Font size
WorksheetsTiến hóa, phát sinh sự sống trên trái đất, bằng chứng tiến hóa
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 30mins
Thứ tự diền ra các giai đoạn tiến hóa là
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Trong các dấu hiệu của sự sống dấu hiệu độc đáo chỉ có ở cơ thể sống là:
trao đổi chất với môi trường
sinh trưởng cảm ứng và vận động
trao đổi chất, sinh trưởng và vận động
trao đổi chất theo phương thức đồng hóa, dị hoá và sinh sản
Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường:
khí quyển nguyên thuỷ
trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa.
trong nước đại dương
trên đất liền
Đặc điểm nổi bật của đại tân sinh là gì?
Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần, bò sát, sâu bọ
Sự phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú
Sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật
Sự phát triển phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
Theo quan điểm hiện đại, axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:
có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử
có vai trò quan trọng trong di truyền
có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền
là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể
Đâu là đặc điểm nổi bật trong đại Nguyên sinh?
Vi khuẩn và tảo phân bố rộng
Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sá
Sự sống đã làm biến đổi mặt đất, biến đổi thành phần khí quyển, hình thành sinh quyển và đã có đại diện hầu hết các ngành ĐV không xương sống
Trong giới thực vật, dạng đơn bào vẫn chiếm ưu thế nhưng trong giới ĐV thì dạng đa bào chiếm ưu thế
Câu 3: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng?
0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1aa.
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.
0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
chọn lọc tự nhiên tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện
nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học
các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Trong sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, bò sát khổng lồ (bò sát cổ) chiếm ưu thế ở kỉ nào?
Tam điệp.
Phấn trắng.
Giura
Pecmơ.
Những nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là:
C, H, O, P.
C, H, O, N, P
C, H, O, P, Mg
C, H, O, N, P. S.
Trong khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất
hơi nước, các khí cacbônic, amôniac, metan
saccarrit, các khí cacbônic, amôniac, nitơ
hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic, amôniac
saccarrit, hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic
Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
chữ viết và tư duy trừu tượng
chữ viết và tư duy trừu tượng
sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống
sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống
Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người
có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.
đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
có hệ thần kinh rất phát triển
có hoạt động tư duy trừu tượng
: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng về sự giống nhau giữa người và thú là:
có lông mao, tuyến sữa, bộ răng phân hoá, có một số cơ quan lại tổ giống thú như có nhiều đôi vú, có đuôi...
đẻ con, có nhau thai, nuôi con bằng sữa
giai đoạn phôi sớm ở người cũng có lông mao bao phủ toàn thân, có đuôi, có vài ba đôi vú
có các cơ quan thoái hoá giống nhau
Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
axit nuclêic và prôtêin
cacbohyđrat và prôtêin
lipit và gluxit
axit nuclêic và lipit
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Câu 1: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Sự kiện nổi bật nhất trong đại cổ sinh là sự kiện nào?
Sự xuất hiện của lưỡng cư.
Sự xuất hiện thực vật hạt kín.
Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn.
Sự xuất hiện đầy đủ các đại diện trong ngành ĐV có xương sống.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
tạo thành các côaxecva theo phương thức hóa học
hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học
xuất hiện các enzim theo phương thức hoá học
Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ nào?
Silua
Đê vôn
Các bon
Pecmi
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến.
Cách li địa lí.
Câu 18: Có mấy phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
I. Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra với những loài động vật ít di chuyển xa.
II. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
III. Hình thành loài nhờ lại xa và đa bội hóa thường xảy ra trong quần xã gồm nhiều loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi.
IV. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến <br />
Câu 2: Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì
các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen.
quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền.
các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên.
quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền.
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
đi bằng hai chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng
sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn
biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.
Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.
Trong lịch sử phát sinh phát triển của sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở đại nào?
Cổ sinh
Nguyên sinh
Trung sinh
Tân sinh
Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.
(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.
(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.
(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.
Trong lịch sử phát sinh phát triển của sự sống trên trái đất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?
Cổ sinh
Nguyên sinh
Trung sinh
Tân sinh
Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?
Có thể tạo ra alen mới.
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Có thể làm mất đi một alen nào đó.
Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các loài bị tuyệt chủng?
Sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu.
Cạnh tranh cùng loài
Sinh sản ít, lại bị các loài khác dùng làm thức ăn.
Cạnh tranh khác loài
Theo quan điểm hiện đại, prôtêin được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:
có vai trò quan trọng trong sinh sản
có vai trò quan trọng trong di truyền
có vai trò quan trọng trong hoạt động điều hoà, xúc tác, cấu tạo nên các enzim và hooc môn
là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Bước quan trọng để các dạng sống sản sinh ra các dạng dạng giống mình là sự:
xuất hiện cơ chế tự sao
tạo thành các côaxecva
tạo thành lớp màng
xuất hiện các enzim
Mã 201 – THPTQG 2021: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?
Phát sinh bò sát.
Phân hóa cá xương.
Phát sinh các nhóm linh trưởng
Phát sinh côn trùng.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại địa chất nào sau đây?
Đại Cổ sinh
Đại Nguyên sinh
Đại Trung sinh
Đại Trung sinh
Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.
(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.
(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.
(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ:
các nguồn năng lượng tự nhiên
các enzym tổng hợp
sự phức tạp hoá các hợp chất hữu cơ
sự đông tụ của các chất tan trong đại dương nguyên thuỷ
Thứ tự nào dưới đây của các đại là hợp lý?
Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh
Thái cổ, cổ sinh, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh
Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh
Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ:
Silua.
Đê vôn
Cacbon
Pecmi
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?
Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.
Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.
Phân tích hàm lượng cacbon 14 trong hóa thạch, người ta có thể xác định tuổi của hóa thạch lên tới thời gian là bao lâu?
7500 năm
75000 năm
4,5 tỷ năm
45 tỷ năm
Câu 17: Có thể kết luận chính xác 2 cá thể động vật bậc cao thuộc 2 loài khác nhau dựa trên căn cứ nào sau đây?
1. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau.
2. Hai cá thể đó luôn có biểu hiện cạnh tranh nhau.
3. Hai cá thể đó giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con lai bất thụ.
4. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lý giống nhau. <br />
Những bằng chứng thu được đến nay cho thấy trong lịch sử phát triển của sinh giới, các rừng quyết phát triển mạnh nhất ở kỉ nào?
Cambri thuộc đại Cổ sinh.
Tam điệp thuộc đại Trung sinh.
Phấn trắng thuộc đại trung sinh
Than đá (cacbon) thuộc đại Cổ sinh.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
Để xác định tuổi tuyệt đối của các lớp đất đá và hóa thạch người ta thường căn cứ vào điều gì?
Thời gian bán rã của một chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch
Thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu
Đặc điểm địa chất của lớp đất và các dạng hóa thạch ở đó
Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố cacbon phóng xạ
Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng cò sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.
những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.
Đặc điểm nổi bật nhất của đại Trung sinh là?
Sự xuất hiện thực vật hạt kín, chim và thú
Sự xuất hiện loài người
Sự hưng thịnh của côn trùng và sâu bọ.
Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát.
Bò sát xuất hiện ở (A), phát triển mạnh ở (B); (A) và (B) lần lượt là kỉ nào?
Than đá, Pecmi.
Đá vôi, than đá.
Xilua, Đêvôn.
Cambri, Xilua.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở đại Trung sinh?
Bò sát thống trị ở cả ba môi trường
Xuất hiện Loài người.
Chim và thú phát triển mạnh
Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
giao phối ngẫu nhiên.
đột biến.
ghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:
tuổi của các lớp đất chứa chúng
lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
lịch sử phát triển của quả đất
diễn biến khí hậu qua các thời đại
Nguyên nhân nào khiến bò sát bị tuyệt diệt ở Kỉ Đệ tam?
Hoạt động săn mồi mạnh mẽ hổ răng kiếm.
Chuyển động tạo núi đá vùi lấp bò sát khổng lồ.
Sự phát triển của băng hà làm khan hiếm thức ăn.
Thực vật phát triển nhưng không đủ thức ăn cho bò sát.
Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.
Tiến hoá tiền sinh học là quá trình:
hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên
hình thành các pôlipeptit từ các axitamin
các đại phân tử hữu cơ
xuất hiện các nuclêôtit và saccarit
Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào:
tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch
những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển hình
lớp đất đá và hoá thạch điển hình
sự thay đổi khí hậu
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hoá sinh học là xuất hiện:
quy luật chọn lọc tự nhiên
các hạt côaxecva.
các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ
các sinh vật đơn giản đầu tiên
Cho các đặc điểm:
1. Diễn ra trong một thời gian dài.
2. Hình thành loài mới một cách nhanh chóng.
3. Trải qua các dạng trung gian chuyển tiếp.
4. Thường xảy ra ở các loài thực vật.
5. Có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa khác.
Những đặc điểm về sự hình thành loài bằng cách li sinh thái là:
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người:
có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
tiến hoá theo cùng một hướng
tiến hoá theo hai hướng khác nhau
vượn người là tổ tiên của loài người
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của sinh vật trong các kỷ thuộc đại Trung sinh?
Ở kỉ Tam điệp đã xuất hiện nhiều cây hạt kín, sâu bọ và khỉ ăn sâu bọ.
Ở kỉ Tam điệp: Cây hạt trần ngự trị. Cá xương và bò sát cổ phát triển. Thú và chim xuất hiện.
Ở kỉ Jura, cây hạt trần và bò sát khổng lồ phát triển
Ở kỉ Phấn trắng: Xuất hiện thực vật có hoa. Tiến hóa động vật có vú. Cuối kỷ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ.
Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:
Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất.
các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học
các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học
ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh.
Đại Trung sinh.
Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại?
(1) CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
(2) CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
(3) CLTN không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.
(4) CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(5) Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.
Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là
gluxit
cacbohyđrat
axitnuclêic
prôtêin
Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?
Có thể tạo ra alen mới.
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Có thể làm mất đi một alen nào đó.
Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Sự phân định các mốc thời gian trong lịch sử Trái Đất được căn cứ đâu?
Những biến đổi lớn về địa chất và khí hậu
Xác định tuổi của các lớp đất và hóa thạch
Độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ
Đặc điểm của các hóa thạch.
Tiến hoá hoá học là quá trình:
hình thành các hạt côaxecva
xuất hiện cơ chế tự sao
xuất hiện các enzim
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và di - nhập gen.
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí,sinh hoá
Sinh thái
Sự kiện quan trọng nhất giúp sinh vật có thể di cư lên cạn ở đại Cổ sinh là
sự xuất hiện thực vật có hạt.
sự xuất hiện các loài lưỡng cư
sự lớn lên của các Đại lục
sự hình thành ôxi phân tử
Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất
H2
O2
NH3
CH4
