Font size
WorksheetsCâu hỏi về operon Lac và DNA
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E~. coli, protein ức chế do gene nào sau đây mã hóa?
Gene điều hòa.
Gene cấu trúc Z.
Gene cấu trúc Y.
Gene cấu trúc A.
Promotor - (P) có chức năng nào sau đây?
Cụm gene cấu trúc liên quan nhau về chức năng.
Gene điều hòa tổng hợp protein ức chế.
Vùng khởi động đầu gene nơi bắt đầu phiên mã.
Vùng vận hành chi phối cụm gene cấu trúc.
Operator (O) có chức năng nào sau đây?
Gene điều hòa tổng hợp protein ức chế.
Cụm gene cấu trúc liên quan nhau về chức năng.
Vùng điều hòa đầu gene nơi khởi đầu phiên mã.
Vùng vận hành có thể liên kết protein ức chế.
Regulator (R) có chức năng nào sau đây?
Vùng vận hành chi phối cụm gene cấu trúc.
Vùng điều hòa đầu gene nơi khởi đầu phiên mã.
Cụm gene cấu trúc liên quan nhau về chức năng.
Vùng mã hóa ở gene điều hòa tạo protein ức chế.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gene nhưng không mã hóa amino acid được gọi là
đoạn intron.
đoạn exon.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
Mỗi DNA con sau nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn.
bổ sung và bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn.
Vai trò của enzyme DNA polimerase trong quá trình nhân đôi DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Codon nào sau đây quy định tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?
5'CAA3'.
5'AUG3'.
5'AGC3'.
5'GGA3'.
Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'ACC3'
5'UGA3'
5'AGG3'
5'AGC3'.
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi DNA hình thành theo chiều
cùng chiều với mạch khuôn.
3' đến 5'.
5' đến 3'.
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi DNA hình thành theo chiều
cùng chiều với mạch khuôn.
3' đến 5'.
5' đến 3'.
cùng chiều tháo xoắn của DNA.
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên DNA được gọi là đơn vị nào sau đây?
Gene.
Codon.
Triplet.
Amino acid.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, là đặc điểm nào sau đây?
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi DNA diễn ra ở đâu?
tế bào chất.
Ribosome.
nhân tế bào.
Màng nhân.
Gene phân mảnh là gene:
chỉ có exon
có vùng mã hoá liên tục.
có vùng mã hoá không liên tục.
chỉ có đoạn intron.
Đơn vị mang thông tin di truyền trong DNA được gọi là
nucleotide.
bộ ba mã hóa.
triplet.
gene.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra ở đâu?
tế bào chất.
Ribosome.
nhân tế bào.
Màng nhân.
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
tRNA.
rRNA.
DNA.
mRNA.
Loại nucleic acid nào sau đây có vai trò mang aa đến ribosome?
tRNA.
rRNA.
DNA.
mRNA.
Phân tử RNA có 4 loại nucleotide nào sau đây?
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, T, G, U.
A, T, U, C.
Phân tử DNA có 4 loại nucleotide nào sau đây?
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, T, G, U.
A, T, U, C.
Câu 22: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
A. Chiều tổng hợp của enzyme RNA–polimerase là chiều 5’–3’.
B. Ở tế bào nhân sơ, sau khi phiên mã các đoạn intron sẽ bị loại bỏ.
C. Ở tế bào nhân chuẩn mRNA vừa được tổng hợp gọi là mRNA sơ khai.
D. Trong phiên mã, mạch được chọn làm khuôn là mạch 3’–5’.
Phân tử RNA có 4 loại nucleotide nào sau đây?
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, T, G, U.
A, T, U, C.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau
Chiều tổng hợp của enzyme RNA-polimerase là chiều 5'-3'.
Ở tế bào nhân sơ, sau khi phiên mã các đoạn intron sẽ bị loại bỏ.
Ở tế bào nhân chuẩn mRNA vừa được tổng hợp gọi là mRNA sơ khai.
Trong phiên mã, mạch được chọn làm khuôn là mạch 3'-5'.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinucleotide được tổng hợp theo chiều nào?
3' → 3'.
3' → 5'.
5' → 3'.
5' → 5'.
Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi DNA và phiên mã.
nhân đôi DNA và dịch mã.
phiên mã và dịch mã.
nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã.
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử RNA?
Tất cả các loại RNA đều có cấu tạo mạch thẳng.
mRNA có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome.
mRNA được sao y khuôn từ mạch bổ sung của DNA.
Trên các tRNA có các anticodon giống nhau.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có phiên mã mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Chỉ có mạch mã gốc của gene mới làm khuôn tổng hợp mRNA
Sau phiên mã, phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron
Chịu sự điều khiển của quá trình điều hòa hoạt động gene
Đối với Operon Lac ở E.coli thì lactose có vai trò gì
Chất kích thích
Chất bất hoạt
Chất cảm ứng
Chất ức chế
Enzyme RNA polimerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Theo mô hình Operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.
Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.
Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gene cấu trúc là
A. vùng điều hòa.
B. vùng vận hành.
C. vùng khởi động.
D. gene điều hòa.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A là
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzyme RNA polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là
O (operator).
P (promoter).
Z, Y, A.
I.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
Là cơ thể mang đột biến gene trội.
Là cơ thể mang đột biến ở dạng tiềm ẩn.
Đột biến gene là những biến đổi nào sau đây?
Trong cấu trúc NST xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Trong cấu trúc của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nu.
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc tế bào.
Trong cấu trúc gene liên quan đến một vài nu đặc biệt trên gene.
Vì sao đột biến gene thường gây hại cho cơ thể mang đột biến?
Làm biến đổi cấu trúc gene dẫn tới cơ thể sinh vật không tái bản gene.
Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.
Gene bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì sẽ gây hậu quả nào sau đây?
Các bộ ba từ vị trí cặp nucleotide bị thay thế đến cuối gene bị thay đổi.
Nhiều bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi.
Chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi
Toàn bộ các bộ ba nucleotide trong gene bị thay đổi.
Câu 36: Một đột biến điển xảy ra và không làm thay đổi chiều dài của gene. Chuỗi pôlipeptit do gene đột biến tổng hợp sẽ thay đổi thế nào so với gene ban đầu?
Mất hoặc thêm 1 amino acid
Thay đổi 1 amino acid
Thay đổi toàn bộ các amino acid kể từ điểm bị đột biến tương ứng
Không thay đổi hoặc làm thay đổi 1 amino acid
Câu 37: Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide nào sau đây?
Vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
Vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Câu 38: Trong các dạng đột biến gene, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Câu 39: Trong gene cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn exon mang
tín hiệu khởi đầu dịch mã.
thông tin mã hóa các amino acid.
tín hiệu khởi đầu phiên mã.
tín hiệu kết thúc phiên mã.
Câu 40: Đột biến làm thay đổi số lượng của một hay vài cặp NST tương đồng là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến đa bội chẵn.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội lẻ.
Đột biến cấu trúc NST.
Câu 1: Bộ ba nào dưới đây là bộ ba làm nhiệm vụ báo hiệu kết thúc việc tổng hợp protein?
AUA, AUG, UGA.
UAA, UAG, UGA.
UAC, ACC, UGG.
UAA, UGA, UCG.
Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa amino acid metionin?
5'AAG3'.
5'AUG3'.
5'UCG3'.
5'UGC3'.
Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hóa amino acid metionin?
5'AAG3'.
5'AUG3'.
5'UCG3'.
5'UGC3'.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi DNA là
A liên kết với U, T liên kết với A.
A liên kết với C, G liên kết với T.
A liên kết với U, G liên kết với C.
A liên kết với T, G liên kết với C.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Sự nhân đôi của DNA trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng gì ?
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định từ nhân ra tế bào chất.
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Anticodon là tên bộ ba ở phân tử nào sau đây?
mRNA.
tRNA.
DNA.
Protein.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mRNA được gọi là gi?
Anticodon.
Codon.
Triplet.
Amino acid.
Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở điểm nào sau đây?
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Được đọc liên tục theo một chiều không gối lên nhau.
Mọi loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã.
Một loại amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra ở đâu?
tế bào chất.
Ribosome.
nhân tế bào.
Màng nhân.
Amino acid là nguyên liệu để tổng hợp phân tử nào sau đây?
Protein.
mRNA.
DNA.
tRNA.
Các amino acid liên kết với nào bằng liên kết nào sau đây?
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết peptit.
Liên kết phân cực.
. Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành alen a, gene b bị đột biến thành alen B, gene D bị đột biến thành alen d. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn và các đột biến đều là đột biến nghịch. Trong số các kiểu gene dưới đây, có bao nhiêu kiểu gene là của thể đột biến.
1.AaBbDD. 2.AABBdd. 3.AAbbDd.
4. AabbDd. 5. AaBBDd. 6. AABbDd.
A. 2.
B. 4.
C.6
D.5
Các Nu giữa 2 mạch liên kết với nào bằng liên kết nào sau đây?
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết peptide.
Liên kết phân cực.
Enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình nhân đôi DNA?
RNA polimerase.
Restrictase.
DNA polimerase.
Ligase
Enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp RNA?
RNA polimerase.
Restrictase.
DNA polimerase.
Ligaza
Trên mạch mang mã gốc của một phân tử DNA có một bộ ba 3'ATX 5'. Bộ ba nào sau đây là bộ ba mã sao tương ứng ở mRNA?
5'UAG 3'.
5'ATX 3'.
5'GAU 3'.
5'XAU 3'.
Quá trình tổng hợp protein được gọi là
Tự nhân đôi.
Dịch mã.
Mã hóa.
Phiên mã.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi pôlipeptit là chức năng của
rRNA.
mRNA.
tRNA.
RNA.
Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là
ribosome.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Gene điều hòa (I).
Vùng vận hành (O).
Vùng khởi động (P).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, hoạt động nào diễn ra khi môi trường có lactose?
Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.
Protein ức chế không được tổng hợp.
Sản phẩm của gene cấu trúc không được tạo ra.
RNA-polimerase không gắn vào vùng khởi động.
Khi nào thì cụm gene cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở E. coli hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactose.
Khi trong tế bào có lactose.
Khi trong tế bào không có lactose.
Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì
protein ức chế gắn vào vùng vận hành.
protein ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gene cấu trúc được tạo ra.
RNA-polimerase gắn vào vùng khởi động.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gene là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gene.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.
Theo mô hình Operon Lac ở E.coli, khi nào gene điều hòa hoạt động
Khi môi trường nhiều lactose
Cả khi có hoặc không có đường lactose trong môi trường
Khi môi trường có lactose
Khi môi trường không có lactose
Khi nào thì cụm gene cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở E. coli không hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactose.
Khi trong tế bào có lactose.
Khi trong tế bào không có lactose.
Khi môi trường có nhiều lactose.
Đột biến điểm là dạng đột biến nào sau đây?
Liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể
Liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
Xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene.
Ít gây hậu quả nghiêm trọng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
Là cơ thể mang đột biến gene trội.
Là cơ thể mang đột biến ở dạng tiềm ẩn.
Gene A đột biến thành gene a, sau đột biến chiều dài của gene không đổi, nhưng số liên kết hyđro thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng:
mất một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
thêm 1 cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide khác loại.
Đột biến gene không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ liều lượng của tác nhân mà còn tùy thuộc vào
Số lượng gene trên NST
Đặc điểm cấu trúc của gene
Trật tự gene trên NST
Hình thái của gene
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là
vi khuẩn
động vật nguyên sinh
5 - BU
virut hecpet
Đột biến thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác chắc chắn không gây hậu quả cho thể đột biến khi chuỗi pôlipeptit do gene đột biến mã hoá
bị thay một amino acid này bằng một amino acid khác
không làm thay đổi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid
mất đi một vài amino acid
có một vài amino acid bị thay đổi
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide này bằng 1 cặp nucleotide khác xảy ra tại vùng exôn của gene cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các amino acid do gene đó qui định tổng hợp. Nguyên nhân là do
mã di truyền có tính phổ biến.
mã di truyền là mã bộ ba.
mã di truyền có tính thoái hoá.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hiđrô của gene?
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp X - G.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
Mất một cặp A - T.
Thêm một gặp G - C.
Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C thì số liên kết hiđrô sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 1.
Giảm 2.
Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T thì số liên kết hiđrô sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 1.
Giảm 2.
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hidro của gene?
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp C - G.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
Mất một cặp A - T.
Thêm một gặp G - C.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E~. coli, protein ức chế do gene nào sau đây mã hóa?
Gene điều hòa.
Gene cấu trúc Z.
Gene cấu trúc Y.
Gene cấu trúc A.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Trong một Operon, nơi đầu tiên RNA-polimerase bám vào là vùng nào sau đây?
Vùng điều hòa
Vùng vận hành
Vùng chỉ huy
Vùng khởi động
Hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và thành phần gene được gọi là khái niệm nào sau đây?
Cặp NST cùng nguồn.
Cặp NST chị em.
Cặp NST tương đồng.
Cặp NST bố mẹ.
Người ta gọi tế bào sinh dưỡng là gì?
Tế bào đơn bội (n).
Tế bào sinh tinh.
Tế bào sinh trứng.
Tế bào lưỡng bội (2n).
Trong NST, vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là gì?
Tâm động.
Hai đầu mút NST.
Eo thứ cấp.
Điểm khởi đầu nhân đôi.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể có đặc điểm nào sau đây?
Mang bộ NST là một số bội của n.
Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng 1 cặp NST tương đồng.
Mang bộ NST là một bội số của n và lớn hơn 2n.
Mang bộ NST bị thừa 1 NST.
Đặc điểm nào sau đây là của đột biến cấu trúc NST?
Thay đổi cấu trúc NST.
Thay đổi thành phần protein trong NST.
Phá huỷ mối liên kết giữa protein và DNA.
Biến đổi DNA tại một điểm nào đó trên NST.
Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 10 nm.
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
siêu xoắn, đường kính 300 nm.
crômatít, đường kính 700 nm.
Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào
DNA.
Nhiễm sắc thể.
protein.
RNA.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể?
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật là
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lệch bội.
Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở điểm
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Được đọc liên tục theo một chiều không gối lên nhau.
Mọi loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã.
Một loại amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
Lệch bội.
Chuyển đoạn.
Đa bội.
Dị đa bội.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Đảo đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo điều kiện cho đột biển gene?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n+1) và giao tử (n) sẽ phát triển thành:
Thể ba nhiễm kép
Thể bốn nhiễm
Thể ba nhiễm
Thể tứ bội.
Ở cơ thể 2n, sự rối loạn phân li của 1 cặp NST tương đồng ở các tế bào sinh dục, có thể làm xuất hiện các loại giao tử:
Các loại giao tử 2n; n.
Các loại giao tử n+1; n-1
Các loại giao tử n; 2n+1.
Các loại giao tử 2n+1; 2n-1.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một cá thể của loài trong tế bào có 21 nhiễm sắc thể cá thể đó thuộc thể
dị bội.
tam nhiễm.
tam bội.
đa bội lệch.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một các thể của loài trong tế bào có 48 nhiễm sắc thể cá thể đó thuộc thể
tứ bội.
bốn nhiễm.
dị bội.
đa bội lệch.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14. Số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là
13.
15
27
23
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n - 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể một.
Thể tứ bội.
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
2n - 1.
2n + 1.
n - 1.
n + 1.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
4n.
2n + 1.
2n - 1.
3n.
Trường hợp bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n bị thừa 1 NST được gọi là:
Thể ba nhiễm
Thể một nhiễm
Thể đa nhiễm
Câu 26: Trường hợp bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n bị thiếu 1 NST được gọi là:
Thể ba nhiễm
Thể một nhiễm
Thể đa nhiễm
Thể không nhiễm
Câu 27: Một người mang bộ NST có 45 NST với 1 NST giới tính X, người này:
Người nam mắc hội chứng down.
Người nữ mắc hội chứng klinefelter.
Người nam mắc hội chứng siêu nữ
Người nữ mắc hội chứng Turner
Câu 28: Trường hợp nào dưới đây không thuộc thể lệch bội?
Tế bào sinh dưỡng mang 3 NST về một cặp NST nào đó.
Tế bào sinh dưỡng có bộ NST 3n.
Tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong bộ NST.
Tế bào sinh dưỡng thiếu hẵn một cặp NST trong bộ NST.
Câu 29: Dạng đột biến và số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng down:
Thể 1 ở cặp NST 23-Có 45 NST
Thể 3 ở cặp NST 21-Có 47 NST
Thể 1 ở cặp NST 21-Có 45 NST
Thể 3 ở cặp NST 23-Có 47 NST
Câu 31: Thể đồng hợp là cơ thể có đặc điểm nào sau đây?
2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một gene.
Nhiều alen giống nhau của cùng một gene.
2 alen giống nhau của cùng một gene.
2 hoặc nhiều alen giống nhau của cùng một gene.
Câu 32: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì đời con có đặc điểm nào sau đây?
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội :1 lặn.
F2 có kiểu hình đồng tính trạng trội.
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
F1 có kiểu hình đồng tính trội.
Câu 33: Tính trạng tương phản là cách biểu hiện:
khác nhau của một tính trạng.
khác nhau của nhiều tính trạng.
giống nhau của một tính trạng.
giống nhau của nhiều tính trạng.
Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng ưu việt.
tính trạng trung gian.
tính trạng trội.
tính trạng lặn
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?
AAbb.
AaBb.
AABB.
aaBB.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
số lượng và sức sống của đời lai phải lớn.
mỗi cặp gene qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể.
các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn.
Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là:
Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử.
Sự phân li độc lập của các cặp NST.
Sự di truyền liên kết của các cặp tính trạng.
Sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
Bắt chéo và trao đổi đoạn của các NST.
Các gene trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử.
Các gene phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Một gene có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?
Di truyền phân li độc lập.
Tác động đa hiệu của gene.
Tương tác cộng gộp.
Tương tác bổ sung.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactose làm bất hoạt protein nào sau đây?
Protein Lac Z.
Protein Lac A.
Protein ức chế.
Protein Lac Y.
