Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Di truyền quần thể và Tiến hoá (Lớp 12)
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Khi nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.
Vốn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.
Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Các quần thể khác nhau của cùng một loài thường có vốn gene giống nhau.
Ở cà chua, tính trạng màu quả do gene D có hai allele quy định, một quần thể có số lượng các loại là 48 allele D và 152 allele d. Theo lí thuyết, tần số allele D của quần thể là
0,24
0,38
0,32
0,76
Ở cà chua, tính trạng chiều cao do gene C có hai allele quy định, một quần thể đang cân bằng Hardy – Weinberg có tần số allele C là 0,4; allele c là 0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene dị hợp tử của quần thể là
0,24
0,48
0,76
0,52
Quần thể thực vật tự thụ phấn nào sau đây có tần số kiểu gene đồng hợp tử trội tăng dần qua các thế hệ?
0,8 AA: 0,2 aa
100% AA
100% aa
100% Aa
Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % các giao tử của allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi giải thích về quy định cấm hôn nhân cận huyết dựa trên cơ sở di truyền quần thể?
Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.
Kiểu hôn nhân này làm tăng nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội và dị hợp tử, từ đó giảm chất lượng di truyền của quần thể.
Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ mắc bệnh do kiểu gene đồng hợp lặn về đột biến gây bệnh, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.
Kiểu hôn nhân này làm giảm nguy cơ xuất hiện kiểu gene đồng hợp trội lặn, từ đó tăng chất lượng di truyền của quần thể.
Điều nào sau đây không phải là một trong các điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hardy – Weinberg?
Không có đột biến hoặc tần số đột biến thấp bằng đột biến nghịch.
Không có tác động chọn lọc tự nhiên.
Không cách li sinh sản với quần thể khác.
Ngẫu phối và kích thước quần thể phải lớn.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Khi nói về các loại quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.
Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Quần thể giao phối gần là quần thể gồm các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau.
Quần thể tự thụ phấn là quần thể gồm các cá thể có hiện tượng nhị của hoa cây này thụ phấn cho nhuỵ của hoa cây khác.
Vốn gene của quần thể là tập hợp các
kiểu gene của quần thể.
allele của các gene khác nhau trong quần thể.
allele của một gene trong quần thể.
kiểu hình của quần thể.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm sự biến động tần số kiểu gene, allele quần thể dưới tác động của giao phối cận huyết?
Tăng tần số các cá thể có kiểu gene đồng hợp tử.
Giảm tần số các cá thể có kiểu gene dị hợp tử.
Không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Làm phong phú vốn gene của quần thể.
Ở một quần thể người dân tộc Karjala, số lượng người thuộc các nhóm máu là 182 MM: 172 MN: 44 NN. Theo lí thuyết, tần số allele M của quần thể người này là
0,67
0,33
0,46
0,11
Hoá thạch là gì?
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật đã hoá đá được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đã vôi được giữ lại trong đất, trong băng hoặc nhựa hổ phách.
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng tế bào học
Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là
Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Khi nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng?
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.
Tuổi của hóa thạch được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của trái đất.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan:
Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự nhau
Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau
Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh của chim và cánh của côn trùng.
Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Cánh của dơi và chi trước của ngựa.
Mang của cá và mang của tôm.
Cơ quan tương tự là
Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng khác nhau nhưng vẫn có hình thái tương tự
Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự
Những cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự
Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng giống nhưng có hình thái khác nhau
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Chi trước của mèo và tay của người
Bằng chứng được mô tả trong hình dưới đây là
phôi sinh học
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương đồng
hiện tượng lại tổ
Khi tiến hành so sánh sự khác nhau về các amino acid trong chuỗi hemoglobin giữa các loài, người ta thấy như sau: bảng cho biết số lượng amino acid sai khác trong chuỗi polypeptide của hemoglobin so với người ở các loài Người (0), Gorilla (2), Khỉ Rhesus (8), Chuột (27), Gà (45), Ếch (67) trên tổng số 146 amino acid. Nhận xét nào sai về kết quả trên?
Người có họ hàng gần gũi với gorilla hơn so với ếch.
Đây là bằng chứng sinh học phân tử.
Đây là bằng chứng trực tiếp nói lên người có nguồn gốc từ loài Gorilla.
Những loài có số amino acid sai khác trong chuỗi polipeptide càng nhiều thì càng có họ hàng xa nhau.
Người ta thực hiện một nghiên cứu trên các loài sinh vật, nhận thấy rằng, cấu trúc di truyền của các loài này đều có một cấu tạo chung, gồm những đơn phân là nucleic acid, liên kết với các thành phần không phải nucleic acid, được nằm trong một cấu trúc màng tế bào được cấu tạo chủ yếu từ protein, lipid và các hợp chất kết hợp như glycoprotein, glycolipid, glycocalyx,... Nhận xét nào sai về nghiên cứu trên?
Đây là bằng chứng tế bào học.
Đây là bằng chứng sinh học phân tử.
Đây là một bằng chứng gián tiếp để chứng minh nguồn gốc chung của các loài.
Mục đích của nghiên cứu cũ là để chứng minh nguồn gốc chung của loài.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được: tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A là Loài B: 92%, Loài C: 88%, Loài D: 94%, Loài E: 96%. Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A → B → C → D → E
A → E → D → B → C
A → D → E → C → B
A → B → C → E → D
Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Sự thay đổi số lượng cá thể trong quần thể trên là dạng biến động nào sau đây?
Biến động số lượng theo chu kì năm.
Không phải biến động số lượng.
Biến động số lượng theo chu kì mùa.
Biến động số lượng không theo chu kì.
Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên:
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố theo độ tuổi
Ví dụ nào sau đây không phải là tổ chức quần thể?
Tập hợp các con voi châu phi tại cổng viện quốc gia.
Tập hợp các cây tre trong bụi tre đầu làng.
Tập hợp đàn cá mồi dưới đại dương.
Tập hợp các con chim trong rừng.
Cá pecca châu Âu (Perca fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cá thể trong quần thể?
Hỗ trợ nhau trong kiếm ăn.
Ăn thịt đồng loại.
Kí sinh đồng loại.
Cạnh tranh giành nguồn sống.
Hãy sắp xếp lại thứ tự theo kích thước quần thể lớn dần của các loài sau đây: Chó sói, chuột cống, bọ dừa, nhái bén, voi, thỏ?
Bọ dừa, nhái bén, chuột cống, thỏ, chó sói, voi.
Voi, thỏ, chó sói, chuột cống, nhái bén, bọ dừa.
Nhái bén, chuột cống, bọ dừa, chó sói, thỏ, voi.
Voi, chó sói, thỏ, chuột cống, nhái bén, bọ dừa.
Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì các cá thể trong quần thể trải qua sự biến động nào sau đây?
Tăng ăn thịt đồng loại.
Tăng giao phối gần.
Bùng phát dịch bệnh.
Tăng sự cạnh tranh cùng loài.
Ở một số loài động vật không xương sống (hàu, tôm,...) có sự chuyển đổi giới tính tùy thuộc vào điều kiện môi trường sống. Khi môi trường thuận lợi, các cá thể cái tăng số lượng, còn khi môi trường bất lợi chúng sẽ chuyển sang giới tính đực để tăng khả năng chống chịu. Tỉ lệ giới tính của các quần thể loài này sẽ
luôn luôn là 1: 1.
đực nhiều hơn cái.
cái nhiều hơn đực.
có thể là 0: 1 hoặc 1: 0.
Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?
Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.
Tăng hàm lượng oxy trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
Rong làm nguồn thức ăn cho cá.
Giúp giữ độ pH của nước trong hồ ổn định.
Dựa vào ba hình (1), (2), (3) mô tả các kiểu phân bố cá thể trong quần thể, chọn phát biểu đúng.
Kiểu phân bố (1) gặp ở môi trường phân bố đồng đều và cạnh tranh gay gắt về không gian sống.
Khi môi trường phân bố đồng đều, cá thể không có tính lãnh thổ hoặc cạnh tranh thấp như tập trung nhóm thì thường phân bố như hình (3).
Kiểu phân bố (2) phổ biến trong quần thể tự nhiên vì giúp duy trì kích thước quần thể trong giới hạn sức chứa của môi trường.
Khai thác tối đa nguồn sống tiềm tàng của môi trường ở các quần thể có kiểu phân bố như hình (1).
Tùy theo điều kiện môi trường sống, sự gia tăng kích thước quần thể có thể diễn ra theo hai kiểu như đồ thị minh hoạ trong hình; cho biết phát biểu nào sau đây không đúng.
Khi điều kiện môi trường không bị giới hạn, nguồn sống dồi dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể, quần thể tăng trưởng như đồ thị (1).
Các quần thể vi khuẩn ngoài môi trường tự nhiên có sự gia tăng kích thước như đồ thị (1).
Kích thước quần thể gia tăng đến một giới hạn nhất định sẽ dao động quanh ngưỡng sức chứa của môi trường là kiểu tăng trưởng như đồ thị (2).
Đa số các quần thể của loài có kiểu tăng trưởng kích thước như đồ thị (1) vì liên tục mở rộng lãnh thổ.
Khi nhập cư một quần thể thỏ vào khu rừng mới có điều kiện sống thích hợp, khu rừng này cũng là nơi sinh sống của cáo và linh miêu. Sự tăng trưởng của quần thể thỏ diễn ra như minh hoạ của đồ thị nào dưới đây?
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Sự tăng trưởng của trùng giày (Paramecium aurelia) nuôi trong phòng thí nghiệm có đường cong tăng trưởng như hình dưới. Tốc độ tăng trưởng của quần thể trùng giày đạt giá trị cao nhất ở giai đoạn nào?
Giai đoạn (2).
Giai đoạn (4).
Giai đoạn (1).
Giai đoạn (3).
Đo chiều dài tai và đuôi của 3 con thỏ cùng độ tuổi, cùng mức dinh dưỡng nhưng sống ở 3 vùng khác nhau (vùng 1: từ 0 – 30° vĩ Bắc, vùng 2: từ 30 – 55° vĩ Bắc, vùng 3: từ 55 – 80° vĩ Bắc). Bảng số liệu cho thấy tai và đuôi thỏ A: 21,2 cm và 12,6 cm; thỏ B: 16,3 cm và 8,9 cm; thỏ C: 18,6 cm và 10,4 cm. Nhận định nào sau đây là đúng?
Sự sai khác về chiều dài tai và đuôi do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên.
Sự sai khác về chiều dài tai và đuôi chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường, là kết quả của sự thích nghi của động vật với điều kiện khí hậu khác nhau.
Thỏ A sống ở vùng vĩ độ cao nhất do có tai và đuôi dài nhất.
Chiều dài tai và đuôi không liên quan đến điều kiện khí hậu nơi sinh sống.
Cừu lần đầu được du nhập đến quần đảo Tasmania (Úc) vào năm 1810. Đồ thị số lượng cừu theo thời gian được cho như hình. Kết luận nào đúng?
Quần thể cừu có biến động số lượng theo chu kì ổn định.
Quần thể cừu có biến động số lượng không theo chu kì, chịu giới hạn bởi sức chứa môi trường.
Quần thể cừu có thể tăng số lượng không giới hạn do không có sinh vật ăn thịt.
Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào tốc độ sinh sản.
Hình mô tả khoảng giới hạn sinh thái nhiệt độ đối với hai loài cá rô phi và cá chép. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hình mô tả quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Cá chép có khoảng giới hạn sinh thái rộng hơn cá rô phi nên phân bố rộng hơn.
Cá rô phi có khoảng giới hạn sinh thái rộng hơn cá chép nên phạm vi phân bố rộng hơn.
Có thể xác định chính xác nhiệt độ cực thuận của mỗi loài từ hình vẽ.
Tại một hòn đảo, thả vào đó 5 cặp hươu khoẻ mạnh và theo dõi sự phát triển. Đồ thị cho thấy quần thể đạt trạng thái cân bằng ở giai đoạn X. Nhận định nào đúng?
Quần thể hươu có kiểu sinh trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong chữ J).
Quần thể hươu có kiểu sinh trưởng logistic (đường cong chữ S) và đạt trạng thái cân bằng ở giai đoạn X.
Kích thước quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố khí hậu.
Quần thể hươu không chịu tác động của các nhân tố phụ thuộc mật độ.
Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
thường biến.
biến dị tổ hợp.
đột biến.
biến dị cá thể.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên nhiều loài sinh vật từ một loài ban đầu.
sự đào thải tất cả cá thể biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
Lamarck.
Mendel.
Morgan.
Darwin.
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu của tiến hoá là
đột biến gen.
thường biến.
biến dị tổ hợp.
đột biến nhiễm sắc thể.
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).
đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.
thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.
biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.
Theo Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là
chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
tất cả các cá thể đều sống sót và sinh sản tốt.
hình thành các cá thể mới thích nghi hơn các cá thể cũ.
hình thành nhiều loài mới từ một loài cũ ban đầu.
Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
học thuyết tiến hoá → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.
hình thành giả thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên.
biến dị cá thể.
biến dị xác định.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
cùng có ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
Nếu số lượng các thể nhập cư bằng số lượng các thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hoá lớn?
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau hoặc có giao phối cũng không sinh con hữu thụ được gọi là
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
cách li sinh sản.
cách li tập tính.
Phiếu bạt di truyền có đặc điểm
luôn làm tăng vốn gene của quần thể.
luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật.
đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.
làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.
Một allele nào dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiếu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Đột biến.
Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và phiếu bạt di truyền đều có vai trò
làm một gene có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
có thể xuất hiện allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
góp phần loại bỏ allele lạ khỏi quần thể.
Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiếu bạt di truyền.
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật gồm
đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc, giao phối và phát tán.
đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của sinh vật.
bao quan sinh vật ảnh hưởng sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Môi sinh vật có môi trường sống đặc trưng như
trong đất, dưới nước, trên mặt đất – không khí.
trong đất, trên mặt đất – không khí.
trên cạn, trong đất, dưới nước và sinh vật.
dưới nước, trên mặt đất – không khí và sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành
nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Nấm.
Cỏ.
Xác động vật.
Giun đất.
Da người có thể là môi trường sống của
Giun dải sán.
Chấy, rận, nấm.
Cá mập.
Cây gỗ.
Hoạt động của muỗi và chim cú theo nhịp điệu nào?
mùa
thủy triều
ngày, đêm
tuần trăng
Hiện tượng nào sau đây không phải nhịp sinh học?
lá một số cây họ đậu xếp lại lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc sáng sớm
dơi ngủ ban ngày và hoạt động về đêm
cây trinh nữ xếp lá khi có vật chạm vào
cây ôn đới rụng lá vào mùa đông
Động vật đang nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước các phần nhô ra như tai, đuôi, chi nhỏ hơn các phần tương ứng với loài họ hàng gần gũi sống ở vùng xích đạo. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào?
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Gió
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Độ ẩm
Gió
Nhiệt độ
Ánh sáng
Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm nào?
Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
Nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước
Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các loại cây theo trình tự nào?
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau
Trồng đồng thời nhiều loại cây
Không trồng cả 2 loại cây vào một chỗ
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?
Có vùng phân bố rộng
Có vùng phân bố không hạn chế
Có vùng phân bố hẹp
Không xác định được vùng phân bố
Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn nào?
Tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học
Tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học
Tiến hoá sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học
Tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học → tiến hoá hoá học
Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hoá hoá học là nhờ yếu tố nào?
các nguồn năng lượng nhân tạo
tác động của enzyme và nhiệt độ
tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên
các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là gì?
tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản
tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên
tạo nên thực vật bậc thấp
tạo nên động vật bậc thấp
Sự sống phát tán từ dưới nước lên trên cạn vào giai đoạn nào của quá trình tiến hoá?
Tiến hoá hoá học
Tiến hoá sinh học
Tiến hoá tiền sinh học
Sự sống được bắt đầu ngay từ trên cạn, vì vậy không có sự di cư từ dưới nước lên cạn
Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở đâu?
trong ao, hồ nước ngọt
trong đại dương nguyên thuỷ
khí quyển nguyên thuỷ
trong lòng đất
Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự kiện nào?
hình thành các đại phân tử
xuất hiện cơ chế tự sao chép
hình thành lớp màng
xuất hiện các enzyme
Thực vật có hạt phát triển mạnh từ thời kì nào?
kỉ Permian, đại Cổ sinh
kỉ Than đá, đại Cổ sinh
kỉ Devonian, đại Cổ sinh
kỉ Silurian, đại Cổ sinh
Đặc điểm nào sau đây không đúng với kỉ Thứ ba, đại Tân sinh?
Đầu kỉ khí hậu ấm, giữa kỉ khí hậu khô và ôn hoà
Ở giới Thực vật, cây hạt kín chiếm ưu thế
Ở giới Động vật, bộ sát thống trị hoàn toàn ở nước và trên cạn
Cuối kỉ khí hậu lạnh, xuất hiện các đồng cỏ và động vật đồng cỏ
Nội dung nào sau đây sai, khi nói đến lịch sử sự phát triển của sinh giới?
Sự biến đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến biến đổi trước hết ở thực vật, sau đó đến động vật
Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất
Sự phát triển của sinh giới chủ yếu do tác động của điều kiện địa chất và khí hậu, không phụ thuộc vào tác động của chọn lọc tự nhiên
Các nhóm sinh vật thích nghi được với môi trường sẽ phát triển nhanh và chiếm ưu thế
Trong lịch sử phát triển sinh giới, dạng sinh vật xuất hiện sau cùng là gì?
thực vật hạt trần và loài người
thực vật hạt kín và chim, thú
thực vật hạt kín và bộ khỉ
thực vật hạt kín và loài người
Ở mèo, allele B quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele b quy định lông trắng. Thế hệ P của một quần thể thuộc loài này có cấu trúc di truyền như sau: [?] BB + [?] Bb + 0,2 bb = 1. Sau một thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền F1 của quần thể này được thể hiện ở bảng bên. Biết rằng quần thể có tỉ lệ đực/cái = 1; không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hoá và mỗi kí hiệu [?] thể hiện tỉ lệ hoặc tần số chưa biết của mỗi kiểu hình, kiểu gene hoặc allele. Hãy chọn tất cả nhận định đúng trong các phát biểu dưới đây.
Ở quần thể 1, tần số alen t là 0,4
Ở quần thể 1, tỉ lệ người mang kiểu gen TT là 36%
Tổng số alen t ở quần thể 1 nhiều hơn tổng số alen t ở quần thể 2
Nếu chọn ngẫu nhiên một người nếm được PTC ở quần thể 1, xác suất người đó mang alen lặn là 2/3
Ở người, khả năng nếm được hoá chất phenylthiocarbamide (PTC) chủ yếu được kiểm soát bởi một gene duy nhất mà hoá thể hiện ở dạng trội lưỡng. Những người có khả năng nếm được PTC có ít nhất 1 allele trội T, còn những người không nếm được PTC có bản sao của allele lặn (t). Số lượng người nếm được và không nếm được PTC ở hai quần thể người riêng biệt được thể hiện trong bảng. Chọn tất cả nhận định đúng.
Ở quần thể 1, tần số alen t là 0,4
Ở quần thể 1, tỉ lệ người mang kiểu gen TT là 36%
Tổng số alen t ở quần thể 1 nhiều hơn tổng số alen t ở quần thể 2
Nếu chọn ngẫu nhiên một người nếm được PTC ở quần thể 1, xác suất người đó mang alen lặn là 2/3
Biết rằng allele A là trội hoàn toàn so với allele a. Xét các quần thể thực vật tự thụ phấn ở các thế hệ khác nhau như bảng dưới đây. Chọn tất cả nhận định đúng.
Ở quần thể thứ 1, tần số alen A là 0,7
Ở quần thể thứ 3, quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg
Sau 5 thế hệ tự thụ phấn, quần thể 1 sẽ không còn cá thể dị hợp tử
Ở quần thể thứ 4, tần số alen a là 0,6
Biết rằng allele B trội hoàn toàn so với allele b. Các quần thể sinh sản bằng tự thụ phấn hoàn toàn, không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Mỗi quần thể có 1000 cá thể. Hãy chọn tất cả nhận định đúng hoặc sai bên dưới.
Ở quần thể thứ 1, tần số alen B bằng tần số alen b
Quần thể thứ 2 đang ở trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg
Sau 5 thế hệ tự thụ phấn, quần thể thứ 4 sẽ không còn cá thể dị hợp tử
Tần số alen b của quần thể thứ 3 là 0,3
Bằng chứng tiến hoá là các dấu hiệu trong thế giới tự nhiên cho phép chứng minh các sinh vật đã tồn tại trên Trái Đất. Một số bằng chứng tiến hoá điển hình như hoá thạch, giải phẫu so sánh, tế bào học... Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Hoá thạch là di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của Trái Đất, xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc và xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng là hoá thạch
Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới
Đối với các dạng hoá thạch của sinh vật, di tích thu được thường là do thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc
Dựa vào hình vẽ xương chi trước ở Người, Bò, Cá voi, Chó và Chim, hãy chọn tất cả nhận định đúng hoặc sai dưới đây.
Đây là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể của những loài khác nhau
Đây là những cơ quan thể hiện hiện tượng tiến hoá phân li
Đây là những cơ quan tương tự do thực hiện những chức năng khác nhau
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan cũng thuộc vào nhóm những cơ quan tương tự, như các cơ quan trên hình
Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide alpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau. Dựa vào bảng, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Đây là bằng chứng sinh học phân tử
Cá chép có quan hệ họ hàng xa nhất với người
Dựa trên bảng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài
Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là: người → chó → kỳ nhông → cá chép → cá mập
Bảng bên dưới thể hiện sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người. Chọn tất cả nhận định đúng hoặc sai.
Bằng chứng dùng làm căn cứ để xác định mối quan hệ họ hàng trong thông tin trên là bằng chứng sinh học tế bào
Có 2 loài sinh vật được so sánh về sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C là thuộc nhóm linh trưởng
Ở nấm men, tất cả các phân tử sinh học đều có số lượng amino acid khác so với ở người là 40
Giữa người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C là bằng chứng chứng tỏ người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung
Quan sát sơ đồ tiến hoá phân nhánh theo Darwin, nhận định nào sau đây là đúng?
Sự đa dạng của các loài sinh vật hiện nay là do chúng tiến hoá theo con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Số lượng loài còn tồn tại ít hơn số lượng loài bị tuyệt chủng, chứng tỏ mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là đào thải
Sinh vật ngày nay có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau do chúng được chọn lọc tự nhiên tiến hành theo cùng một hướng
Cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật và sự di truyền các biến dị đó cho thế hệ sau
Hình bên mô tả về độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể của 2 loài chim ăn hạt thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong 2 trường hợp: sống chung trên một đảo (hình A) và sống riêng trên 2 đảo (hình B, C). Biết rằng độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về 2 loài là đúng hoặc sai?
Khi sống chung trên một đảo, 2 loài có xu hướng phân li tính trạng về độ cao mỏ để giảm cạnh tranh thức ăn
Khi sống riêng trên 2 đảo, 2 loài có thể tiến hoá hội tụ khiến độ cao mỏ trở nên giống nhau
Độ cao mỏ tăng khi kích thước hạt lớn hơn là do chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng thích nghi với nguồn thức ăn
Ở cả hai trường hợp, 2 loài luôn có độ cao mỏ giống hệt nhau theo thời gian
Dựa vào ba biểu đồ phân bố độ cao mỏ của loài G. fortis (màu xám) và loài G. fuliginosa (màu trắng) trong các hình A, B, C, chọn các phát biểu đúng đối với sự phân hoá độ cao mỏ của hai loài khi sống riêng, sống chung và cạnh tranh thức ăn.
Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ rất khác biệt so với loài G. fuliginosa.
Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ.
Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hoá về độ cao mỏ giữa hai loài.
Khi sống riêng, loài G. fuliginosa có sự đa dạng về độ cao mỏ lớn hơn so với loài G. fortis.
Quan sát sơ đồ phân li tính trạng hình thành các giống cải từ loài cải dại (Brassica oleracea) với các nhánh 1→6: súp lơ trắng, cải Brussels, súp lơ xanh, cải xoăn, bắp cải, su hào. Chọn các phát biểu đúng về hướng chọn lọc nhân tạo ở từng nhánh.
Ở nhánh 1 và 6, chọn lọc nhân tạo theo hướng giống nhau: giữ lại thân và cụm hoa.
Ở nhánh 2, chọn lọc nhân tạo giữ lại chồi bên; còn nhánh 5 giữ lại chồi ngọn.
Chọn lọc nhân tạo theo nhánh 3 đem lại lợi ích kinh tế cao hơn theo nhánh 4.
Trong cùng điều kiện môi trường sống, các loài được hình thành từ loài cải dại đều phản ứng giống nhau.
Theo quan sát của Darwin trong chuyến thám hiểm trên tàu Beagle, chọn các kết luận đúng theo quan niệm của ông về sinh vật và quần thể.
Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ.
Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên.
Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể.
Dựa vào các đồ thị mật độ chim theo kích thước mỏ (mm) ở ba đảo Daphne, Wolf và Marchena, chọn các phát biểu đúng về mối tương ứng giữa số loài chim và số loại thức ăn.
Ở đảo Daphne có 1 loài chim sẽ tương ứng với trên đảo đó có 1 loại thức ăn.
Đảo Wolf có 2 loài chim sẽ tương ứng với trên đảo có 2 loại thức ăn với kích thước bằng nhau.
Đảo Marchena có 3 loài chim sẽ với kích thước mỏ khác nhau tương ứng với có 3 loại thức ăn trong khu vực đảo.
Kích thước và hình dạng khác nhau của các loại thức ăn mà các loài chim sẽ ở đảo này sử dụng là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước và hình dạng mỏ.
Khi nói về học thuyết Darwin, chọn các kết luận đúng.
Charles Darwin đã đề xuất lý thuyết tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên trong công trình nghiên cứu về tiến hoá của mình.
Darwin quan niệm biến dị cá thể là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
Charles Darwin cho rằng nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá là đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Charles Darwin cho rằng nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Quan sát sơ đồ cây phát sinh chủng loại của Bộ Ăn thịt (Carnivora). Chọn các nhận định đúng.
Họ Chồn (Mustelidae) và họ Mèo (Felidae) có quan hệ họ hàng gần hơn so với Họ Chồn (Mustelidae) và họ Chó (Canidae).
Sói đồng cỏ (Canis latrans) và sói xám (Canis lupus) là những loài khác nhau thuộc cùng một chi.
Báo hoa mai (Panthera pardus) có thể có nguồn gốc từ loài mèo nhà (Felis catus) ngày nay.
Hình thái, giải phẫu của Họ Lửng (Taxidae) có nhiều đặc điểm giống Rái cá (Lutra) nên có thể chúng là đã tiến hoá từ một tổ tiên chung.
Trong một cánh rừng gần khu công nghiệp, khói đen từ nhà máy làm thay đổi môi trường. Bảng 10.1 cho biết tỉ lệ bướm bị chim ăn thịt (%) theo màu sắc thân ở khu rừng không bị ô nhiễm và bị ô nhiễm. Chọn các phát biểu đúng theo số liệu.
Ở cánh rừng không bị ô nhiễm, chim ăn thịt các loài bướm như nhau.
Chim dùng thị giác để tìm kiếm thức ăn.
Trong khu rừng bị ô nhiễm, bướm có màu sắc tối có nhiều ưu thế về sống sót và sinh sản hơn.
Khi rừng bị ô nhiễm, quần thể bướm tăng cường tạo ra các biến dị màu sắc thân tối nhiều hơn thân có màu sắc sáng.
Dựa vào sơ đồ phát sinh loài người gồm các nhánh: vượn người (Dryopithecus), người vượn (Australopithecus), người cổ (Homo erectus), người hiện đại (Homo sapiens). Chọn các nhận định đúng.
Người hiện đại là loài nằm ở nhánh cao nhất nên không thể tiến hoá thành loài khác.
Ở nhánh người cổ có 3 đại diện.
Người vượn ở nhánh thứ 2 là dạng vượn người sống ở dải lục địa Đệ Tam.
Hiện nay 3 nhánh đều vẫn tồn tại do thích nghi được với điều kiện chọn lọc.
Khi nói về tiến hoá hoá học, chọn các phát biểu đúng.
Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết, chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.
Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nucleotit.
Các hợp chất hữu cơ càng phức tạp sẽ càng nặng, theo các cơn mưa kéo dài hàng nghìn năm thuở đầu mà rơi xuống biển.
Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
Quan sát hình 20.1 về mối tương đồng của môi trường với loài sinh vật trong rừng nhiệt đới, xác định các chú thích a, b, c, d tương ứng với các loại môi trường. Chọn phương án đúng.
(b) là môi trường trên cạn gồm các loài động vật sinh sống như giun, dế.
(a, d) là môi trường dưới nước với các loài sinh vật thuỷ sinh sinh sống.
Các loài sinh vật khác nhau sinh sống ở các loại môi trường, gồm 4 loại môi trường: môi trường dưới nước (c), môi trường trên cạn (a, d), môi trường trong đất (d) và môi trường sinh vật.
Cá tuyết, cá mập sống ở biển, giun đũa sống trong ruột non của người, xương rồng sống ở xa mạc, vi khuẩn Clostridium sống trong đất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa (Oryza sativa) được mô tả bằng đồ thị trong hình bên. Chọn các phát biểu đúng/sai về giới hạn này.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa là 15 → 42 °C.
Khi nhiệt độ trên 15 °C và dưới 42 °C, cây lúa không thể sinh trưởng và phát triển được.
Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây lúa khi nhiệt độ tăng từ 15 → 25 °C giống với khi nhiệt độ tăng từ 35 → 42 °C.
Nhiệt độ ngoài khoảng giới hạn sinh thái gây biến tính enzyme nên gây chết cho cây lúa.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ lên quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật được minh hoạ bằng hai đồ thị. Chọn phát biểu đúng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật như nhau.
Giới hạn sinh thái nhiệt độ của quá trình quang hợp là -10 → 50 °C.
Khi nhiệt độ lớn hơn 10 °C, tốc độ quang hợp của thực vật gia tăng.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp là 50→60∘C .
Đồ thị mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đối với một loài sinh vật gồm các vùng I, II, III. Chọn các phát biểu đúng.
Khi điều kiện độ ẩm nằm ở dưới vùng I thì mức độ tử vong là 50%.
Khi nhiệt độ ở vùng II, độ ẩm lớn hơn vùng III thì tỉ lệ sống sót bằng 25%.
Vùng chống chịu của sinh vật đối với độ ẩm là vùng II.
Khi điều kiện sống nằm ở vùng II của cả nhiệt độ và độ ẩm thì tỉ lệ sống sót cao nhất.
Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật theo nhiệt độ. Chọn nhận xét đúng.
Loài 3 là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài trên.
Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài trên.
Khi nhiệt độ xuống dưới 10 °C thì chỉ có 1 loài có khả năng sống sót.
3 loài trên phản ứng giống nhau khi nhiệt độ thay đổi.
Khi nói về đặc điểm của quần thể sinh vật, chọn nhận định đúng.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài.
Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, eo biển.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, chọn nhận định đúng.
Hiện tượng ăn thịt động loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường.
Quan hệ cạnh tranh có thể xảy ra ở các quần thể thực vật.
Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và cơ chế điều hoà mật độ của quần thể, chọn nhận định đúng.
Hiện tượng “tự tỉa thưa” gặp phổ biến ở động vật.
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Quan hệ cạnh tranh dẫn đến quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn gen, mất sự đa dạng di truyền.
Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể về trạng thái cân bằng.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, chọn nhận định đúng.
Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc phòng hộ, chắn cát.
Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.
Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng có các kiểu phân bố cùng là phân bố theo nhóm.
Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,4 . Theo lý thuyết, tần số kiểu gene Aa của quần thể này là bao nhiêu?
0,48
0,32
0,16
0,64
Ở chuột đồng (Microtus ochrogaster), gene T mã hoá transferrin gồm hai allele nằm trên NST thường. Khảo sát một quần thể cho số cá thể theo kiểu hình: 407 TETE , 170 TETF , 17 TFTF . Theo lý thuyết, tần số allele TF của quần thể là bao nhiêu?
0,172
0,212
0,328
0,058
Ở người, bệnh thalassemia do một gene lặn nằm trên NST thường. Khảo sát một quần thể người đang cân bằng Hardy–Weinberg gồm 10 000 cá thể, người ta thu được kết quả có 100 người mắc bệnh này. Theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng bình thường mang gene gây bệnh là bao nhiêu?
0,033
0,067
0,100
0,250
Ở ruồi giấm Drosophila persimilis, xét gene phosphoglucomutase (Pgm) gồm hai allele trên vùng không tương đồng của NST X. Tần số allele PgmA là 0,25, allele PgmB là 0,75. Giả sử quần thể này đang cân bằng Hardy–Weinberg, tần số kiểu gene đồng hợp tử ở giới cái là bao nhiêu?
0,625
0,375
0,5625
0,1875
