không đúng về quan điểm đổi mới (từ tháng 12 - 1986) ở Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo?

a)

Bắt đầu từ cải cách lĩnh vực hành chính.

b)

Tiến hành đồng bộ và toàn diện, lâu dài.

c)

Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

d)

Việc đổi mới phải lấy kinh tế làm trọng tâm.

100.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thoả hiệp.

b)

Thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

d)

Tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

101.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

a)

Đánh dấu sự thành công của công cuộc đổi mới.

b)

Bổ sung và hoàn thiện đường lối đổi mới đất nước.

c)

Bổ sung và phát triển đường lối đổi mới đất nước.

d)

Đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

102.

Những thành tựu đã đạt được trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986-1995) đã tạo cơ sở để

a)

Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện.

b)

Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.

c)

Đưa đất nước vươn lên trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình.

d)

Đưa đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn.

103.

Lĩnh vực nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là trọng tâm trong công cuộc đổi mới đất nước đề ra từ năm 1986?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hoá.

c)

Chính trị.

d)

Xã hội.

104.

Đến năm 2008, Việt Nam đã

a)

Thực hiện thành công đổi mới đất nước.

b)

Ra nhập nhóm nước có thu nhập cao.

c)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

d)

Trở thành “con rồng” của kinh tế châu Á.

105.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế.

b)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá.

c)

Ngành nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế.

d)

Các thành phần kinh tế đồng vai trò tích cực vào sự phát triển đất nước.

106.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về thành tựu trên lĩnh vực kinh tế mà Việt Nam đạt được trong quá trình đổi mới?

a)

Năm 2008, Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

b)

Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

107.

Trong công cuộc Đổi mới, công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính trị được đẩy mạnh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy… đó là thành tựu trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hoá – xã hội.

d)

Đối ngoại.

108.

Một trong những thành tựu nổi bật trong quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

Vai trò của Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.

b)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ từng bước được mở rộng.

d)

Việt Nam tham gia nhiều hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về an ninh.

109.

Một trong những thành tựu về đổi mới an ninh – quốc phòng ở Việt Nam là

a)

Việt Nam tham gia nhiều hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về an ninh.

b)

Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường.

c)

Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ từng bước được mở rộng.

d)

Vai trò của Mặt trận Việt Minh và các đoàn thể chính trị – xã hội được chú trọng phát huy.

110.

Trong quá trình đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề lao động và việc làm; nâng cao chất lượng nhân lực.

b)

Hoàn thành xoá đói, giảm nghèo; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

c)

Việt Nam đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã được cải thiện, nâng cao.

111.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá – giáo dục?

a)

Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.

b)

Bảo tồn được nguyên vẹn các di sản văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.

c)

Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.

d)

Hoạt động giao lưu, hợp tác về văn hoá được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức.

112.

Trong quá trình đổi mới, trên lĩnh vực giáo dục – đào tạo, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Việt Nam đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2000.

b)

Vị thế giáo dục đại học Việt Nam đứng đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

c)

Các chỉ số về giáo dục phổ thông của Việt Nam được đánh giá là đứng đầu châu Á.

d)

Có sự phát triển mới về quy mô, đa dạng hoá về loại hình trường lớp ở các bậc học.

113.

Câu 9. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

. Bãi công để giành chính quyền.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

114.

Chúng ta đã đánh giá thấp sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc thúc đẩy một dân tộc (trong trường hợp này là Bắc Việt Nam và Việt Cộng) đấu tranh và hi sinh cho lí tưởng và các giá trị của nó.”
(Rô-bớt Mác-na-ma-ra, Nhìn lại quá khứ – Tấn thảm kịch và bài học về Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.88)

a)

a. Tư liệu đề cập đến vai trò của chủ nghĩa dân tộc trong cuộc đấu tranh của Bắc Việt Nam và Việt Cộng.

b)

 b.Theo tác giả, việc đánh giá không đúng sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất bại trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

c)

c. Từ tư liệu có thể rút ra nhận xét rằng tinh thần dân tộc là động lực lớn thúc đẩy nhân dân Việt Nam kiên cường đấu tranh trong chiến tranh.

d)

d. Từ tư liệu có thể khẳng định rằng nguyên nhân duy nhất dẫn đến thất bại của Mỹ ở Việt Nam là chủ nghĩa dân tộc của người Việt Nam.

115.

 “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004,tr.457)

a)

a. Tư liệu khẳng định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có ý nghĩa lâu dài đối với lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

b. Tư liệu cho rằng thắng lợi chống Mỹ chỉ có ý nghĩa trong phạm vi lịch sử Việt Nam, không tác động đến thế giới.

c)

c. Nội dung tư liệu phản ánh quan điểm chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về ý nghĩa của thắng lợi năm 1975.

d)

d. Tư liệu cho thấy thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã góp phần cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc trên thế giới.