Font size
WorksheetsSinh GK cô Ý
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Theo quan niệm hiện đại, cơ chế tác động của CLTN là
Tác động trực tiếp lên kiểu gen và kiểu hình
Tác động gián tiếp lên kiểu gen và kiểu hình
Tác động trực tiếp lên kiểu gen và tác động gián tiếp lên kiểu hình
Tác động gián tiếp lên kiểu gen và tác động trực tiếp lên kiểu hình
Tiến hoá lớn là quá trình:
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
hình thành loài mới
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi
Quần thể mới xuất hiện
Loài mới xuất hiện
Chi mới xuất hiện
Họ mới xuất hiện
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là:
Cá thể
Loài
Quần thể
Phân tử
Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể
tham gia vào hình thành loài
gián tiếp phân hóa các kiểu gen
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là
Đột biến
Nguồn gen du nhập
Biến dị tổ hợp
Quá trình giao phối
Đa số đột biến là có hại vì
phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường
thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể
làm mất đi nhiều gen.
biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
các đột biến gen thường ở trạng thái lặn
so với đột biến NST chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể
tần số xuất hiện lớn.
là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.
Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm Sắc Thể
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối
Các cơ chế cách li
Đột biến
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Di-nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
Đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó
Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệtnhân loại trà khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
Đột biến
Di nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Trong tiến hóa, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một trong mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
Giao phối có chọn lọc
Di-nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì
tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau
đảm bảo sự sống của những cá thể thích nghi nhất
nó định hướng quá trình tích lũy biến dị, quy định nhịp độ biến đổi của quần thể
Giao phổi không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể.
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
thay đổi tần số alen của quần thể,
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu genđồng hợp tử
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
tế bào và phân tử.
quần thể và quần xã.
cá thể và quần thể
quần xã và hệ sinh thái
Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa vì đột biến là loại biến dị
không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen
di truyền được
luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật
không di truyền được
Phát biểu KHÔNG đúng về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp là
Đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi ( CLTN )
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa
đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp.
alen trội
alen lặn
thể dị hợp
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể.
các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
heo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
đột biến nhiễm sắc thể.
thường biến
đột biến gen
biến dị tổ hợp
Nhân tố tiến hóa KHÔNG làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối
Di-nhập gen
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ,cơ chế cách li có vai trò
ngăn cản sự giao phối tự do, tăng cường phân hóa kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
tạo các tổ hợp alen mới, trong đó có tổ hợp tiềm năng thích nghi cao
hình thành quần thể sinh vật mới thích nghi với môi trường
làm xuất hiện các alen mới, tạo sự phong phú cho vốn gen của quần thể
Nhân tố làm phát tán các đột biến trong quần thể giao phối là:
yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
giao phối
sự cách li
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên:
alen
kiểu gen
kiểu hình
nhiễm sắc thể
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về CLTN theo quan niệm hiện đại
CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa của loài
Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể mang các kiểu gen khác nhau trong QT
Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản cảu các cá thể trong QT
CLTN bao gồm Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời
Thuyết tiến hóa hiện đại làm sáng tỏ vấn đề nào sau đây
Sự hình thành các đặc điểm thích nghi
Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Vai trò sáng tọa của CLTN
Nguồn gốc chung của các loài
Những trường hợp nào sau đây làm giảm độ đa dạng di truyền
1.Giao phối ngẫu nhiên 2.giao phối không ngẫu nhiên 3.biến động di truyền
1 và 2
1 và 3
1,2 và 3
2 và 3
Đơn vị tiến hóa cơ sở là
Cá thể
Quần thể
Loài
Nòi
Vai trò của giao phối đối với tiến hóa
Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho CLTN
Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho CLTN
Phát tán biến dị có lợi trong lòng quần thể
Tạo nên các tổ hợp gen mới thích nghi
Biến động di truyền ( Phiêu bạt di truyền ) là hiện tượng
Môi trường thay đổi làm thau đổi giá trị thích nghi cảu gen nên làm thay đổi TS alen
Thay đổi thành phần KG và tần số alen trong quần thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến phát sinh mạnh trong quần thể làm thay đổi tần số alen
Di nhập gen ở một quần thể lớn làm thay đổi TS các alen
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
Chúng cách li sinh sản với nhau
Chúng sinh ra con bất thụ
Chúng không cùng môi trường
Chúng có hình thái khác nhau
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần KG của quần thể
làm giảm tính đa hình quần thể
giảm KG dị hợp tử, tăng KG đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng KG dị hợp tử, giảm KG đồng hợp tử
theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
tế bào và phân tử
cá thể và quần thể
quần thể và quần xã
quần xã và hệ sinh thái
Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa vì đột biến là loại
không liên quan đến biến đổi trong KG
di truyền được
luôn luôn tạo ra KH có lợi cho SV
không di truyền được
phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa
CLTN xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa
đột biến làm thay đổi ts alen rất chậm
cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di-nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
đột biến,giao phối và CLTN
CLTN,môi trường, các cơ chế cách li
đột biến, di-nhập gen,CLTN,các yếu tố ngẫu nhiên
tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp
alen lặn
alen trội
thể dị hợp
ở SV lưỡng bội, các alen trội bị tác động của CLTN nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể
các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp và dị hợp đều biểu hiện ra KH
theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu chủ yếu của CLTN
thường biến
đột biến gen
biến dị tổ hợp
đột biến nhiễm sắc thể
nhân tố tiến hóa KHÔNG làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi TPKG của kiểu gen của quần thể giao phối
di-nhập gen
đột biến
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
đối với quá trình tiến hóa nhỏ,CLTN
tạo ra các alen mới,làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xđ
là nhân tố làm thay đổi ts alen không theo hướng xđ
cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
đối với quá trình tiến hóa nhỏ, cơ chế cách li có vai trò
ngăn cản sự giao phối tự do, tăng cường phân hóa kiểu gen trong quần thể bị chia cắt
tạo các tổ hợp alen mới,trong đó có tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao
hình thành quần thể sinh vật mới thích nghi với môi trường
làm xuất hiện các alen mới, tạo sự phong phú cho vốn gen của quần thể
nhân tố làm phát tán các đột biến trong quần thể giao phối
yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
sự cách li
giao phối
theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
alen
kiểu gen
kiểu hình
nhiễm sắc thể
phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về CLTN theo quan niệm hiện đại
CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa của loài
thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể mang các KG khác nhau trong quần thể
thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
CLTN bao gồm chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời
thuyết tiến hóa hiện đại làm sáng tỏ vấn đề nào sau đây
sự hình thành các đặc điểm thích nghi
nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
vai trò sáng tạo của CLTN
nguồn gốc chung các loài
những trường hợp nào sau đây làm giảm độ đa dạng di truyền?
1:giao phối ngẫu nhiên, 2:giao phối không ngẫu nhiên, 3:biến động di truyền
phát biểu nào sau đây
1 và 2
1 và 3
1,2 và 3
2 và 3
đơn vị tiến hóa cơ sở là
cá thể
quần thể
nòi
loài
vai trò của giao phối đối với tiến hóa
cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho CLTN
cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho CLTN
phát tán biến dị có lợi trong lòng quần thể
tạo nên các tổ hợp gen mới thích nghi
biến động di truyền (phiêu bạt di truyền) là hiện tượng
môi trường thay đổi làm thay đổi giáo trị thích nghi cảu gen nên làm thay đổi tần số alen
thay đổi thành phần KG và tần số các alen trong quần thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến phát sinh mạnh trong quần thể làm thay đổi ts alen
di nhập gen ở mộ quần thể lớn làm thay đổi ts alen
dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng không cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen
cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
cách li sau hợp tử KHÔNG phải là
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản tạo ra con lai
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới
cách li địa lí
cách li sinh sản
cách li sinh thái
cách li cơ học
tiêu chuẩn được dụng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn
địa lý-sinh thái
hình thái
sinh lí-sinh hóa
di truyền
dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
sinh thái
tập tính
địa lí
sinh sản
đối với vi khuẩn,tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc
tiêu chuẩn hóa sinh
tiêu chuẩn sinh thái
tiêu chuẩn sinh lí
tiêu chuẩn di truyền
quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình cho quá trình hình thành loài mới vì
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau
rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen
giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn
chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên
nguyên nhân chính làm cho đa số cá cơ chế lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là
không có sự tương tự về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài
bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc
có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài
cơ quan sinh sản thường bị thoái hóa
con đường hình thành loài nhanh nhất là bằng con đường
địa lí
sinh thái
lai xa và đa bội hoá
các đột biến lớn
trong một hồ ở Châu Phu có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li sinh sản
cách li sinh thái
cách li địa lí
trong các phương thức hình thành loài,dấu hiệu của sự xuất hiện loài mới là khi nhóm sinh vật
cách li địa lí với quần thể gốc
cách li sinh sản với quần thể gốc
sức sống mạnh hơn so với quần thể gốc
sai khác về hình thái so với quần thể gốc
những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
cách li sinh cảnh
cách li cơ học
cách li tập tính
cách li trước hợp tử
khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau
hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
trước hợp tử
sau hợp tử
cách li trước hợp tử gồm
1.cách li không gian
2.cách li cơ học
3.cách li tập tính
4.cách li khoảng cách
5.cách li sinh thái
6.cách li thời gian
1,2,3
2,3,4
2,3,5
2,3,6
phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất
môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa thành phần KG của quần thể
cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu âu và lúa mĩ châu mỹ
kết quả của quá trình lai xa khác loài
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa và nhiều lần
tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất
do cách li địa lí và CLTN diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
do trong cùng điều kiện tự nhiên CLTN diễn ra theo hướng tương tự nhau
nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuối các sự kiện như sau
1.thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2.tế bào 2n nguyên nhân bất thường cho cá thể 3n
3.cơ chế 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4.hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5.cơ chế 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
5->1->4
3->1->4
4->3->1
1->3->4
hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
thực vật
có khả năng phát tán mạnh
câu nào sau đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất
cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới ở đv ít di truyền
không có cách li địa lí không thể dẫn đến hình thành loài mới
cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất
cách li địa lí
cách li sinh thái
cách li tập tính
lai xa và đa bội hóa
hình thành loài bằng đường lai xa và đa bội hóa thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
trong quần thể hình thành loài mới, cách ly địa lí có vai trò
cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xhiện cách li sinh sản
cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các qthể
đkiện địa lí giúp duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các qthể
đkiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới
sự đa dạng loài trong sinh giới là do
đột biến
CLTN
sự tích lũy dần các đặc điểm thích trong quá trình hình thành các loài
biến dị tổ hợp
Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí,
Đột biến NST
Tự đa bội
Dị đa bội
Lai xa khác loài
Câu 14. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường gặp ở đối tượng
thực vật
thực vật và những động vật ít di chuyển.
động, thực vật
động vật ít di chuyển
hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái thường gặp ở
động vật mà không gặp ở TV
vi sinh vật
thực vật mà không gặp ở ĐV
thực vật và nhứng động vật ít di chuyển
Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ
một loài lúa mì hoang dại và hai hai loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 4n=42
một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n =42
hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về
phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp
phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
Để cơ thể lại xa có thể sinh sản hình thành loài mới ta có thể thực hiện:
Đa bội hóa cơ thể lai xa
Cho cơ thể lại xa lại với loài khác
Gây đột biến gen ở cơ thể lại xa,
Cho cơ thể lai xa sinh sản vô tính.
Loài lúa mì (Triticum aestivum) có bộ nhiễm sắc thể 6n = 42 được hình thành bằng cơ chế
lai xa kèm đa bội hoá.
cách li sinh thái.
cách li tập tính.
cách li địa lí.
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n làmột loài mới vì quần thể cây 4n
có đặc điểm hình thái: kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.
giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lại bất thụ
không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.
có sự khác biệt với quần thể cây 2n về nhiều đặc điểm
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh SV
môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật
Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động
Các nhân tố sinh thái là
những tác động của con người đến môi trường
những mỗi quan hệ giữa một sinh vât(nhóm sinh vật)này với một sinh vật(hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh(nhân tố hữu sinh)
tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật (nhân tố vô sinh)
Có tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống, sinh vật.sinh
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật như thế nào?
Thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
Không thay đổi theo từng môi trường và thời gian.
Không thay đổi theo từng môi trường và thay đổi theo thời gian.
Thay đổi theo từng môi trường và không thay đổi theo thời gian.
Giới hạn sinh thái là gì?
là giới hạn chịu đựng của SV đối với một nhân tố sinh thái của môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái,sinh vật không thể tồn tại được
là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó SV có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một hoặc một số nhân tố sinh thái của môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái, SV không thể tồn tại được
là giới hạn chịu đựng của SV đối với nhiều nhân tố sinh thái cảu môi trường. nằm ngoài giới hạn sinh thái, SV không thể tồn tái được
Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6C đến 42C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
nhiệt độ 5.6°C gọi là giới hạn trên, 42°C gọi là giới hạn dưới.
nhiệt độ < 5.6°C gọi là giới hạn dưới, 42°C gọi là giới hạn trên.
nhiệt độ 5.6C gọi là giới hạn dưới, > 42C gọi là giới hạn trên.
nhiệt độ 5.6°C gọi là giới hạn dưới, 42C gọi là giới hạn trên
Nơi ở là
địa điểm sinh sản của sinh vật
địa điểm dinh dưỡng của sinh vật
địa điểm cư trú của sinh vật.
địa điểm cư trú của sinh vật.
ổ sinh thái của một loài là
một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâudài của loài.
một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm tronggiới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài.
một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
Điều kiện nào dưới dây đưa đến cạnh tranh loại trừ?
Trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu nhưng khác nơi kiếm ăn.
Trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu và nơi kiếm ăn.
Trùng nhau về nguồn thức ăn thứ yếu, không trùng nhau về nguồn thức ăn chủ yếu.
Trùng nhau một phần về không gian sống.
Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh vật như thế nào?
Ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật và quan sát của động vật.
Giới hạn sự phân bố của sinh vật.
Ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thoát hơi nước của sinh vật.
Ảnh hưởng tới trao đổi chất và năng lượng, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh vật như thế nào?
Ảnh hưởng tới trao đổi chất và năng lượng, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật
Giới hạn sự phân bố của sinh vật.
Ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật và quan sát của động vật.
Ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thoát hơi nước của sinh vật.
Những sinh vật rộng nhiệt nhất (giới hạn về nhiệt độ rộng) phân bố ở vật.
trong tầng nước sâu.
Bắc và Nam Cực băng giá quanh năm.
trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa đông.
trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.
Ở môi trường rất khô hạn, một số loài thú có thể tồn tại mặc dù không được uống nước đó do
chúng có thể sống sót cho tới khi có mưa.
chúng đào hang và trốn dưới đất trong những ngày nóng.
chúng có khả năng dự trữ nước trong cơ thể.
chúng thu nhận và sử dụng nước một cách hiệu quả từ nguồn nước chứa trong thức ăn.
Đặc điểm nào dưới đây là cơ bản nhất đối với quần thể?
Quần thể có khả năng sinh sản, tạo thành những thế hệ mới
Các cá thể trong quần thể cùng tồn tại ở một thời điểm nhất định
Các cá thể trong quần thể cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây trong vườn.
Cây cỏ ven bờ hồ.
Đàn cá rô đồng trong ao.
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
Ví dụ nào sau đây là quần thể?
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
1.quần thể bao gồm nhiều cá thể SV
2.quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài
3.các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau
4.quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau
5.các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
6.quần thể có thể nói khu vực phân bố rộng,giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông ,núi,eo biển,..
tổ hợp câu đúng là
1,2,3
2,3,6
3,4,5
4,5,6
kết quả của quá trình hình thành quần thể như thế nào
giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối qh hỗ trợ,chúng tập hợp lại thành qthể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mqh, chúng tập hợp lại thành qt ổn định, thích nghi với đk ngoại cảnh
giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mqh hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, chưa thích nghi hoàn toàn với đk ngoại cảnh
giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mqh sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với đk ngoại cảnh
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể được hiểu đầy đủ là
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thứcăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của mỗitrường sống.
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thứcăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môitrường và khai thác được nhiều nguồn sống
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau chỉ trong các hoạt động sống như chống lại kẻ thù, sinh sản đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau chỉ trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
Điều nào sau đây không đúng đối với vai trò của quan hệ hỗ trợ
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của quần thể
Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể.
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
Vai trò của quan hệ hỗ trợ trong quần thể được hiểu đầy đủ là
đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống củamôi trường, làm tăng khả năng sống sót của các cá thể.
đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống củamôi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định, làm tăng khả năng sống sót và sinh sảncủa các cá thể, thích ứng với những biến đổi của môi trường.
đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường.
Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ khi gặp điều kiện bất lợi của môi trường?
Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
Giữ được độ ẩm của đất.
Thuận lợi cho sự thụ phấn.
Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.
Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?
Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ
Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.
Thuận lợi cho sự thụ phấn.
Giữ được độ ẩm của đất.
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặtngọn sẽ nẩy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bịchặt ngọn sẽ nẩy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặtngọn sẽ nẩy chồi mới sớm hơn và tốt hơn cây không liền rễ.
Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bịchặt ngọn sẽ nẩy chồi mới sớm hơn và tốt hơn cây không liền rễ.
Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
Tự vệ tốt hơn.
Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.
Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.
Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là
tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức đồ tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhómtrong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể cạnh tranh ở mức độ phù hợp
tạo cho số lượng tăng hợp lý và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhómtrong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Điều nào sau đây không đúng đối với vai trò của quan hệ cạnh tranh?Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra
khi quần thể có nhiều cá thể bị đánh bắt quá mức.
khi các cá thể phân bố đồng đều trong không gian của quần thể
khi các cá thể tranh giành nhau nguồn sống, con đực tranh giành con cái.
vào mùa sinh sản của quần thể
