wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỐI KÌ SINH

Total questions: 112

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.
Ý nào sau đây không đúng với chức năng của DNA?
a)
Mang thông tin di truyền.
b)
Bảo quản thông tin di truyền.
c)
Truyền đạt thông tin di truyền.
d)
Ghi mã thông tin một số tế bào trong cơ thể.
2.
Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự nào sau đây của operon lac để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
a)
P (promoter).
b)
O (operator).
c)
Gene điều hòa lacI.
d)
Gene cấu trúc lacZ.
3.
Khi nói về đột biến gene, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
b)
Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên NST.
c)
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
d)
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
4.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
a)
Mất một cặp A-T.
b)
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
c)
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
d)
Thêm một cặp A-T.
5.
Sinh vật biến đổi gene (GMO) là gì?
a)
Sinh vật được lai tạo tự nhiên.
b)
Sinh vật được nhân giống bằng kỹ thuật cấy ghép.
c)
Sinh vật có DNA được thay đổi bằng kỹ thuật di truyền.
d)
Sinh vật sống trong môi trường bị ô nhiễm.
6.
Kỹ thuật cấy gene hiện nay thường không sử dụng để tạo ra sản phẩm nào sau đây?
a)
hormone sinh trưởng.
b)
hormone insulin.
c)
chất kháng sinh.
d)
thể đa bội.
7.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu nào sau đây?
a)
RNA và polipeptide.
b)
lipide và polisaccaride.
c)
DNA và proteine loại histone.
d)
RNA và proteein loại histone.
8.

Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

b)

Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

c)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

d)

Allele IA và IB tương tác bổ sung

9.

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

a)
Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
b)
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A
c)
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
d)
Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
10.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
a)
Châu chấu.
b)
Chim.
c)
Bướm.
d)
Ruồi giấm.
11.
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gene:
a)
Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)
b)
Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y
c)
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có allele tương tứng trên X
d)
Trên nhiễm sắc thể thường
12.
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:
a)
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
b)
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
c)
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
d)
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.
13.
Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua
a)
tần số hoán vị gene.
b)
khoảng cách vật lý giữa các gene.
c)
chiều dài của các gene.
d)
chiều dài của một NST.
14.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển hành thể đa bội lẻ?
a)
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
b)
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
c)
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
d)
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
15.
Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
b)
Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.
c)
Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.
d)
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.
16.
Liệu pháp gene là
a)
kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
b)
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
c)
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
d)
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
17.
Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?
a)
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.
b)
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.
c)
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
d)
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
18.
Trong những biện pháp sau, biện pháp nào không phù hợp thực hiện để bảo vệ vốn gene của loài người?
a)
Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
b)
Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.
c)
Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
d)
Sử dụng liệu pháp gene – kĩ thuật tương lai.
19.
Chức năng nào dưới đây không phải của phân tử DNA?
a)
Mang, bảo quản thông tin di truyền quy định sự các tính trạng của cơ thể.
b)
Xúc tác cho các phản ứng trong tế bào và cơ thể.
c)
Truyền đạt và biểu hiện thông tin di truyền.
d)
Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa thông qua việc tạo các biến dị.
20.
Trong cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của operon?
a)
Vùng khởi động.
b)
Gen điều hòa.
c)
Vùng vận hành.
d)
Các gen cấu trúc.
21.
Đột biến điểm là
a)
những biến đổi trong cấu trúc của DNA, liên quan tới một cặp nucleotide.
b)
những biến đổi trong cấu trúc của DNA, liên quan tới môt số cặp nucleotide.
c)
những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một số cặp nucleotide.
d)
những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một cặp nucleotide.
22.
Dạng đột biến nào dưới đây làm gene đột biến tăng một liên kết hydrogen?
a)
Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
b)
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C.
c)
Thêm một cặp G-C.
d)
Thêm một cặp A-T.
23.
Khi cắt phân tử DNA của tế bào cho và tế bào nhận, các nhà khoa học dùng cùng một loại enzyme để
a)
dễ nhận biết các tế bào có DNA tái tổ hợp.
b)
dễ chuyển DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
c)
tạo đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, thuận lợi cho bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
d)
tăng số lượng protein thu nhận được.
24.
Nucleosome là đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể, có cấu tạo gồm
a)
một đoạn DNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử protein histone.
b)
tám phân tử protein lipase liên kết với nhau.
c)
một phân tử RNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử protein histone.
d)
tám phân tử protein histone liên kết với nhau.
25.
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menđen đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm hay còn được gọi là phép lai?
a)
Lai xa.
b)
Lai phân tích.
c)
Lai kinh tế.
d)
Lai khác dòng.
26.

Ở người, gen quy định nhóm máu do 3 alen quy định là IA, IB và IO. Trong đó, IA đồng trội với IB và IA, IB trội hoàn toàn so với IO. Kiểu gen nào sau đây quy định người có nhóm máu A đồng hợp?

a)

IAIA.

b)

IAIO.

c)

IOIO.

d)

IAIB.

27.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW ?
a)
Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
b)
Trâu, bò, hươu.
c)
Hổ, báo, mèo rừng.
d)
Gà, chim bồ câu, bướm.
28.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về gene di truyền liên kết với giới tính?
a)
Là các gene quy định tính trạng giới tính nằm trên NST thường.
b)
Là các gene quy định tính trạng giới tính nằm trên NST giới tính.
c)
Là các gene quy định tính trạng thường nằm trên NST thường.
d)
Là các gene quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
29.
Ở thú, xét 1 tính trạng do 1 gene có 2 allele ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố.
b)
Đời con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
c)
Cá thể đực chỉ mang 1 allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
d)
Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cá thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội.
30.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene là:
a)
Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatide khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
b)
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân.
c)
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
d)
Hiện tượng tiếp hợp dẫn đến trao đổi chéo xảy ra ở kì sau quá trình giảm phân 1.
31.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
a)
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
b)
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
c)
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
d)
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
32.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là
a)
nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với một kiểu gen đồng nhất.
b)
theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
c)
nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến nhiễm sắc thể.
d)
nghiên cứu những dị tật và những bệnh di truyền bẩm sinh liên quan tới các đột biến gen.
33.
Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Tật dính ngón tay 2 và 3. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Claiphentơ. (4) Hội chứng Etuôt. Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là
a)
(3) và (4).
b)
(2) và (4).
c)
(2) và (3).
d)
(1) và (3).
34.
Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là
a)
loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
b)
gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.
c)
thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
d)
đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
35.
Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành nào?
a)
Di truyền Y học.
b)
Di truyền học tư vấn.
c)
Di truyền Y học tư vấn.
d)
Di truyền học người.
36.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc đặc điểm cấu trúc của phân tử DNA
a)
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
b)
Đơn phân của DNA là A, U, G. C.
c)
Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.
d)
Có nhiều liên kết hydrogen.
37.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần của operonlLac ở vi khuẩn E.Coli?
a)
Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
b)
Gene điều hoà lacI quy định tổng hợp protein ức chế.
c)
Vùng P là nơi enzyme ARNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã.
d)
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào phân giải lactose.
38.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gene?
a)
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
b)
Tất cả các đột biến gene đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
c)
Tất cả các đột biến gene đều có hại.
d)
Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
39.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?
a)
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp G-X.
b)
Thêm một cặp nucleotide.
c)
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A.
d)
Mất một cặp nucleotide.
40.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là:
a)
dựa trên hoạt động enzyme.
b)
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
c)
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
d)
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
41.
Một trong những thành tựu quan trọng của công nghệ DNA tái tổ hợp là
a)
tạo ra các động vật nhân bản vô tính.
b)
tạo ra các giống cây ăn quả không hạt.
c)
tạo ra các giống mới mang bộ NST của hai loài khác nhau.
d)
tạo ra dòng vi khuẩn sản xuất hormone insulin của người.
42.
Trong thí nghiệm của Mendel về lai một tính trạng, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
a)
3 trội: 1 lặn.
b)
100% kiểu hình trội.
c)
100% kiểu hình lặn.
d)
1 trội : 1 lặn.
43.
Ở cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.), kiểu gene A1A1 quy định hoa màu đỏ, kiểu gene A2A2 quy định hoa màu trắng, kiểu gene A1A2 quy định hoa màu hồng. Ví dụ này thể hiện
a)
hiện tượng đồng trội.
b)
hiện tượng gene đa allele.
c)
hiện tượng trội không hoàn toàn.
d)
hiện tượng trội hoàn toàn.
44.
Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
a)
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A
b)
Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
c)
Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
d)
Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
45.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về NST giới của một sinh vật?
a)
NTS giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.
b)
NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.
c)
NST giới tính có thể tồn tại thành từng cặp tương đồng hoặc không tương đồng.
d)
NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.
46.
Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với giới tính khi ông tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự di truyền tính trạng nào ở ruồi giấm?
a)
Tính trạng màu mắt.
b)
Tính trạng màu thân.
c)
Tính trạng độ dài cánh.
d)
Tính trạng độ dày lông.
47.
Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gene lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là
a)
thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ.
b)
di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai.
c)
chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam.
d)
xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam.
48.
Liên kết gene là:
a)
hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
b)
hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
c)
hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
d)
hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
49.
Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST của loài được gọi là
a)
đột biến gene.
b)
đột biến NST.
c)
đột biến lệch bội.
d)
đột biến đa bội.
50.
Loại đột biến làm tăng số lượng bộ NST đơn bội (n) của loài lên 3, 4, 5 lần hoặc hơn được gọi là
a)
đột biến đa bội cùng nguồn.
b)
đột biến đa bội khác nguồn.
c)
đột biến lệch bội dạng thể ba.
d)
đột biến lệch bội dạng thể bốn.
51.
Di truyền học người là:
a)
ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền ở người.
b)
ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.
c)
ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.
d)
ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh di truyền phân tử ở người.
52.
Liệu pháp gene là:
a)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
b)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các hormone sinh học tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.
c)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền và các bệnh mắc phải bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
d)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.
53.
Một lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng, cho biết được nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí, từ đó đưa ra các biện pháp tư vấn phòng ngừa, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền, đó là
a)
lĩnh vực di truyền học người.
b)
lĩnh vực di truyền y học.
c)
lĩnh vực di truyền phân tử.
d)
lĩnh vực di truyền học tư vấn.
54.
Để làm được bộ NST đồ của người bình thường hay của người mắc hội chứng Down, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
a)
Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
b)
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
c)
Phương pháp nghiên cứu DNA.
d)
Phương pháp nghiên cứu NST.
55.
Nơi enzyme RNA polymerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
a)
Operon.
b)
gene chỉ huy.
c)
Vùng P.
d)
gene điều hòa.
56.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
b)
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên Nhiễm sắc thể.
c)
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
d)
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
57.
Khi xảy ra dạng đột biến mất một cặp nucleotide, số liên kết hydrogen thay đổi theo chiều hướng nào sau đây?
a)
Giảm xuống 2 liên kết.
b)
Giảm xuống 5 liên kết
c)
Giảm xuống 3 liên kết.
d)
​Giảm xuống 2 hoặc 3 liên kết.
58.
DNA tái tổ hợp được tạo ra dựa trên nguyên lí bắt đôi bổ sung giữa các cặp nucleotide với sự tham gia của
a)
Enzyme cắt giới hạn và enzyme ligase.
b)
Enzyme DNA polymerase và enzyme ligase.
c)
Enzyme cắt giới hạn và enzyme DNA polymerase.
d)
Enzyme DNA polymerase và enzyme RNA polymerase.
59.
Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây hoang dại và truyền các gene này vào các cây hoang dại có họ hàng gần gũi tạo nên các “siêu cỏ dại" khó có thể bị tiêu diệt. Đây là ví dụ về hậu quả nào của việc tạo ra sinh vật biến đổi gene?
a)
​Sinh vật biến đổi gene phát tán gene chuyển vào tự nhiên.
b)
Sinh vật biến đổi gene làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
c)
Sinh vật biến đổi gene làm giảm đa dạng sinh học.
d)
Sinh vật biến đổi gene làm tăng nguy cơ gây bệnh ở người.
60.
Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của NST là các trình tự nucleotide đặc biệt, các trình tự này có vai trò
a)
bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.
b)
là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử DNA.
c)
mã hoá cho các loại protein quan trọng trong tế bào.
d)
giúp các NST liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân.
61.
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình là
a)
1:2:1
b)
3:1
c)
1:1
d)
1:1:1:1
62.
Khi lai gà lông đen với gà lông trắng đều thuần chủng thu được F1 có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ 1 lông đen: 2 lông đốm: 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
a)
trội hoàn toàn.
b)
trội không hoàn toàn.
c)
tác động cộng gộp.
d)
tác động ức chế.
63.

Ở người, nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố ?

a)
Nhóm máu B.
b)
Nhóm máu O.
c)
Nhóm máu AB.
d)
Nhóm máu A.
64.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội
a)
Thỏ, ruồi giấm và chim.
b)
Gà, bồ câu và bướm tằm.
c)
Ong, kiến và rệp.
d)
Dế, châu chấu và cào cào.
65.
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của sự di truyền liên kết X?
a)
Gene lặn trên NST X được truyền từ cá thể có cặp NST XY đến đời con có cặp NST XX, sau đó truyền cho đời cháu có cặp NST XY (di truyền chéo).
b)
Cá thể có cặp NST XY biểu hiện kiểu hình do gene trội liên kết NST X luôn sinh con có cặp NST XX biểu hiện kiểu hình đó.
c)
Di truyền gene từ cá thể có cặp NST XY đến cá thể có cặp NST XY đời cháu (di truyền chéo).
d)
Tính trạng do allele nằm trên NST Y không có allele tương ứng trên NST Y chỉ biểu hiện ở cá thể có NST Y.
66.
Ở người, bệnh máu khó đông do gene h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh.
b)
100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh.
c)
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.
d)
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh.
67.
Trong tế bào, các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
a)
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.
b)
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
c)
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
d)
​tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
68.

Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

a)
AaBbDdd.
b)
AaBbd.
c)
AaBb.
d)
AaaBb.
69.
Đột biến số lượng NST là:
a)
sự biến đổi về số lượng gene ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
b)
sự biến đổi về số lượng nucleotide ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
c)
​sự biến đổi về số lượng NST ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
d)
sự biến đổi về cấu trúc NST ở một hay một sộ cặp NST hoặc toàn bộ cặp NST.
70.
Phương pháp di truyền tế bào dùng trong nghiên cứu di truyền người là
a)
​phân tích bộ NST của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các NST.
b)
tìm hiểu cơ chế hoạt động của 1 gene qua quá trình sao mã và tổng hợp protein do gene đó quy định.
c)
phát hiện các trường hợp bệnh lí do đột biến gene và đột biến NST.
d)
phân tích tính chất hay bệnh di truyền trên NST thường hay NST giới tính.
71.
Liệu pháp gene là:
a)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
b)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các hormone sinh học tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.
c)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền và các bệnh mắc phải bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.
d)
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.
72.
Vì sao người ta hay sử dụng virus làm thể truyền trong nghiên cứu thay thế gene bệnh ở người bằng các gene lành?
a)
Bằng cách này gene lành có thể tồn tại trong tế bào chất mà không bị enzyme phân hủy.
b)
Bằng cách này gene lành có thể chèn vào được nhiễm sắc thể của người.
c)
Bằng cách này gene lành có thể được nhân lên thành nhiều bản sao trong tế bào người thay thể gene gây bệnh.
d)
Dùng virus làm thể truyền ít gây tác dụng xấu hơn là dùng plasmid làm thể truyền.
73.
a)

6→3→1→4→2→5.

b)

6→1→2→3→4→5.

c)

6→3→2→4→1→5.

d)

6→1→2→4→3→5.

74.

Hình dưới là ảnh bộ nhiễm sắc thể đồ ở người. Hình ảnh này cho biết đột biến thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba nhiễm

b)

Thể không nhiễm

c)

Thể một nhiễm

d)

Thể bốn nhiễm

75.

Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra:

a)

NST đột biến lặp đoạn NST.

b)

NST đột biến đảo đoạn NST mang 2 gene.

c)

NST bị đột biến cấu trúc chuyển đoạn trên 1 NST.

d)

NST đột biến mất đoạn (2 gene) trên NST.

76.
a)

I→II→III

b)

I→III→II

c)

III→I→II

d)

II→I→III

77.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen quy định theo sơ đồ chuyển hóa bên. Biết rằng alen bị đột biến là lặn và không tổng hợp được enzim tham gia chuyển hóa sắc tố. Cây có hoa màu cam có thể có kiểu gen

a)

aabb

b)

AaBb

c)

aaBB

d)

Aabb

78.

Hình dưới đây minh họa cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực. Cấu trúc (?) là

a)

Chromatid

b)

Nucleosome

c)

Sợi cơ bản

d)

Protein condensin

79.

Hình ảnh dưới đây là mô tả về kĩ thuật chẩn đoán trước sinh nào?

a)

Chọc dò dịch ối

b)

Sinh thiết tua nhau thai

c)

Liệu pháp gene

d)

Công nghệ gene

80.

Sơ đồ dưới mô tả quá trình tái bàn DNA ở 1 chạc chữ Y. Mạch DNA mang ký hiệu B là

a)

mạch được tổng hợp gián đoạn.

b)

mạch được tổng hợp liên tục.

c)

mạch mã gốc.

d)

mạch mang các đoạn Okazaki

81.
a)

Vaccine này chống lại virus sốt xuất huyết

b)

Số codon trên mRNA là 12.

c)

Vaccine mRNA được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung AmRNA-TDNA; U-A; G-C; C-G.

d)

Virus Zika có chuỗi polypeptide được tổng hợp từ vaccine mRNA dài nhất.

82.

Hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá tạo ra màu vỏ ốc. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A và B.

b)

Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc.

c)

Đột biến mất chức năng ở gene A không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B.

d)

Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng không thể tạo ra cá thể con có vỏ màu nâu.

83.

Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bản đồ di truyền của bốn gene trên?

a)

Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM

b)

Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM.

c)

gene A với gene D có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene A và B.

d)

gene D với gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.

84.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?

a)

Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n = 33.

b)

Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.

c)

Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.

d)

Dạng đột biến ở dưa hấu là lệch bội

85.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE X aaBBDdee cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

86.

Ở một giống ngô, chiều cao của cây do 3 gene (gene A có 2 allele là A, a; gene B có 2 allele là B, b; gene D có 2 allele là D, d) nằm trên 3 nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định. Trong đó mỗi allele trội có mặt trong kiểu gene làm tăng chiều cao của cây lên 5cm. Cây thấp nhất cao 100cm. Cây có kiểu gene AaBBDd cao bao nhiêu cm?

(a)  

87.

Ở cải củ 2n = 18. Số dạng đột biến thể một nhiễm được phát hiện ở loài này là bao nhiêu?

(a)  

88.

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

89.

Hình bên mô tả một quá trình xảy ra trên phân tử DNA. Phân tích hình này, cho biết mỗi phát biểu sau

đây là Đúng hay Sai?

a)

Quá trình này được thực hiện nhờ Enzyme RNA polymerase.

b)

(1) là đầu 3’ của mạch bổ sung.

c)

(2) và (3) là đầu 5’ và đầu 3’ của DNA đang được tổng hợp.

d)

(4) là đầu 5’ của mạch mã gốc.

90.

Chọn phát biểu đúng

a)

Thân cao và hạt vàng là các tính trạng trội.

b)

Khi xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ kiểu hình F2 đều xấp xỉ 3: 1.

c)

Nếu lai phân tích F1 thì Fa được dự đoán thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1: 1: 1: 1.

d)

Mỗi Tính trạng trong thí nghiệm trên do nhiều hơn một locus gene chi phối.

91.
a)

Có tổng cộng 4 loại giao tử được tạo ra.

b)

Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 4 : 4 : 1 : 1.

c)

Loại giao tử AB chiếm tỉ lệ

2/5

d)

Loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 1/10

92.

Quan sát hình dưới và cho biết bộ NST của người mắc hội chứng Turner khác bộ NST của người bình thường như thế nào. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a)

Người Turner thiếu 1 NST giới tính so với người bình thường.

b)

Nguyên nhân do rối loạn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

Đột biến này liên quan đến mất 1 đoạn NST trong bộ NST của loài.

d)

Hậu quả của dạng đột biến trên dẫn đến làm cho trình tự của gene trên nhiễm sắc thể bị thay đổi dẫn đến mức độ hoạt động của gene có thể tăng hoặc giảm, thậm chí không hoạt động.

93.

Một loài thực vật, phép lai P: AaBb × aabb, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

94.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gene có allele B thì hoa có màu, khi trong kiểu gene không có allele B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

95.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của 4 thể đột biến, thu được kết quả như bảng. Trong 4 thể đột biến trên, có bao nhiêu dạng đột biến lệch bội?

(a)  

96.

Sơ đồ phả hệ số mấy cho biết sự di truyền của tính trạng mắt trắng do gen lặn trên NST X ở ruồi giấm?

(a)  

97.

Hình dưới đây minh họa cơ chế di truyền ở một sinh vật. Phân tích hình này, hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hình minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền tế bào của sinh vật nhân sơ.

b)

Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.

c)

(1), (2) và (3) lần lượt là quá trình tái bản DNA, phiên mã, dịch mã

d)

Phân tử mRNA được tạo ra sau quá trình (2) được gọi là mRNA trưởng thành.

98.

Nói về học thuyết di truyền Mendel và mở rộng Mendel, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là hai gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.

b)

Quy luật của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì các công trình nghiên cứu hiện đại khẳng định nhân tố di truyền chính là gene.

c)

Trong phép lai ở đậu Hà Lan, khi cho lai cặp bố mẹ thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn thu được F1, tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hạt xanh, vỏ trơn ở đời F2 là 3/16.

d)

Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostroha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Kiểu gene của ốc vỏ nâu là A-B.

99.

Mỗi nhận định dưới đây về liên kết gene và hoán vị gene là đúng hay sai?

a)

Trong hoán vị gene, nếu khoảng cách giữa hai gene trên nhiễm sắc thể càng lớn thì tần số hoán vị gene càng cao

b)

Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Cơ thể có kiểu gen ABab\frac{AB}{ab} giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số 24% sẽ cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

12%

d)

Trong trường hợp không xảy ra đột biến và hoán vị gene, phép lai ABab x AbaB\frac{AB}{ab}\ x\ \frac{Ab}{aB} cho đời con có kiểu gene AbAb\frac{Ab}{Ab} chiếm tỉ lệ 50%.

100.

Chọn nhận định đúng khi nói về đột biến NST?

a)

Do rối loạn phân li của nhiễm sắc thể dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

b)

Thể tự tứ bội có thể được tạo nên do sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội

c)

Đột biến cấu trúc NST chỉ diễn ra trên NST thường mà không diễn ra trên NST giới tính.

d)

Đột biến cấu trúc NST có vai trò cấu trúc lại bộ NST làm thay đổi số lượng, cấu trúc của một số gene cũng như thay đổi sự phân bố của các gene.

101.

Giả sử mỗi gene quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, các gene phân ly độc lập, tổ hợp tự do thì ở thế hệ con của phép lai: AABbDd X AabbDd thu được loại kiểu hình A-bbD- ở đời con có tỉ lệ bao nhiêu %?

(a)  

102.

Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gene có thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cây cao nhất có chiều cao bao nhiêu cm?

(a)  

103.

Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện thể đột biến dạng thể một. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một là bao nhiêu?

(a)  

104.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định. Cho biết không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ?

(a)  

105.

Hình dưới mô tả quá trình tái bản DNA ở một chạc chữ Y. Chọn nhận định đúng

a)

Chuỗi polynucleotide I và II có trình tự nucleotide giống nhau.

b)

Chuỗi polynucleotide I và III sẽ hình thành liên kết phosphodiester với nhau khi quá trình tái bản hoàn tất.

c)

Chuỗi polynucleotide III và IV sẽ hình thành liên kết hydrogen với nhau khi quá trình tái bản hoàn tất.

d)

Chuỗi polynucleotide II và IV có hướng song song và ngược chiều nhau khi quá trình tái bản hoàn tất.

106.

Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDd × AabbDd thu được F1. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về kết quả của F1?

a)

Số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 21,875%.

b)

Có 8 loại kiểu hình và 27 loại kiểu gene.

c)

Số cá thể có kiểu gene dị hợp về một trong ba cặp gene trên chiếm tỉ lệ 12,5%.

d)

Số cá thể có mang 2 allele lặn chiếm tỉ lệ 15,625%.

107.

Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một NST di truyền cùng nhau trong quá trình di truyền, nếu xảy ra trao đổi chéo giữa các gene trên NST sẽ dẫn tới hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp, gene càng xa nhau tần số hoán vị gene càng lớn và càng dễ xảy ra hiện tượng hoán vị gene.

a)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Các cặp gene càng nằm ở vị trí xa nhau thì liên kết càng kém bền vững.

c)

Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.

d)

Cơ thể có tần số hoán vị gene là 30% dễ xảy ra hoán vị hơn so với cơ thể có tần số hoán vị là 20%.

108.

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình bên. Biết rằng không xảy ra đột biến số lượng NST. Chọn nhận định đúng

a)

Hình ảnh bên là cơ chế gây đột biến chuyển đoạn.

b)

Hiện tượng này xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân I.

c)

Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/4.

d)

Mỗi tế bào con chỉ chứa tối đa là 1 NST đột biến.

109.

Ở một loài bọ cánh cứng, alen A quy định mắt dẹt là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi; alen B quy định mắt xám là trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi sinh. Trong phép lai AaBb × AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là bao nhiêu?

(a)  

110.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gene không allele là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gene nếu cứ thêm một allele trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?

(a)  

111.

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là

(1) 12 NST. (2) 8 NST. (3) 6 NST. (4) 16 NST.

(5) 24 NST. (6) 20 NST. (7) 9 NST. (8) 28 NST.

Trong 8 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội lẻ?

(a)  

112.

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có thể xác định được chính xác kiểu gen bao nhiêu người trong phả hệ trên?

(a)