Font size
WorksheetsCUỐI KÌ SINH
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 8mins
Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác bổ sung
Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
Ở người, gen quy định nhóm máu do 3 alen quy định là IA, IB và IO. Trong đó, IA đồng trội với IB và IA, IB trội hoàn toàn so với IO. Kiểu gen nào sau đây quy định người có nhóm máu A đồng hợp?
IAIA.
IAIO.
IOIO.
IAIB.
Ở người, nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố ?
Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
6→3→1→4→2→5.
6→1→2→3→4→5.
6→3→2→4→1→5.
6→1→2→4→3→5.
Hình dưới là ảnh bộ nhiễm sắc thể đồ ở người. Hình ảnh này cho biết đột biến thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba nhiễm
Thể không nhiễm
Thể một nhiễm
Thể bốn nhiễm
Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra:
NST đột biến lặp đoạn NST.
NST đột biến đảo đoạn NST mang 2 gene.
NST bị đột biến cấu trúc chuyển đoạn trên 1 NST.
NST đột biến mất đoạn (2 gene) trên NST.
I→II→III
I→III→II
III→I→II
II→I→III
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen quy định theo sơ đồ chuyển hóa bên. Biết rằng alen bị đột biến là lặn và không tổng hợp được enzim tham gia chuyển hóa sắc tố. Cây có hoa màu cam có thể có kiểu gen
aabb
AaBb
aaBB
Aabb
Hình dưới đây minh họa cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực. Cấu trúc (?) là
Chromatid
Nucleosome
Sợi cơ bản
Protein condensin
Hình ảnh dưới đây là mô tả về kĩ thuật chẩn đoán trước sinh nào?
Chọc dò dịch ối
Sinh thiết tua nhau thai
Liệu pháp gene
Công nghệ gene
Sơ đồ dưới mô tả quá trình tái bàn DNA ở 1 chạc chữ Y. Mạch DNA mang ký hiệu B là
mạch được tổng hợp gián đoạn.
mạch được tổng hợp liên tục.
mạch mã gốc.
mạch mang các đoạn Okazaki
Vaccine này chống lại virus sốt xuất huyết
Số codon trên mRNA là 12.
Vaccine mRNA được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung AmRNA-TDNA; U-A; G-C; C-G.
Virus Zika có chuỗi polypeptide được tổng hợp từ vaccine mRNA dài nhất.
Hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá tạo ra màu vỏ ốc. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A và B.
Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc.
Đột biến mất chức năng ở gene A không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B.
Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng không thể tạo ra cá thể con có vỏ màu nâu.
Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bản đồ di truyền của bốn gene trên?
Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM
Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM.
gene A với gene D có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene A và B.
gene D với gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.
Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?
Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n = 33.
Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.
Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.
Dạng đột biến ở dưa hấu là lệch bội
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE X aaBBDdee cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Ở một giống ngô, chiều cao của cây do 3 gene (gene A có 2 allele là A, a; gene B có 2 allele là B, b; gene D có 2 allele là D, d) nằm trên 3 nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định. Trong đó mỗi allele trội có mặt trong kiểu gene làm tăng chiều cao của cây lên 5cm. Cây thấp nhất cao 100cm. Cây có kiểu gene AaBBDd cao bao nhiêu cm?
(a)
Ở cải củ 2n = 18. Số dạng đột biến thể một nhiễm được phát hiện ở loài này là bao nhiêu?
(a)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Hình bên mô tả một quá trình xảy ra trên phân tử DNA. Phân tích hình này, cho biết mỗi phát biểu sau
đây là Đúng hay Sai?
Quá trình này được thực hiện nhờ Enzyme RNA polymerase.
(1) là đầu 3’ của mạch bổ sung.
(2) và (3) là đầu 5’ và đầu 3’ của DNA đang được tổng hợp.
(4) là đầu 5’ của mạch mã gốc.
Chọn phát biểu đúng
Thân cao và hạt vàng là các tính trạng trội.
Khi xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ kiểu hình F2 đều xấp xỉ 3: 1.
Nếu lai phân tích F1 thì Fa được dự đoán thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1: 1: 1: 1.
Mỗi Tính trạng trong thí nghiệm trên do nhiều hơn một locus gene chi phối.
Có tổng cộng 4 loại giao tử được tạo ra.
Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 4 : 4 : 1 : 1.
Loại giao tử AB chiếm tỉ lệ
2/5
Loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ 1/10
Quan sát hình dưới và cho biết bộ NST của người mắc hội chứng Turner khác bộ NST của người bình thường như thế nào. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Người Turner thiếu 1 NST giới tính so với người bình thường.
Nguyên nhân do rối loạn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Đột biến này liên quan đến mất 1 đoạn NST trong bộ NST của loài.
Hậu quả của dạng đột biến trên dẫn đến làm cho trình tự của gene trên nhiễm sắc thể bị thay đổi dẫn đến mức độ hoạt động của gene có thể tăng hoặc giảm, thậm chí không hoạt động.
Một loài thực vật, phép lai P: AaBb × aabb, tạo ra F1. Theo lí thuyết, tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gene có 2 allele (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gene có allele B thì hoa có màu, khi trong kiểu gene không có allele B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của 4 thể đột biến, thu được kết quả như bảng. Trong 4 thể đột biến trên, có bao nhiêu dạng đột biến lệch bội?
(a)
Sơ đồ phả hệ số mấy cho biết sự di truyền của tính trạng mắt trắng do gen lặn trên NST X ở ruồi giấm?
(a)
Hình dưới đây minh họa cơ chế di truyền ở một sinh vật. Phân tích hình này, hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hình minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền tế bào của sinh vật nhân sơ.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
(1), (2) và (3) lần lượt là quá trình tái bản DNA, phiên mã, dịch mã
Phân tử mRNA được tạo ra sau quá trình (2) được gọi là mRNA trưởng thành.
Nói về học thuyết di truyền Mendel và mở rộng Mendel, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là hai gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.
Quy luật của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì các công trình nghiên cứu hiện đại khẳng định nhân tố di truyền chính là gene.
Trong phép lai ở đậu Hà Lan, khi cho lai cặp bố mẹ thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn thu được F1, tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hạt xanh, vỏ trơn ở đời F2 là 3/16.
Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Physa heterostroha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Kiểu gene của ốc vỏ nâu là A-B.
Mỗi nhận định dưới đây về liên kết gene và hoán vị gene là đúng hay sai?
Trong hoán vị gene, nếu khoảng cách giữa hai gene trên nhiễm sắc thể càng lớn thì tần số hoán vị gene càng cao
Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Cơ thể có kiểu gen abAB giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số 24% sẽ cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
12%
Trong trường hợp không xảy ra đột biến và hoán vị gene, phép lai abAB x aBAb cho đời con có kiểu gene AbAb chiếm tỉ lệ 50%.
Chọn nhận định đúng khi nói về đột biến NST?
Do rối loạn phân li của nhiễm sắc thể dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Thể tự tứ bội có thể được tạo nên do sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội
Đột biến cấu trúc NST chỉ diễn ra trên NST thường mà không diễn ra trên NST giới tính.
Đột biến cấu trúc NST có vai trò cấu trúc lại bộ NST làm thay đổi số lượng, cấu trúc của một số gene cũng như thay đổi sự phân bố của các gene.
Giả sử mỗi gene quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, các gene phân ly độc lập, tổ hợp tự do thì ở thế hệ con của phép lai: AABbDd X AabbDd thu được loại kiểu hình A-bbD- ở đời con có tỉ lệ bao nhiêu %?
(a)
Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gene có thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cây cao nhất có chiều cao bao nhiêu cm?
(a)
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện thể đột biến dạng thể một. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một là bao nhiêu?
(a)
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định. Cho biết không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ?
(a)
Hình dưới mô tả quá trình tái bản DNA ở một chạc chữ Y. Chọn nhận định đúng
Chuỗi polynucleotide I và II có trình tự nucleotide giống nhau.
Chuỗi polynucleotide I và III sẽ hình thành liên kết phosphodiester với nhau khi quá trình tái bản hoàn tất.
Chuỗi polynucleotide III và IV sẽ hình thành liên kết hydrogen với nhau khi quá trình tái bản hoàn tất.
Chuỗi polynucleotide II và IV có hướng song song và ngược chiều nhau khi quá trình tái bản hoàn tất.
Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDd × AabbDd thu được F1. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về kết quả của F1?
Số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 21,875%.
Có 8 loại kiểu hình và 27 loại kiểu gene.
Số cá thể có kiểu gene dị hợp về một trong ba cặp gene trên chiếm tỉ lệ 12,5%.
Số cá thể có mang 2 allele lặn chiếm tỉ lệ 15,625%.
Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một NST di truyền cùng nhau trong quá trình di truyền, nếu xảy ra trao đổi chéo giữa các gene trên NST sẽ dẫn tới hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp, gene càng xa nhau tần số hoán vị gene càng lớn và càng dễ xảy ra hiện tượng hoán vị gene.
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các cặp gene càng nằm ở vị trí xa nhau thì liên kết càng kém bền vững.
Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.
Cơ thể có tần số hoán vị gene là 30% dễ xảy ra hoán vị hơn so với cơ thể có tần số hoán vị là 20%.
Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình bên. Biết rằng không xảy ra đột biến số lượng NST. Chọn nhận định đúng
Hình ảnh bên là cơ chế gây đột biến chuyển đoạn.
Hiện tượng này xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân I.
Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/4.
Mỗi tế bào con chỉ chứa tối đa là 1 NST đột biến.
Ở một loài bọ cánh cứng, alen A quy định mắt dẹt là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi; alen B quy định mắt xám là trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi sinh. Trong phép lai AaBb × AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi, màu trắng là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gene không allele là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gene nếu cứ thêm một allele trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu (%)?
(a)
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1) 12 NST. (2) 8 NST. (3) 6 NST. (4) 16 NST.
(5) 24 NST. (6) 20 NST. (7) 9 NST. (8) 28 NST.
Trong 8 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội lẻ?
(a)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có thể xác định được chính xác kiểu gen bao nhiêu người trong phả hệ trên?
(a)
