Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nhiễm sắc thể
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Nhiễm sắc thể là
phân tử ADN trần
cấu trúc mang gen nằm trong nhân tế bào
tập hợp các gen trong tế bào chất
bào quan di truyền
Hình thái NST quan sát rõ nhất ở
kì đầu nguyên phân
kì giữa nguyên phân
kì sau nguyên phân
kì cuối nguyên phân
Mỗi NST ở trạng thái kép gồm
1 cromatit và 1 tâm động
2 cromatit dính nhau ở tâm động
2 nhiễm sắc tử độc lập
1 ADN và 1 protein
Bộ phận giúp NST bám vào sợi tơ thoi phân bào là
đầu mút
cánh NST
tâm động
cromatit
Thành phần cấu tạo của NST gồm
ADN và protein histone
ADN và ARN
protein và lipit
ARN và enzyme
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là
gen
sợi cơ bản
nucleosome
chromatid
Một nucleosome gồm
6 protein histone + 147 cặp nu
8 protein histone + 147 cặp nu
8 protein histone + 200 cặp nu
10 protein histone + 147 cặp nu
Sợi cơ bản của NST có đường kính
2 nm
10 nm
30 nm
300 nm
Trình tự xoắn bậc đúng của NST là
ADN → nucleosome → sợi cơ bản → chromatid
ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid
ADN → chromatid → nucleosome → sợi cơ bản
ADN → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid
Chromatid có đường kính khoảng
30 nm
300 nm
700 nm
1400 nm
Đột biến cấu trúc NST là
biến đổi số lượng NST
biến đổi hình dạng NST
biến đổi trật tự, số lượng gen trên NST
biến đổi số lượng tế bào
Đột biến mất đoạn NST gây hậu quả chủ yếu là
tăng số lượng gen
mất gen → giảm sức sống
không ảnh hưởng
tăng khả năng sinh sản
Hội chứng “tiếng mèo kêu” ở người do
lặp đoạn NST 5
mất đoạn cánh ngắn NST 5
mất đoạn cánh dài NST 5
chuyển đoạn NST 5
Đột biến lặp đoạn NST có thể
làm mất gen
tăng hoặc giảm mức biểu hiện tính trạng
luôn gây chết
không tạo biến dị
Lặp đoạn Barr ở ruồi giấm gây
mắt lồi → mắt dẹt
cánh ngắn
chết phôi
không ảnh hưởng
Đột biến đảo đoạn NST làm
tăng số lượng gen
mất gen
thay đổi trật tự gen
tăng số NST
Đảo đoạn NST số 9 ở người thường gây
hội chứng Down
bạch cầu
tăng nguy cơ sảy thai
Turner
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ là
đoạn NST gắn sang NST khác
hai NST không tương đồng trao đổi đoạn
đoạn NST bị tiêu biến
đảo chiều đoạn NST
Chuyển đoạn giữa NST 9 và 22 ở người gây
Down
Klinefelter
bạch cầu dòng tuỷ mạn tính
Turner
Chuyển đoạn lớn thường
không ảnh hưởng
tăng sức sống
gây chết hoặc giảm khả năng sinh sản
có lợi
Đột biến lệch bội là
tăng nguyên bộ NST
biến đổi ở một hoặc vài cặp NST
biến đổi gen
đảo đoạn NST
Thể một có bộ NST là
2n + 1
2n – 1
2n – 2
2n + 2
Nguyên nhân chủ yếu gây lệch bội là
đột biến gen
NST không phân li trong giảm phân
trao đổi chéo
nhân đôi ADN
Hậu quả chung của lệch bội là
tăng cân bằng hệ gen
không ảnh hưởng
mất cân bằng hệ gen
tăng khả năng sinh sản
Hội chứng Down là
thể một
thể ba
thể không
thể bốn
Hội chứng Turner có bộ NST là
XO
XX
XY
XXY
Hội chứng Klinefelter có bộ NST là
XO
XXX
XXY
XYY
Đột biến đa bội là
tăng hoặc giảm 1 NST
tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội
mất NST
đảo đoạn
Tự đa bội là
tăng bộ NST của nhiều loài
tăng bộ NST của cùng một loài
lai khác loài
chuyển gen
Dị đa bội được hình thành do
đột biến gen
đa bội hóa
lai xa và đa bội hóa
không phân li nguyên phân
Thể đa bội lẻ (3n, 5n) thường
sinh sản bình thường
không có khả năng sinh giao tử bình thường
sống yếu
chết ngay
Thể đa bội thường gặp ở
động vật
người
thực vật
vi khuẩn
Đa bội ở thực vật thường có đặc điểm
sinh trưởng yếu
sức sống thấp
sinh trưởng mạnh, năng suất cao
chết sớm
Lệch bội khác đa bội ở điểm
đều tăng theo bội số của n
lệch bội chỉ ảnh hưởng một vài cặp NST
đa bội gây mất cân bằng hệ gen
lệch bội thường có lợi
Đột biến thường có hại nhất là
lặp đoạn
đảo đoạn
lệch bội
đa bội ở thực vật
Đột biến cấu trúc NST không bao gồm
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
lệch bội
Đột biến làm thay đổi trật tự gen nhưng không làm mất gen là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Đột biến làm tăng số lượng gen trên NST là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Dạng đột biến NST thường gây chết sớm nhất là
lặp đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn lớn
đa bội chẵn
Phát biểu đúng là
lệch bội thường có lợi
đa bội lẻ sinh sản bình thường
đa bội thường gặp ở thực vật
đảo đoạn luôn gây chết
Nhiễm sắc thể giới tính là
NST chỉ mang gen quy định giới tính
NST chỉ có ở động vật
NST mang gen quy định giới tính và một số tính trạng thường
NST giống nhau ở hai giới
Ở người, bộ NST của nam là
44A + XX
44A + XY
46 NST giống nhau
45 NST
Cặp NST XY được xem là không tương đồng vì
không phân li
X lớn hơn và chứa nhiều gen hơn Y
Y không chứa gen
X và Y luôn giống nhau
Cặp NST giới tính tương đồng ở người là
XY
XO
XX
XXY
Phát biểu đúng về NST giới tính là
chỉ mang gen giới tính
không mang gen thường
có thể mang gen thường khác nhau ở hai giới
không tham gia giảm phân
Gen lặn nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y, sẽ
di truyền theo dòng mẹ
di truyền theo dòng bố
di truyền chéo
phân li độc lập
Đặc điểm di truyền chéo là
bố → con trai
mẹ → con gái
bố → con gái, mẹ → con trai
bố → tất cả con
Tính trạng do gen lặn trên NST X thường
biểu hiện nhiều ở nữ
biểu hiện nhiều ở nam
chỉ có ở nữ
không biểu hiện
Người nam mắc bệnh mù màu (gen lặn trên X), mẹ không bệnh → mẹ là
đồng hợp trội
đồng hợp lặn
dị hợp
không xác định
Bệnh nào sau đây thường di truyền liên kết với NST X?
Down
Turner
mù màu
bạch cầu
Gen nằm trên NST Y có đặc điểm
truyền cho con gái
truyền cho cả hai giới
chỉ truyền từ bố cho con trai
chỉ biểu hiện ở nữ
Kiểu di truyền của gen trên NST Y gọi là
di truyền chéo
di truyền thẳng
di truyền ngoài nhân
phân li độc lập
Tính trạng do gen trên NST Y quy định
không bao giờ biểu hiện
chỉ có ở nữ
chỉ có ở nam
có ở cả hai giới
Hiện tượng các gen cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau gọi là
hoán vị gen
liên kết gen
phân li độc lập
đột biến gen
Cơ sở tế bào học của liên kết gen là
gen nằm trên các NST khác nhau
gen phân li độc lập
các gen cùng nằm trên một NST
gen không nhân đôi
Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi
có hoán vị gen
không có trao đổi chéo
có đột biến
có lệch bội
Ý nghĩa của liên kết gen là
tăng biến dị tổ hợp
đảm bảo di truyền ổn định các nhóm tính trạng
gây chết
làm mất gen
Muốn đưa các gen có lợi vào cùng một NST để chọn giống, người ta thường
gây đột biến gen
gây đột biến chuyển đoạn
gây lệch bội
lai khác loài
Hoán vị gen là hiện tượng
gen không phân li
alen đổi chỗ cho nhau trên cùng NST
trao đổi đoạn giữa hai chromatid không chị em
đột biến cấu trúc NST
Hoán vị gen xảy ra ở giai đoạn nào của giảm phân?
kì cuối I
kì đầu I
kì giữa I
kì sau II
Hoán vị gen làm xuất hiện
giao tử liên kết
giao tử mang gen hoán vị
giao tử giống bố mẹ
tế bào đột biến
Tần số hoán vị gen phản ánh
số gen
mức độ biểu hiện gen
khoảng cách tương đối giữa các gen
số NST
Hai gen càng gần nhau thì tần số hoán vị gen
càng lớn
càng nhỏ
không đổi
bằng 50%
Tần số hoán vị gen tối đa là
10%
25%
50%
100%
Bản đồ di truyền là
sơ đồ cấu trúc NST
sơ đồ phân bố các gen trên NST
sơ đồ bộ NST
sơ đồ tế bào
Khoảng cách giữa các gen trên bản đồ di truyền được tính bằng
số gen
số NST
tần số hoán vị gen
số alen
1% hoán vị gen tương ứng với
1 gen
1 Mb
1 cM
1 NST
Ý nghĩa của bản đồ di truyền là
xác định số NST
dự đoán kiểu gen
xác định vị trí tương đối của gen
gây đột biến
Hoán vị gen có ý nghĩa là
làm mất gen
tăng biến dị tổ hợp
gây chết
giảm đa dạng
Phát biểu đúng là
liên kết gen làm tăng biến dị tổ hợp
hoán vị gen làm giảm đa dạng
hoán vị gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá
gen trên X di truyền thẳng
Di truyền ngoài nhân là hiện tượng
gen nằm trên NST thường di truyền
gen nằm trên NST giới tính di truyền
gen nằm trong ti thể hoặc lục lạp di truyền
gen trong nhân không phân li
Gen ngoài nhân thường nằm trong
nhân tế bào
ribosome
ti thể và lục lạp
bộ máy Golgi
ADN ngoài nhân tồn tại chủ yếu ở
dạng thẳng
dạng vòng
dạng kép – thẳng
dạng mạch đơn
Di truyền ngoài nhân thường
theo dòng bố
theo dòng mẹ
theo cả bố và mẹ
ngẫu nhiên
Nguyên nhân chủ yếu khiến gen ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ là
tinh trùng không có ADN
tinh trùng không có nhân
tinh trùng hầu như không mang ti thể, lục lạp cho hợp tử
trứng không mang nhân
Di truyền ngoài nhân
tuân theo Menđen
không tuân theo Menđen
tuân theo phân li độc lập
tuân theo liên kết gen
Gen ngoài nhân
tồn tại thành cặp alen
không tồn tại thành cặp alen
luôn đồng hợp
luôn dị hợp
Khi thụ tinh, gen ngoài nhân
tái tổ hợp
phân li
không tái tổ hợp
trao đổi chéo
Tính trạng do gen ngoài nhân quy định thường
biểu hiện giống nhau ở các thế hệ
biểu hiện theo dòng mẹ
chỉ có ở con trai
chỉ có ở con gái
Nếu mẹ mang gen ngoài nhân gây bệnh thì
tất cả con đều không bệnh
chỉ con trai bệnh
tất cả con đều có thể bệnh
chỉ con gái bệnh
Nếu bố mang gen ngoài nhân gây bệnh thì
tất cả con đều bệnh
không con nào bệnh
chỉ con trai bệnh
chỉ con gái bệnh
Điểm khác nhau cơ bản giữa di truyền nhân và ngoài nhân là
vị trí gen
số alen
số NST
số tế bào
Di truyền ngoài nhân khác di truyền nhân ở chỗ
có tái tổ hợp
tuân theo Menđen
không có sự phân li của các alen
có hoán vị gen
Di truyền ngoài nhân thường gặp ở
vi khuẩn
động vật bậc cao
sinh vật nhân thực
thực vật và động vật
Phát biểu đúng về di truyền ngoài nhân là
chỉ gặp ở thực vật
chỉ gặp ở động vật
gen nằm ngoài nhân, di truyền theo dòng mẹ
gen nằm trên NST X
Đột biến gen là
biến đổi cấu trúc NST
biến đổi số lượng NST
biến đổi trong cấu trúc gen liên quan đến 1 hoặc vài cặp nu
biến đổi trong cấu trúc gen liên quan đến 1 hoặc vài cặp nu
Đột biến điểm là
biến đổi nhiều gen
biến đổi 1 cặp nu
biến đổi toàn bộ gen
mất đoạn NST
Các dạng đột biến gen không bao gồm
thay thế cặp nu
thêm cặp nu
mất cặp nu
đảo đoạn NST
Đột biến gen thường xảy ra trong quá trình
phân bào
phiên mã
nhân đôi ADN
dịch mã
Đột biến thay thế một cặp nu có thể
luôn gây hại
không làm thay đổi axit amin
luôn làm thay đổi protein
gây chết
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nu thường gây
đột biến sai nghĩa
đột biến vô nghĩa
đột biến dịch khung
đột biến trung tính
Đột biến dịch khung thường gây hậu quả
nhẹ
không ảnh hưởng
rất nghiêm trọng
có lợi
Đột biến gen có thể
chỉ có hại
chỉ có lợi
có lợi, có hại hoặc trung tính
không ảnh hưởng tiến hoá
Vai trò của đột biến gen trong tiến hoá là
làm giảm đa dạng
cung cấp nguồn biến dị sơ cấp
làm mất gen
gây chết
Tác nhân vật lí gây đột biến gen là
vi khuẩn
virut
tia phóng xạ
enzim
Tác nhân hoá học gây đột biến gen là
tia tử ngoại
cônsixin
5-bromuraxin
vi khuẩn
Nguyên nhân nội sinh gây đột biến gen là
tia X
hoá chất
rối loạn sinh lí trong tế bào
vi khuẩn
Công nghệ gen là
lai hữu tính
chọn lọc tự nhiên
thao tác trên ADN làm thay đổi kiểu gen
đột biến tự nhiên
Sản phẩm của công nghệ gen là
sinh vật đa bội
sinh vật biến đổi gen
thể lệch bội
thể đột biến NST
ADN tái tổ hợp là
ADN tự nhiên
ADN chứa gen từ nhiều nguồn khác nhau
ADN trong nhân
ADN ti thể
Enzim cắt ADN tại các vị trí đặc hiệu là
ligase
restrictase
ADN polymerase
ARN polymerase
Enzim nối các đoạn ADN là
restrictase
ligase
helicase
primase
Vector dùng trong công nghệ gen thường là
ribosome
NST
plasmit
ti thể
Plasmit là
ADN mạch thẳng
ADN vòng nhỏ, tự nhân đôi
ARN
protein
Vi khuẩn thường được dùng làm tế bào nhận vì
kích thước lớn
dễ chết
dễ nuôi, sinh sản nhanh
có nhiều NST
Sinh vật biến đổi gen là sinh vật
bị đột biến tự nhiên
chứa gen ngoại lai trong hệ gen
đa bội
lệch bội
Ứng dụng của sinh vật biến đổi gen không bao gồm
sản xuất insulin
tăng năng suất cây trồng
gây lệch bội
sản xuất vacxin
Vi khuẩn E.coli mang gen insulin người được tạo ra nhờ
lai khác loài
đột biến tự nhiên
công nghệ gen
chọn lọc tự nhiên
Ưu điểm của sinh vật biến đổi gen là
luôn an toàn tuyệt đối
tăng hiệu quả sản xuất
không cần kiểm soát
không ảnh hưởng môi trường
Đột biến gen khác đột biến NST ở chỗ
Đột biến gen khác đột biến NST ở chỗ
liên quan đến 1 hoặc vài cặp nu
làm thay đổi số NST
luôn gây chết
Đột biến dịch khung không xảy ra khi
thêm 1 cặp nu
mất 1 cặp nu
mất 2 cặp nu
thay thế 1 cặp nu
Vai trò quan trọng nhất của công nghệ gen là
gây đột biến
tạo giống mới nhanh và chính xác
làm mất gen
gây lệch bội
Phát biểu đúng là
mọi đột biến gen đều có hại
đột biến gen không di truyền
công nghệ gen tạo ADN tái tổ hợp
plasmit là protein
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho
sinh trưởng
sinh sản
tiến hoá và chọn giống
phân bào
Phát biểu sai là
restrictase cắt ADN
ligase nối ADN
plasmit là ADN vòng
gen ngoài nhân tái tổ hợp khi thụ tinh
Đột biến gen thường được phát hiện thông qua
kiểu gen
kiểu hình
số NST
nguyên phân
Đột biến gen xảy ra càng nhiều khi
môi trường ổn định
không có tác nhân
chịu nhiều tác nhân đột biến
tế bào nghỉ
Công nghệ gen không sử dụng
restrictase
ligase
vector
enzim tiêu hoá
Sản phẩm trực tiếp của công nghệ gen là
ARN
protein
ADN tái tổ hợp
NST
Phát biểu đúng nhất là
đột biến gen chỉ có hại
đột biến gen không di truyền
công nghệ gen tạo ra sinh vật biến đổi gen
mọi đột biến đều gây chết
